Thông tưTT/NgT.NgT Quy định về việc khoán tỷ giá nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu đối với các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu tw
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/11/1987
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định về việc khóan tỷ giá nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu đối với các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu TW ________________________ I. Mục đích yêu cầu của việc khỏan tỷ giá Bằng biện pháp khóan tỷ giá tạo điều kiện, hơn nữa cho các tổ chức kinh doanh XNK thực hiện chủ quyền chủ đoọng kinh doanh cũng như chủ động chi tiêu trong phạm vi mức tỷ giá khóan được duyệt. Đồng thời khuyến khích xuất khẩu nhưng mặt hàng có hiệu quả cao. II. Đối tượng và điều kiện thực hiện khóan tỷ giá Đối tượng thực hiện khóan tỷ giá theo thông tư này là các Tổng công ty chuyên doanh XNK TW đối với những mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu trong chi tiêu pháp lệnh của Nhà nước, kinh doanh theo phương thức “mua đứt bán đọan”. Để áp dụng chế độ khóan tỷ giá này, các tổ chức chuyên doanh XNK TW cần: - Xây dựng phương án giá từng mặt hàng cụ thể, từ đó xác định mức tỷ gía cho từng mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu theo sự hướng dẫn của “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu”. Các phương án này phải được Bộ, chủ quản duyệt trước khi trình cho “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu” xem xét. -Tổ chức hạch tóan rõ ràng, chính xác tình hình thực hiện tỷ giá khóan của từng mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu. III. Nội dung xây dựng các phương án tỷ giá, trình tự xét duyệt; chế độ báo cáo về việc khóan tỷ giá:
-
Mức khóan tỷ giá theo nhóm hàng, mặt hàng là mức chi tối đa bằng đồng Việt nam do “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu” duyệt để Tổng công ty xuất nhập khẩu trung ương thu về một RCN hoặc Đô la Mỹ khi xuất khẩu những mặt hàng trong chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước.
-
Nội dung sxây dựng các phươong án tỷ giá và trình tự xét duyệt: Các tổ chức chuyên doanh. XNK TW căn cứ vào danh mục mặt hàng, nhóm hạng xuất khẩu do “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu” quy định (Phụ lục số 1 đính kèm) tiến hành, xây dựng tỷ giá xuất khẩu theo nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu theo sự hướng dẫn của “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu”.
a) Nội dung xây dựng tỷ giá: Tỷ giá nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu do các Tổng công ty chuyên doanh XNK TW lập theo phương pháp sau đây: Tỷ giá Giá vốn hàng, xuất khẩu (tính đến cảng Việt nam) Xuất khẩu = Giá xuất khẩu FOB (Tính bằng ngọai tệ) Trong đó: - Giá xuất khẩu FOB: được tính bằng RCN (đối với khu vực XHCN) và đô la mỹ (đối với khu vực TBCN). Cơ sở để xác định giá xuất khẩu FOB là giá thực tế đã ký hợp đồng XK của năm kế họach. Trường hợp khi xây dựng tỷ giá mà chưa có giá hợp đồng thì lấy giá thực hiện của năm trước năm kế họach. Đặc biệt đối với giá khu vực II thì phải căn cứ vào giá dự kiến của Bộ Ngọai thương. Đối với từng khu vực (XHCN hay TBCN) giá xuất khẩu FOB đều được xác định theo phương pháp bình quân gia truyền của tất cả các thị trường mà ta xuất khẩu. - Số lượng xuất khẩu: xác định theo số giao chỉ tiêu kế họach của cấp trên giao trong năm kế họach (Số giao kế họach của cấp trên tối thiểu phải bằng kế họach Nhà nước giao). - Giá vốn hàng xuất khẩu bao gồm các yếu tố sau: + Giá mua ở cơ sở + Giá bao bì + Thăng số cấp 2 (đối với hàng thu mua của địa phương) + Thưởng khuyến khích xuất khẩu + Phí ngọai thương + Lợi nhuận định mức + Qũy dự phòng bồi thường hàng xuất khẩu. Giá mua ở cơ sở: Là giá các TCTy XNK TW mua tại các cơ sở cung cấp hàng xuất khẩu . Giá này do các cơ quan có thẩm quyền quyết định giá công bố. (Đối với hàng công nghiệp tính theo giá BBCN, đối với các hàng hóa khác tính theo giá mua chỉ đạo. Riêng đối với hạng lâm sản có cộng thêm tiền nuôi rừng). Đối với những mặt hàng do cơ sở sản xuất, tự định giá thì khi trình phương án tỷ giá TCTy XNK TW phải trình bán tính chi phí sản xuất của sản phẩm (chi phí bình quân hoặc chi phí của một số cơ sở sản xuất lớn) và dự kiến mức giá thỏa thuận. Khi xác định giá mua ỏ cơ sở phải tính đến việc Nhà nước đảm bảo cung ứng vật tư đối lưu cho cơ sở sản xuất giao hàng. Giá bao bì: Theo mức giá của Bộ Ngọai thương, hoặc giá của các cơ quan có thẩm quyền quyết định nếu phải mua bao bì của các cơ quan ngòai Bộ Ngọai thương. Thăng số cấp hai: áp dụng mức đã quy định trong Thông tư Liên Bộ UBVGNN - Tài chính - Nội thương số 31 TT/LB ngày 22/12/1981 Trường hợp mua theo giá thỏa thuận thì thăng số cấp hai được tính bằng mức thăng số mua theo giá chilr đạo của mặt hàng đó cộng thêm phần chênh lệch giữa giá mua thỏa thuận và giá mua chỉ đạo của phần lãi vay Ngân hàng và phí hao hụt. Phí, lãi tiếp chuyển và các chi phí phát sinh khác do đặc thù của hàng xuất khẩu như chọn lọc, tái chế, kẻ ký mã hiệu, v.v. . . được tính theo mức quy địn trong Thông tư 74 - BNgT - TV ngày 23/12/1983 của Bộ Ngọai thương. Thưởng khuyến khích xuất khẩu áp dụng theo mức quy định trong Thông tư số 09 TC/NgT ngày 04/2/1987 của Liên bộ Tài chính - Ngọai thương. Phí ngọai thương. Gồm các chi phí phát sinh từ khi nhận hàng trên phương tiện vận chuyển của người bán ở kho cửa khaảu đến khi hàng xuất khẩu được giao xuống tàu. Trường hợp các TCTy XNK tự đảm nhận việc chuyên chở hàng hóa từ kho của xí nghiệp công nghiệp hoặc trạm thu mua tập trung của địa phương đến kho cửa khẩu, thì trong phương án giá mặt hàng các khỏan chi phí này phải tách riêng ra và ghi vào mục “phí tiếp chuyển”. Các chi phí vận chuyển, bốc vác, giao nhận hàng xuất khẩu căn cứ vào bảng giá cước Nhà nước quy định và khỏan giao nhận do Bộ Ngọai thương quy định. Các chi phí khác như tiền lương,lãi vay Ngân hàng tiền công tác phí, v.v.. theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Lợi nhuận định mức và qũy dự phòng. Theo mức quy định của Bộ tài chính tại Thông tư số 39 TC/NgT - NgT ngày 22/11/1986 “Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập qũy xí nghiệp đối với các tổ chức kinh doanh XNK TW”. Để đảm bảo việc xác định giá vốn hàng xuất khẩu cho từng mặt hàng, nhóm hàng được chính xác, các TCTy XNK cần tôn trọng phương pháp tính bình quân giá quyền đối với mua cơ sở cũng như các chi phí trong trường hợp một mặt hàng, nhóm hàng phải mua cho nhiều địa phương khác nhau.
b) Trình tự xét duyệt và công bố mức khóan tỷ giá
Căn cứ vào nội dung hướng dẫn xây dựng phương án tỷ giá nói trên các TCTy XNK TW tiến hành xây dựng tỷ giá xuất khẩu theo nhóm hàng, mặt hàng thuộc đơn vị kinh doanh theo bảng “danh mục mặt hàng, nhóm hàng” (đính kèm theo Thông tư này). Các phương án giá và bảng tổng hợp tỷ giá theo nhóm hàng, mặt hàng sau khi lập xong cần được gửi tới cho các thành viên chính thức của Hội đồng (Bộ Tài chính, UBVGNN, Bộ Ngọai thương,UBKHNN, NHNN). Bộ chủ quản có trách nhiệm rà sóat các phương án giá và đề nghị Hội đồng xét duyệt tỷ giá duyệt mức tỷ giá cho các đơn vị trực thuộc Bộ đã được Bộ xem xét và bảo vệ phương án đó trước Hội đồng. Bộ Tài chính thay mặt “Hội đồng tỷ giá” công bố các mức khóan tỷ giá đã được Hội đồng duyệt. Thời gian gửi phương án, xét duyệt và công bố các mức khóan tỷ giá quy định như sau: - Đối với kế họach năm: Đến 15 tháng 11 của qúy 4 của năm trước năm kế họach cho TCTy TW phải gửi xong các phương án, giá nhóm hàng, mặt hàng cho các thành viên chính thức của Hội đồng. Trong thời gian một tháng (đến 15 tháng 12) Hội đồng phải công bố xong các mức khóan tỷ giá cho các TCTy XNK TW làm căn cứ thực hiện. - Đối với kế họach qúy: Trên cơ sở các mức tỷ giá khóan của kế họach năm đã được Hội đồng duyệt, Bộ Tài chính điều hành việc thu bù chênh lệch Ngọai thương trong từng qũy. Các TCTy XNK có trách nhiệm gửi các phương án giá và kế họach trợ cấp hàng qúy cho Bộ Tài chính trước ngày 10 của tháng cuối của qúy trước qúy kế họach. Các mức tỷ giá khóan sau khi được duyệt và công bố sẽ là căn cứ để TCTy XNK TW xây dựng kế họach tài chính của đơn vị, đồng thời là căn cứ để Ngân hàng Ngọai thương tiến hành việc thanh tóan cho các tổ chức kinh doanh XNK TW vào thời điểm Ngân hàng Ngọai thương nhận ngọai tệ nước ngòai trả tiền hàng xuất khẩu cho các TCTy. Để được thanh tóan tỷ giá nhóm hàng, mặt hàng các TCTy cần phải làm “bản kê khai thanh tóan tỷ giá xuất khẩu ” gởi cho Ngân hàng phục vụ mình theo mẫu biểu sau đây: Bản kê khai thanh tóan tỷ giá xuất khẩu Tên hàng Đơn vị tính Hóa đơn xuất khẩu Số lượng xuất khẩu Trị giá bán FOB Mức tỷ giá được duyệtTổng số tiền được thanh tóan Số Ngày A B 1 2 3 4 56 C - quy định về việc điều chỉnh tỷ giá khóan - Trong quá trình thực hiện tỷ giá khóan, nếu các yếu tố cấu thành tỷ giá có những biến động khách quan làm cho tỷ giá biến động 20% trở lên thì TCTy XNK sẽ xay dựng phương án tỷ giá mới có sự xác nhận của Bộ chủ quản đề nghị Hội đồng tỷ giá điều chỉnh mức khóan cho phù hợp. (Về những biến động của giá đối ngọai cần có ý kiến xác nhận của Bộ Ngọai thương). - Nhận được phương án điều chỉnh tỷ giá, trong thời gian 15 ngày Hội đồng tỷ giá phải công bố mức điều chỉnh để làm căn cứ cho các TCTy XNK thực hiện. - Đối với những mặt hàng chỉ thay đổi yếu tố giá giao do Nhà nước quy định, căn cứ vào mức giá giao nơi đơn vị xây dựng phương án xin điều chỉnh tỷ giá gửi cho Chủ tịch Hội đồng tỷ giá. Trong trường hợp này Chủ tịch Hội đồng tỷ giá có quyền công bố ngay mức tỷ giá điều chỉnh (sau khi có trao đổi với các thành viên trong Hội đồng).
- Chế độ báo cáo về việc thực hiện “Khóan tỷ giá” Để giúp cho Hội đồng nắm được diễn biến của việc thực hiện tỷ giá khóan, các TCTy XNK TW cần thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tinh hình thực hiện tỷ giá khóan mỗi năm hai lần vào dịp 6 tháng và kết thúc năm. Các báo cáo này được gửi cho các thành viên chính thức của Hội đồng chậm nhất là sau 45 ngày kể từ ngày 01/7 (đối với báo cáo sáu tháng) và 01/1 (đối với báo cáo năm). IV. Quyền lợi và trách nhiệm trong việc thực hiện mục “Khỏan tỷ giá” - Tổng Công ty (Công ty) thực hiện tỷ giá xuất khẩu thấp hơn mức khóan theo mặt hàng, nhóm hàng đã được Hội đồng tỷ giá xuất khẩu duyệt khóan sẽ được hưởng tòan bộ số vượt khỏan với điều kiện là hòan thành các chỉ tiêu kế họach tổng kim ngạch, xuất khẩu từng khu vực và chỉ tiêu xuất khẩu mặt hàng chủ yếu của từng khu vực. Ngược lại, nếu hòan thành chỉ tiêu kế họach tổng kim ngạch xuất khẩu và chỉ tiêu xuất khẩu mặt hàngchủ yếu của từng khu vực nhưng thực hiện tỷ giá xuất khẩu cao hơn mức khóan được duyệt thì tòan bộ số phải chi cao hơn mức khóan được duyệt đó Tổng Công ty (Công ty) phải tự gánh chịu lấy, Ngân sách Nhà nước không trợ cấp. Số tiền mà Tổng Công ty (Công ty) được hưởng do thực hiện tỷ giá xuất khẩu thấp hơn mức khóan được duyệt sẽ được sử dụng như sau: - 80% thành lập “Qũy dự phòng” để chủ động bù đắp trong trường hợp Tổng Công ty (Công ty) thực hiện tỷ giá xuất khẩu cao hơn mức khóan được duyệt. - Số còn lại (coi như 100%) sẽ được sử dụng như sau: + 70% bổ sung qũy phát triển ngọai thương (trong đó có bổ sung vốn lưu động tự có). + 30% bổ sung qũy khen thưởng và qũy phúc lợi. Những điểm khác liên quan đến cơ chế phân phối lợi nhuận và trích lập các qũy cũng như quy định vèe phạt trừ không nói trong văn bản nay được thực hiện như đã hướng dẫn trong thông tư 39 TC/NgT - NgT ngày 22/11/1986 của Bộ Tài chính về “Chế độ phân phối lợi nhuận cà trích lập các qũy cho các tổ chức XNK”. - Để phản ánh đúng yếu tố chất lượng kinh doanh và đánh giá đúng đắn kết quả của việc thực hiện mức tỷ giá khóan cần lọai trừ các yếu tố khách quan như Nhà nước điều chỉnh giá giao hàng xuất khẩu giá cả thị trường quốc tế thay đổi điều chỉnh cơ cấu hàng xuất khẩu v.v.. Muốn vậy phải so sánh tỷ giá thực hiện với tỷ giá kế họach tỉnh lại theo cùng một cơ cấu thực hiện của từng mặt hàng, nhóm hàng theo cách tính sau đây: Mặt hàng Số lượng thực hiện Giá vốn KH Giá vốn TH Giá bán KH Giá bán TH Tỷ giá KH Tỷ giá TH Ghi chú (1) Tính lại theo cơ cấu thực hiện: Trong dịp xét duyệt hòan thành kế họach năm, các TCTy (Công ty) sẽ tính tóan việc thực hiện tỷ giá khóan theo mẫu trên rồi gửi đến Chủ tịch Hội đồng xét duyệt hòan thành, kế họach để xem xét và trình cho Chủ tịch Hội đồng tỷ giá xuất khẩu quyết định Đối với các địa phương, Sở tài chính căn cứ vào những quy định trong Thông tư này để hướng dẫn thực hiện cơ chế “khóan tỷ giá” cho các tổ chức kinh doanh XNK cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và làm cơ sở cho việc lập phương án giá hàng xuất khẩu năm 1988
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-63-tt-ngt-ngt-quy-dinh-ve-viec-khoan-ty-gia-nhom-hang-mat-hang-xuat-khau-doi-voi-cac-to-chuc-kinh-doanh-xuat-nhap-khau-tw--79893.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch