Thông tưTT/TC Về việc trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi xí nghiệp năm 1981
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/01/1982
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 05 TT/TC Hà nội ngày 13 tháng 1 năm 1982
THÔNG TƯ
Về việc trích lập qũy khen thưởng và qũy phúc lợi xí nghiệp năm 1981
Căn cứ Quyết định 269/CT ngày 10/12/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc xét duyệt kết qủa thực hiện kế họach Nhà nước năm 1981, Thông tư 165/TTg ngày 21/3/1976 và quyết định 25/CP của Hội đồng Chính phủ (đã được Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành trong các Thông tư 03/TC ngày 28/3/1978 và 04-TT/TC ngày 18/3/1981), Bộ Tài chính hướng dẫn thêm việc trích lập qũy khen thưởng và qũy phúc lợi xí nghiệp năm 1981 như sau: 1-
Căn cứ và phương pháp xét duyệt công nhận hòan thành kế họach: Năm 1981 trong điều kiện giá cả có nhiều thay đổi so với khi lập kế họach Nhà nước, nên Quyết định 269/CT của Hội đồng Bộ trưởng đã quy định: - Về mặt hiện vật, căn cứ để xét duyệt và công nhận hòan thành kế họach Nhà nước là các mức chỉ tiêu kế họach Nhà nước giao đầu năm. Các mức chỉ tiêu kế họach do cấp trên có thẩm quyền giao cho cấp dưới không được trái với chỉ tiêu tổng số do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giao cho Bộ, Tổng cục hoặc tỉnh, thành phố theo quyết định số 13-CT ngày 10/1/1981. - Về mặt giá trị, để xác định đúng mức hòan thành kế họach thì giá cả để tính các chỉ tiêu như giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện, tổng qũy tiền lương, lợi nhuận thực hiện và các khỏan nộp ngân sách v.v... phải quy theo giá và lương khi giao kế họach để xét mức độ hòan thành kế họach. - Khi xét duyệt kết quả thực hiện kế họach và xét khen thưởng phải xác định đúng đắn mức lợi nhuận thực hiện của cả 3 phần kế họach. Đối với phần tăng thu về chênh lệch giá do Nhà nước quyết định điều chỉnh giá cũng như đối với phần lợi nhuận vượt quá mức tối đa cho phép thuộc các phần kế họach B, C không tính vào chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện và phải nộp các khỏan chênh lệch gía đó vào ngân sách Nhà nước. - Về chỉ tiêu nộp ngân sách, khi xét hòan thành các khỏan nộp ngân sách Nhà nước phải dựa trên cơ sở số lợi nhuận thực hiện và các khỏan thực trích như thu quốc doanh, khấu hao cơ bản... 2- Khen thưởng và xử phạt về kết quả thực hiện kế họach: - Khi xét hòan thành chỉ tiêu kế họach Nhà nước giao không được lọai trừ các yếu tố khách quan như thiếu nguyên liệu, vật liệu, điện, xăng dầu v.v... (theo quyết định 269/CT của Hội đồng Bộ trưởng). Các xí nghiệp hòan thành chỉ tiêu kế họach Nhà nước giao thì được trích qũy khen thưởng và phúc lợi theo tỷ lệ trích cơ bản của chế độ hiện hành trên qũy lương cấp bậc thực tế cả năm bao gồm cả phụ cấp lương tạm thời theo quyết định 219/CP của Hội đồng Bộ trưởng. - Năm 1981 có nhiều khó khăn về cung cấp nguyên liệu, vật liệu, điện, xăng dầu... Một số xí nghiệp đã có nhiều cố gắng phấn đấu khắc phục khó khăn khách quan như tiết kiệm vật tư, năng lượng, nhiên liệu tự chạy thêm vật tư nguyên liệu... ngòai kế họach v.v... nhưng vẫn không hòan thành kế họach, thì Bộ và ngành chủ quản cần xem xét mức độ cố gắng chủ quan của từng trường hợp cụ thể để cho trích qũy khen thưởng và phúc lợi một cách thích đáng. Trong những trường hợp này, mức trích qũy khen thưởng và phúc lợi quy định như sau: Mức độ cố gắng chủ quan của xí nghiệp bảo đảm hòan thành thêm chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện của sản phẩm Mức trích cho mỗi qũy khen thưởng và phúc lợi trên qũy lương, cấp bậc thực tế cả năm bao gồm cả phụ cấp lương tam thời theo QĐ 219-CP của Hội đồng Bộ trưởng chủ yếu so với chỉ tiêu kế họach Nhà nước giao. Đối với xí nghiệp thuộc ngành sản xuất, xây dựng, vận tải.Đối với xí nghiệp thuộc ngành phân phối, lưu thông, phục vụ. - Từ 20% trở lên 8%6% - Từ 10% đến dưới 20% 6%4- - Từ 5% đến dưới 10% 4-2- - Từ 1% đến dưới 5% 2-1- + Ví dụ 1 : Xí nghiệp Dệt, kế họach Nhà nước giao năm 1981: 20 tr đồng giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện của sản phẩm chủ yếu, thực tế đạt được 18tr đồng (quy theo giá giao kế họach đầu năm) bằng 90% so kế họach năm. Trong đó, do cung cấp nguyên liệu và năng lượng không đủ, chỉ đạt 80% kế họach năm. Nhưng do có phấn đấu nỗ lực chủ quan như chạy thêm nguyên liệu, phụ tùng làm tăng ca, tăng giờ, lúc có điện và tiết kiệm tiêu dùng điện so với định mức, nên đã sản xuất thêm được 2tr đồng giá trị sản lượng hàng hóa vải, bằng 10% so với kế họach năm. Trường hợp này mức độ cố gắng chủ quan của xí nghiệp bảo đảm hòan thành thêm chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện của sản phẩm chủ yếu là 10% so với chỉ tiêu kế họach Nhà nước giao, được trích qũy khen thưởng và phúc lợi, mỗi qũy 6% qũy lương cấp bậc thực tế cả năm bao gồm cả phụ cấp lương tạm thời theo quyết định 219-CP của Hội đồng Bộ trởng. + Ví dụ 2 : Xí nghiệp xà phòng, kế họach Nhà nước giao năm 1981: 20 tr đồng giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện của sản phẩm chủ yếu, thực tế đạt được 14tr đồng (quy theo giá giao kế họach đầu năm) bằng 70% so kế họach năm. Trong đó, do cung cấp dầu dừa và các phụ liệu khác chỉ đạt 50% kế họach, tính ra sản lượng xà phòng cả năm chỉ đạt 10,0tr đồng, bằng 50% kế họach năm. Nhưng do xí nghiệp có cố gắng chủ quan tự chạy mua thêm dầu dừa và một số phụ liệu khác ngòai kế họach để sản xuất tăng thêm được 4tr đồng, bằng 20% kế họach năm. Trường hợp này mức độ cố gắng chủ quan của xí nghiệp bảo đảm hòan thành thêm chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện sản phẩm chủ yếu là 20% so với chỉ tiêu kế họach Nhà nước giao, được trích qũy khen thưởng và phúc lợi, mỗi qũy 8% qũy lương cấp bậc thực tế cả năm bao gồm cả phụ cấp lương tạm thời theo quyết định 219-CP của Hội đồng Bộ trởng. Việc xét mức trích qũy khen thưởng và phúc lợi đối với các xí nghiệp có nhiều cố gắng chủ quan trong việc hòan thành chỉ tiêu kế họach Nhà nước như nói ở trên do Bộ hoặc ngành chủ quản quyết định sau khi đã trao đổi với các cơ quan tài chính cùng cấp: đối với xí nghiệp Trung ương Bộ chủ quản bàn với Bộ Tài chính; đối với xí nghiệp địa phương Sở, Ty chủ quản bàn với Sở, Ty tài chính. - Những vi phạm chính sách chế độ quản lý của Nhà nước thì tùy theo mức độ vi phạm và tác hại gây ra sẽ bị phạt giảm tiền thưởng và phúc lợi theo quy định của chế độ hiện hành hoặc không được thưởng. 3- Mức khống chế qũy khen thưởng : Mức độ khống chế tối đa của phần kế họach Nhà nước giao về qũy khen thưởng vẫn theo quy định hiện hành là 3 tháng lương gồm cả lương cấp bậc thực tế và phụ cấp lương tạm thời theo quyết định 219/CP của Hội đồng Bộ trưởng. 4- Khen thưởng đối với Liên hiệp các xí nghiệp : Đối với Liên hiệp các xí nghiệp được trích qũy khen thưởng và phúc lợi theo quyết định 302/CP ngày 1/12/1978 của Hội đồng Chính phủ và Thông tư 02 TC/TP ngày 18/1/1980 của Bộ Tài chính thì được khen thưởng theo mức trích của xí nghiệp trực thuộc, trong đó bao gồm cả phụ cấp lương tạm thời theo quyết định 219/CP của Hội đồng Bộ trưởng. Những vấn đề không hướng dẫn trong Thông tư này thì vẫn áp dụng theo chế độ hiện hành./. KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỜNG (Đã ký) Chu Tam Thức Văn bản liên quan:
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-tt-tc-ve-viec-trich-lap-quy-khen-thuong-va-quy-phuc-loi-xi-nghiep-nam-1981--78530.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch