Thông tư liên tịch số 16/TT-LBV/v phân phối thu nhập của các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng đị hợp tác lao động xây dựng ở nước ngoài
- Số hiệu
- 16/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/05/1989
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ V/v phân phối thu nhập của các đơn vị thuộc bộ xây dựng đi hợp tác lao động xây dựng ở nước ngòai. __________________________ Thi hành Quyết định số 358/CT ngày 26/12/1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giao cho ngành Xây dựng chủ trì về hợp tác lao động với nước ngòai; để tạo điều kiện cho các đơn vị nhận thầu xây dựng ở nước ngòai thực hiện hạch tóan kinh tế, tự chịu trách nhiệm về tài chính, chủ động trong việc điều hành các khỏan thu chi; đồng thời bảo đảm sự quản lý tập trung của Nhà nước nhằm đạt mức nộp ngân sách Nhà nước và mức thu nhập thỏa đáng cho người lao động; Liên Bộ Tài chính - Xây dựng thống nhất quy định việc phân phối thu nhập của các đơn vị thuộc Bộ xây dựng nhận thầu xây dựng đồng bộ ở các nước ngòai như sau: I . THU NHẬP VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP
Căn cứ hiệp định đã ký kết giữa chính phủ ta với chính phủ các nước và hợp đồng giao nhận thầu giữa các đơn vị của Bộ Xây dựng với các đơn vị giao thầu nước ngòai thì: - Đối với các trường hợp nhận thầu xây dựng ở Liên xô, CHDC Đức, Bungari, Tiệp khắc v.v... mà Chính phủ ta không phải trực tiếp dành một phần thu nhập từ các hợp đồng nhận thầu để trả các khỏan nợ Chính phủ ta đã vay trước đây thì thu nhập của các đơn vị nhận thầu xây dựng bao gồm: + Phần tiền Chính phủ nước nhận lao động trả cho Chính phủ nước ta (tiền bảo hiểm xã hội, chi phí đào tạo, tuyển chọn ...); + Phần tiền của người lao động đóng góp xây dựng Tổ quốc; + Tiền lương và các khỏan phụ cấp khác do đơn vị sử dụng lao động bằng cách trả trực tiếp hoặc trả qua đơn vị nhận thầu cho người lao động. - Đối với các trường hợp nhận thầu xây dựng ở những nước mà Chính ta phải dành một phần thu nhập từ hợp đồng nhận thầu để trả nợ Chính phủ nước nhận lao động như ở I rắc, thì thu nhập của các đơn vị nhận thầu, được dùng để trang trải các khỏan theo chế độ đối với người lao động (tiền ăn, tiêu vặt, các khỏan phụ cấp khác) và bù đắp các khỏan chi phí đào tạo tuyển chọn, quản lý ... cho cơ sở và ngành. Số thu nhập còn lại được dùng để Chính phủ ta trả nợ nước nhận lao động.
Căn cứ nội dung trên đây, việc phân phối thu nhập được tiến hành như sau: 1/ Đối với các đơn vị nhận thầu xây dựng ở các nước XHCN mà Chính phủ ta không phải trả nợ cho Chính phủ các nước đó thì đơn vị nhận thầu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng được khóan mức nộp NSNN như sau : + ở Liên xô: 45 rúp/ người/ tháng + Bungari : 45lêva/ người/tháng + CHDC Đức và Tiệp khắc tương đương 55.000 rúp/ người/tháng (theo tỷ giá ngọai tệ các nước này so với Rúp Xô viết). Mức trích nộp NSNN trên đây đã bao gồm tiền bảo hiểm xã hội trong nước, kinh phí nộp Công đòan. Mức nộp được ổn định trong 3 năm và chỉ điều chỉnh khi ở nước nhận lao động có điều chỉnh lớn về giá cả tiền lương, làm ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động và của đơn vị nhận thầu xây dựng hoặc khi Chính phủ ta và Chính phủ nước nhận lao động ký kết sửa đổi điều khỏan Hiệp định về hợp tác lao động có liên quan đến thu nhập của người lao động và các đơn vị của nước ta đi nhận thầu xây dựng. Sau khi đã trích nộp NSNN theo mức kể trên, các đơn vị thầu xây dựng dùng số thu nhập còn lại để trả lương và trợ cấp ốm đau ở nước sở tại cho công nhân, cán bộ quản lý và chi các khỏan được xác định cho sự nghiệp hợp tác lao động của cơ sở của Bộ. 2/ Đối với các đơn vị nhận thầu xây dựng ở các nước ngòai XHCN mà thu nhập được dùng để trả nợ cho Chính phủ các nước đó (trường hợp cụ thể hiện nay là Irắc) việc phân phối thu nhập như sau : - Phần dành để Chính phủ ta trả nợ Chính phủ Irắc : Theo hiệp định hiện nay thì sau khi trừ 240 đina chuyển đổi trả cho người lao động khi hết hạn hợp đồng, phần thu của người lao động để Chính phủ ta trả nợ Chính phủ Irắc bằng 60% tiền lương trong hiệp định. - Phần còn lại dùng để trả cho người lao động (tiền ăn, tiêu vặt, tiền nghỉ phép bằng đina Irắc không chuyển đổi, tiền trả cho người lao động khi hết hạn hợp đồng bằng đina Irắc chuyển đổi), và chi phí quản lý ngòai nước của đơn vị và Bộ. Đối với phần ta trích trả nợ Chính phủ nước nhận lao động (Chính phủ Irắc), NSNN sẽ cấp cho Bộ Xây dựng bằng tiền Việt nam tương đương 10% giá trị ngọai tệ trích trả nợ. Bộ Xây dựng dùng số tiền này để trả tiền lương trong nước cho người lao động, chi đào tạo, tuyển chọn, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ trực tiếp việc phát triển sự nghiệp hợp tác lao động vơí nước ngòai của cơ sở và của Bộ. Bộ Tài chính thanh tóan với Bộ Xây dựng số tiền ngân sách Nhà nước cấp trên đây hàng quí theo tỷ giá ngọai tệ cho Ngân hàng Nhà nước công bố. Các khỏan nộp về kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đòan do ngân sách Nhà nước thanh tóan với Liên đòan lao động Việt Nam. II . QUYẾT TÓAN KHỎAN NGỌAI TỆ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1/ Đầu quí 4 trước năm kế họach các đơn vị nhận thầu xây dựng ở nước ngòai của Bộ Xây dựng phải lập kế họach thu chi ngọai tệ (có phân ra hàng quí trong năm) để báo cáo Bộ Xây dựng duyệt và đồng gửi Bộ Tài chính. Bộ Xây dựng xem xét và sau khi có sự nhất trí của Bộ Tài chính thì chính thức thông báo số được duyệt cho các đơn vị. 2/ Đối với các khỏan nộp và chi ngân sách, các đơn vị phải quyết tóan với Bộ Xây dựng từng quí và cả năm (theo mẫu đính kèm), chậm nhất là một tháng sau khi hết quí và hết năm. 3/ Số tiền trích nộp ngân sách Nhà nước của các đơn vị nhận thầu xây dựng ở các nước XHCN theo mức qui định kể trên, về nguyên tắc, Bộ Xây dựng phải nộp ngân sách Nhà nước bằng tiền của nước sở tại. Trường hợp Bộ Xây dựng được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cho phép sử dụng số ngọai tệ này để mua vật tư, hàng hóa ở nước sở tại thì Bộ Xây dựng được nộp bằng tiền Việt Nam. Trong trường hợp này Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng sẽ cùng nhau cụ thể hóa cách thức thực hiện việc nộp ngân sách kịp thời theo giá trị tiền Việt Nam tương đương ở thời điểm nộp ngân sách theo tỷ giá Nhà nước qui định cho việc thanh tóa hàng nhập khẩu mậu dịch XHCN và có tính đến tiến độ sử dụng ngọai tệ của Bộ Xây dựng. Hàng năm, chậm nhất là hai thán sau khi hết năm, Bộ Xây dựng quyết tóan với Bộ Tài chính về: - Số ngọai tệ của đơn vị nhận thầu nộp NSNN được qui đổi ra đồng Việt Nam; - Số ngọai tệ mà các đơn vị của Bộ Xây dựng đã sử dụng mua hàng và nộp ngân sách bằng tiền Việt nam tương đương với số ngọai tệ phải nộp ngân sách. III . ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH: 1/ Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1989. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều không có hiệu lực. 2/ Bộ Xây dựng căn cứ vào Thông tư này qui định cụ thể hóa các khỏan thu chi và định mức chi tiêu để các đơn vị nhận thầu xây dựng ở ngòai nước thi hành thống nhất.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-16-tt-lb-v-v-phan-phoi-thu-nhap-cua-cac-don-vi-thuoc-bo-xay-dung-di-hop-tac-lao-dong-xay-dung-o-nuoc-ngoai--80209.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch