Quyết định số 81/2000/QĐ-BNN-TCCBV/v sửa đổi bổ sung
- Số hiệu
- 81/2000/QĐ-BNN-TCCB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 07/08/2000
- Lĩnh vực
- Tổ chức cán bộ
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 81/2000/QĐ-BNN-TCCB
Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH
V/v sửa đổi bổ sung Quyết định số 26/2000/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/3/2000 ____________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 - 11 - 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ QĐ số 26/2000/QĐ/BNN-TCCB ngày 10/3/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v chuyển Trung tâm vận tải và dịch vụ thành Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ; Xét đề nghị của Đại hội cổ đông lần thứ I Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ ngày 22/7/2000; Giám đốc Công ty vận tải và đại lý vận tải, Hội đồng quản trị Tổng công ty xuất nhập khẩu Nông sản và thực phẩm chế biến, Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung khỏan 1, 2 của Điều 1 Quyết định số 26/20000/QĐ/BNN-TCCB ngày 10/3/2000 như sau: 1.2. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 2.300.000.000 đồng (hai tỷ ba trăm đồng). Tổng số vốn này được chia thành 23.000 cổ phần (hai mươi ba nghìn cổ phần) trị giá một cổ phần là 100.000 đồng. - Tỷ lệ cổ phần Nhà nước ( tại thời điểm chuyển sang Công ty cổ phần) là 40 % vốn Điều lệ, tương ứng 9.200 cổ phần, trị giá 920.000.000 đồng (chín trăm hai mươi triệu đồng) - Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty cổ phần: 29 % vốn Điều lệ , tương ứng 6.771 cổ phần, trị giá 677.100.000 đ ( sáu trăm bảy bảy triệu một trăm ngàn đồng ) - Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngòai Công ty 31% vốn Điều lệ, tương ứng 7.029 cổ phần, trị giá 702.900.000 đ (bảy trăm không hai triệu, chín trăm ngàn đồng). Số cổ phần chưa bán hết cho các đối tượng ngòai Công ty còn 15% vốn điều lệ, tương ứng 3.374 cổ phần, trị giá 337.400.000đ (Ba trăm ba mươi bảy triệu bốn trăm ngàn đồng) do Công ty vận tải và đại lý vận tải là đại diện sở hữu và tiếp tục bán để thu hồi vốn Nhà nước theo qui định.
Điều 2. - Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến, Giám đốc Công ty vận tải và đại lý vận tải chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thiện Luân
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-81-2000-qd-bnn-tccb-v-v-sua-doi-bo-sung-quyet-dinh-so-26-2000-qd-bnn-tccb-ngay-10-3-2000--87619.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng
- Thông tư số Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại
- Thông tư số quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Thông tư số hướng dẫn về Hội đồng quản lý và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
- hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành