Quyết định số 123/TM-XNKVề bổ sung Quy chế hàng hoá của Vương quốc Cam-pu-chia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam ban hành kèm theo
- Số hiệu
- 123/TM-XNK
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 27/02/1995
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI Về bổ sung quy chế hàng hóa của vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1162/TM-XNK ngày 20/9/1994 BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một số điều khỏan của Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hòang gia Campuchia ký ngày 3 tháng 4 năm 1994;
Căn cứ khỏan 3, Điều 26, Chương V, Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nước đối với họat động xuất khẩu, nhập khẩu; Sau khi thống nhất ý kiến với Tổng cục Hải quan; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung Khỏan 2.1, Điểm 2, Phần thứ nhất: 1 - Về cho phép quá cảnh hàng hóa: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của Campuchia, các trường hợp quá cảnh sau đây không cần giấy phép vận chuyển hàng hóa quá cảnh của phòng Giấy phép xuất nhập khẩu thuộc Bộ Thương mại: 1.1 - Quá cảnh hàng từ địa phương này của Campuchia sang địa phương khác của Campuchia qua các cặp cửa khẩu: Bu Porang (Đaclak) - O Raing (Mundolkiri) trên đường số 14. Lệ thanh (Gia lai) - An đông Pếch (Ratanakkiri) trên đường số 19. 1.2 - Quá cảnh theo đường sông Cửu Long (sông Tiền) - Sông Mê-kông. Cả 2 trường hợp trên phải tuân theo quy định: a - Phương tiện vận chuyển đi thẳng, đi đúng tuyến đường và đi liên tục, không dỡ hàng xuống, không bốc hàng lên, không chuyển tải. Người điều khiển phương tiện phải khai báo với Hải quan cửa khẩu hàng hóa vận chuyển trên phương tiện theo thông lệ quốc tế về hàng quá cảnh. b - Hàng trên phương tiện phải được Hải quan Việt Nam niêm phong và áp tải trong suốt quá trình qua lãnh thổ Việt Nam. Tổng cục Hải quan quy định cụ thể biện pháp giám sát, quản lý đối với hàng hóa, phương tiện vận tải hàng hóa của Campuchia quá cảnh Việt Nam. 2 - Về hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu: Đối với các lọai hàng thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, việc quá cảnh được quy định như sau: 1 - Không được phép quá cảnh những lọai hàng mà luật lệ và tập quán quốc tế nghiêm cấm, cụ thể: các lọai ma túy, hóa chất độc, chất phóng xạ, các lọai động vật hoang và động vật, thực vật quí hiếm. 2 - Quá cảnh vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự nhằm mực đích quốc phòng và an ninh quốc gia, phải có giấy phép của Bộ trưởng Bộ Thương mại. 3 - Quá cảnh những hàng thuộc diện Việt Nam cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (nhưng Campuchia không cấm): Doanh nghiệp Campuchia nộp hồ sơ (theo quy định trong Qui chế về hàng hóa của Vương quốc Campuchia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam), tại phòng Giấy phép xuất nhập khẩu (thuộc Bộ Thương mại) đóng ở thành phố Hồ Chí Minh (hoặc Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ). Phòng Giấy phép có trách nhiệm báo cáo Bộ Thương mại trước khi cấp giấy phép từng chuyến hàng quá cảnh. 4 - Quá cảnh gỗ thi hành theo hướng dẫn của Bộ Lâm nghiệp và Tổng cục Hải quan. Điều 2 - Bổ sung Điểm 2, Phần thứ nhất (về phương tiện vận chuyển hàng quá cảnh): 1 - Phương tiện vận chuyển hàng quá cảnh và người áp tải cũng như việc sang mạn, chuyển phương tiện vận tải phải tuân thủ các quy định, luật pháp của Việt Nam và phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế. 2 - Phương tiện vận tải hàng quá cảnh trong các trường hợp ghi tại Điểm 1, Điều 1 trên đây, chủ hàng phía Campuchia có thể sử dụng phương tiện của nước mình, hoặc thuê của nước thứ ba hoặc thuê của Việt Nam nhưng phải tuân theo luật pháp Việt Nam. 3 - Phương tiện vận tải hàng quá cảnh trong các trường hợp khác, chủ hàng phía Campuchia phải thuê phương tiện của Việt Nam và tuân theo luật pháp Việt Nam. Điều 3 - Bổ sung Điểm 5, Phần thứ nhất (về cửa khẩu quá cảnh hàng): 1 - Quá cảnh đi thẳng theo sông Cửu Long (sông Tiền) - sông Mê Kông qua cặp cửa khẩu: Vĩnh X ương - Thường P hước Ca Ô m Sam No - Cốc Rô Ca (An G iang - Đồng Tháp) (Kăng Đ an - Prây V eng) 2 - Quá cảnh đi thẳng theo đường bộ qua các cặp cửa khẩu: 2.1 - Đường 22 A - Đường số 1 Mộc B ài (Tây Ninh) Bavet (Svay rieng) 2.2 - Đường số 14 - Đường số 14 Bu Porang (Đaclak) O Raing (Mundolkkiri) 2.3 - Đường số 19 - Đường số 19 Lệ T hanh (Gia lai) An Đ ông Pếch (Ratanakkiri) 2.4 - Đường số 13 - Đường số 13 Bô Nuê (Sông bé) Xnul (Kratie) Điều 4 - Các Vụ chức năng của Bộ Thương mại chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp thi hành Quyết định này. Điều 5 - Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký./. THÔNG BÁO CỦA BỘ THƯƠNG MẠI Về việc đính chính lại điều 2 điểm 2 Quyết định số 123/TM/XNK, ngày 27/2/1995 của Bộ Trưởng Bộ Thương mại về bổ sung quy chế về hàng hóa của Vương quốc CampuChia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 01160/TM/XNK ngày 20/4/1994 của Bộ trưởng Bộ Thương mại Tại Điều 2 điểm 2 Quyết định trên đã nêu: "Phương tiện vận chuyển hàng quá cảnh trong các trường hợp ghi tại điểm 1 Điều 1 trên đây chủ hàng phía Campuchia có thể sử dụng phương tiện của nước mình, hoặc thuê của nước thứ ba hoặc thuê của Việt Nam nhưng phải tuân theo luật pháp Việt Nam" ngàu được đính chính là: "Phương tiện vận tải hàng quá cảnh trong các trường hợp ghi tại Điều 1 điểm 1.2 trên đây, chủ hàng phía Campuchia có thể sử dụng phương tiện của nước mình, thuê của Việt Nam hoặc thuê của nước thứ ba nhưng phải tuân theo luật pháp Việt Nam". Như vậy có nghĩa là chỉ có hàng quá cảnh theo đường sông Cửu Long (Sông Tiền) - Sông Mê kông, chủ hàng phía Campuchia mới có thể được sử dụng phương tiện vận tải của nước thứ ba. Các quy định khác trong Quyết định nói trên vẫn được giữ nguyên./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-123-tm-xnk-ve-bo-sung-quy-che-hang-hoa-cua-vuong-quoc-cam-pu-chia-qua-canh-lanh-tho-viet-nam-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-1162-tm-xnk-ngay-20-9-1994--9885.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam
- Ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean - Nhật Bản
- Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
- Hướng dẫn thi hành quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóavà các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các Ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại
- Về việc ban hành Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa