Quyết định số 18/2013/QĐ-TTgvề cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản
- Số hiệu
- 18/2013/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 29/03/2013
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH V ề cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản ______________________
Căn cứ Luật Tổ chức Ch í nh phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi t rường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật K hóang sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cải tạo, phục hồi môi trường và k ý qũy cải tạo, phục hồi môi trường đ ố i với họat động khai thác kho á ng sản , Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định chi tiết việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội ch ủ nghĩa Việt Nam.
-
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Cải tạo, phục hồi môi trường trong các họat động thăm dò, khai thác dầu khí, nước khóang và nước nóng thiên nhiên không thuộc phạm v i điều chỉnh c ủ a Quyết định này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
-
Cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản là họat động đưa môi trường, hệ sinh thái (đất, nước, không khí, cảnh quan thiên nhiên, thảm thực vật,...) tại khu vực khai thác khóang s ả n và các khu vực bị ảnh hưởng do họat động khai thác khóang sản về trạng thái môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an tòan, môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con người.
-
Ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động khai thác khóang sản là việc tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản nộp một khỏan tiền vào Qũy bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Qu ỹ bảo vệ môi trường của địa phương nơi khai thác khóang sản (sau đây gọi chung là Qũy bảo vệ môi trường) để đảm bảo công tác cải tạo, phục hồi môi trường.
-
Đề án cải tạo, phục hồi môi trường do tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản lập nhằm xác định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và tổng số tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với khai thác khóang sản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (sau đây viết tắt là Đề án).
-
Khu vực khai thác liên mỏ là khu vực có từ 02 (hai) mỏ khai thác trở lên nằm kề nhau và có ảnh hưởng, tác động lẫn nhau.
Chương II CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Điều 3. Yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường 1. Đảm bảo đưa môi trường, hệ sinh thái tại khu vực khai thác khóang sản và khu vực bị ảnh hưởng của họat động khai thác về trạng thái môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an tòan và môi trường, đảm bảo an tòan và phục vụ các mục đích có lợi cho con người theo quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
-
Phù hợp với quy họach phát triển kinh tế - xã hội; quy họach khai thác khóang sản; quy họach sử dụng đất và bảo vệ môi trường của địa phương.
-
Thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường ngay trong quá trình khai thác khóang sản.
-
Phù hợp với phương án cải tạo, phục hồi môi trường do Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành đối với các dự án khai thác khóang sản nằm trong khu vực khai thác liên mỏ.
-
Đối với cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản độc hại có chứa chất phóng xạ ngòai việc thực hiện theo Quyết định này còn phải thực hiện quy định của Luật năng lượng nguyên tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Đối tượng l ập Đề án và Đ ề án bổ sung 1. Mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động khai thác khóang sản phải lập Đ ề án trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Cụ thể gồm các đối tượng sau:
a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản.
b) Tổ chức, cá nhân đang khai thác khóang sản nhưng chưa có Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt theo quy định hoặc chưa ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường.
- Các đối tượng sau phải lập Đề án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (sau đây viết tắt là Đ ề án bổ sung):
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác khóang sản về diện tích, độ sâu, công suất khai thác.
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khóang sản.
c) Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi phương án cải tạo, phục hồi môi trường so với Đề án đã được phê duyệt.
- Các trường hợp sau không phải lập Đ ề án:
a) Tổ chức, cá nhân đang khai thác khóang sản đã có Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt và đã ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định.
b) Tổ chức, cá nhân khai thác vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại khỏan 2 Điều 64 của Luật Khóang sản. Đ i ều 5. Quy tr ì nh Lập, trình Đề án và Đề án bổ sung 1. Thời điểm l ập, trình thẩm định Đề án và Đề án bổ sung được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 4 của Quyết định này lập Đề án, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định cùng với th ờ i điểm trình thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định.
b) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 4 của Quyết định này ngòai việc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, trong thời hạn không quá 02 (hai) năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành phải lập Đề án, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
c) Tổ chức, cá nhân quy định tại khỏan 2 Điều 4 của Quyết định này phải lập, tr ì nh cơ quan có thẩm quyền thẩm định, ph ê duyệt Đ ề án bổ sung trước khi tiến hành khai thác khóang sản hoặc được cấp phép thay đổi diện tích, độ sâu, công suất khai thác, gia hạn khai thác khóang sản hoặc thay đổi phương án cải tạo, phục hồi môi trường so với Đề án đã được phê duyệt.
- Hồ sơ đề nghị th ẩ m định, phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung được quy định như sau:
a) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Đề án gồm: - Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Đề án; - 09 (chín) bản thuyết minh Đề án kèm theo các bản vẽ liên quan; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường kèm theo bản sao Quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận (nếu có); - Dự án đầu tư khai thác khóang sản kèm theo Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, bản sao Giấy phép khai thác khóang sản (nếu có).
b) Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Đề án bổ sung gồm: - Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Đề án bổ sung; - 09 (chín) bản thuyết minh Đề án bổ sung kèm theo các bản vẽ liên quan; - Đề án, Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường kèm theo bản sao Quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận; - Dự án đầu tư khai thác khóang sản kèm theo bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, bản sao Giấy phép khai thác khóang sản (nếu có).
- Nội dung Đề án và Đề án bổ sung được quy định như sau:
a) Nội dung của Đề án gồm: - Thông tin chung về dự án khai thác khóang sản và căn cứ pháp lý xây dựng Đề án; - Quy trình khai thác; đặc điểm địa hình, địa mạo; trữ lượng của mỏ; các hạng mục công trình đầu tư khai thác khóang sản; hiện trạng môi trường, hệ sinh thái tại khu vực khai thác khóang sản và khu vực xung quanh; - Xây dựng và lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường; - Xây dựng, lập danh mục và tính tóan khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn; - Xây dựng kế họach thực hiện và chương trình giám sát trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; chương trình kiểm tra, xác nhận hòan thành công tác cải tạo, phục hồi môi trường; - K ế họach duy tu bảo trì các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; - Khỏan tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký qũy; - Dự tính kinh phí đủ để tiến hành c ả i tạo, phục hồi môi trường tại thời điểm thực hiện từng hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn; - Cam kết các chỉ tiêu về chất lượng môi trường, hệ sinh thái và chất lượng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác khóang sản.
b) Nội dung của Đề án bổ sung gồm: - Thông tin chung về dự án khai thác khóang sản và căn cứ pháp lý xây dựng Đề án bổ sung; - Mô tả và so sánh thực trạng khai thác khóang sản; điều kiện tự nhiên, địa hình, địa mạo và h i ện trạng môi trường, hệ sinh thái tại thời điểm lập Đề án bổ sung; so sánh thực trạng cảnh quan thiên nhiên, môi trường và hệ sinh thái với điều kiện tự nhiên, môi trường và hệ sinh thái khi chưa bắt đầu khai thác; - Xây dựng và lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường; - Xây dựng, lập danh mục và tính tóan khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung; - Xây dựng kế họach thực hiện và chương trình giám sát trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; chương trình kiểm tra, xác nhận hòan thành công tác cải tạo, phục hồi môi trường; - Kế họach duy tu bảo trì các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; - Khỏan tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường và phư ơng thức ký qũy; - Dự tính kinh phí đủ để tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường tại thời điểm thực hiện từng hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn; - Cam k ế t các chỉ tiêu về chất lượng môi trường, hệ sinh thái và chất lượng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác khóang sản.
Điều 6. Tổ chức thẩm định, phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Đề án quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt Đề án của các dự án khai thác khóang sản quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 18 của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam k ế t bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 29/2011/NĐ-CP).
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thẩm định, phê duyệt Đề án đối với các dự án quy định tại điểm b, điểm c khỏan 2 Điều 18 của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt Đề án của các dự án khai thác kh o áng sản quy định tại điểm d khỏan 2 của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định Đề án của các dự án khai thác khóang sản trên địa bàn, trừ các dự án quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c khỏan này.
-
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Đề án bổ sung là cơ quan thẩm định, phê duyệt Đề án.
-
Việc thẩm định Đề án hoặc Đề án bổ sung được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định có chức năng, nhiệm vụ giúp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét tính đúng đắn, hợp lệ về cơ sở pháp lý, phương án cải tạo, phục hồi môi trường, khỏan tiền ký qũy trong Đề án hoặc Đề án bổ sung.
-
Quy trình thẩm định như sau:
a) Đề án của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 4 của Quyết định này có dự án đầu tư khai thác khóang sản thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thì thẩm định cùng với báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
b) Đề án của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 4 của Quyết định này có dự án khai thác khóang sản thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môi trường; Đề án hoặc Đ ề án bổ sung của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khỏan 1, khỏan 2 Điều 4 của Quyết định này được thẩm định như sau: - Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định tiến hành rà sóat, xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hòan thiện hồ sơ; - Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định tổ chức họp Hội đồng thẩm định; thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân biết; trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tổ chức họp Hội đồng thẩm định, tổ chức, cá nhân phải chỉnh sửa, hòan thiện Đề án hoặc Đề án bổ sung và gửi lại cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định để xem xét, phê duyệt; - Trong quá trình xem xét nội dung chỉnh sửa, hòan thiện Đề án hoặc Đề án bổ sung theo kết quả họp hội đồng thẩm định, cơ quan thẩm định có thể thông báo bằng văn bản hoặc gửi văn bản điện tử cho tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản để yêu cầu tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung trong trường hợp Đề án hoặc Đề án bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu; - Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đã hòan chỉnh, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung; - Sau khi ban hành quyết định phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung, cơ quan phê duyệt phải chứng thực vào mặt sau trang phụ bìa; gửi cho tổ chức, cá nhân và các đơn vị liên quan.
- Thời hạn thẩm định Đề án hoặc Đề án bổ sung như sau:
a) Đề án hoặc Đ ề án bổ sung thuộc thẩm quyền thẩm định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, thời hạn thẩm định tối đa là 45 (b ố n mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp dự án phức tạp về cải tạo, phục hồi môi trường, thời hạn thẩm định tối đa là 60 (sáu mươi) ngày.
b) Đề án hoặc Đề án bổ sung không thuộc thẩm quyền thẩm định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, thời hạn thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với những dự án phức tạp về cải tạo, phục hồi môi trường, thời hạn thẩm định là 45 (bốn mươi lăm) ngày.
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định kiểm tra thực địa trước khi tổ chức thẩm định. Thời gian khảo sát và thời gian hòan chỉnh lại hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
Chương III KÝ QŨY CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Điều 7. Mục đích và nguyên tắc của việc ký qũy 1. Mục đích của ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường là để đảm bảo tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản thực hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc của việc ký qũy:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải thực hiện ký qũy tại Qũy bảo vệ môi trường. Trong trường hợp địa phương nơi có họat động khai thác khóang sản chưa có Qũy bảo vệ môi trường thì tổ chức, cá nhân phải ký qũy tại Qũy bảo vệ môi trường Việt Nam.
b) Tiền ký qũy được nộp, hòan trả bằng tiền đồng Việt Nam.
c) Tiền ký qũy được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và được tính từ thời điểm ký qũy.
d) Tổ chức, cá nhân chỉ được rút tiền lãi một lần sau khi có giấy xác nhận hòan thành tòan bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường.
Điều 8. Cách tính khỏan tiền ký qũy 1. Tổng số tiền ký qũy bằng tổng kinh phí thực hiện của các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
-
Kinh phí thực hiện từng hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường phải áp dụng đơn giá của địa phương tại thời điểm lập Đề án hoặc Đề án bổ sung. Trường hợp địa phương không có đ ơ n giá, định mức thì áp dụng theo quy định của Bộ, ngành tương ứng hoặc theo địa phương cùng khu vực.
-
Thời gian ký qũy được xác định như sau:
a) Đối với dự án đầu tư khai thác khóang sản mới thì thời gian ký qũy được xác định theo dự án đầu tư khai thác khóang sản được phê duyệt.
b) Đối với các khu vực khai thác khóang sản đã được c ấ p Giấy phép khai thác thì thời gian ký qũy xác định theo thời hạn còn lại của Giấy phép khai thác khóang sản.
c) Đối với trường hợp Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn khai thác khác với thời gian đã tính trong Đề án hoặc Đề án bổ sung được phê duyệt thì tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội dung và dự tóan số tiền ký qũy theo Giấy phép khai thác khóang sản được cấp và gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để xem xét, điều ch ỉ nh.
Điều 9. Phương thức ký qũy 1. Trường hợp Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn dưới 03 (ba) năm phải thực hiện ký qũy một lần. Mức tiền ký qũy bằng 100% (một trăm phần trăm) số tiền được phê duyệt.
- Trường hợp Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn từ 03 (ba) năm tr ở lên thì được phép ký qũy nhiều lần và theo quy định như sau:
a) Số tiền ký qũy lần đầu: - Đối với Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn dưới 10 (mười) năm thì mức ký qũy l ầ n đầu bằng 25% (hai mươi lăm phần trăm) tổng số tiền ký qũy; - Đối với Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn từ 10 (mười) năm đến dưới 20 (hai mươi) năm th ì mức ký qũy lần đầu bằng 20% (hai mươi phần trăm) tổng số tiền ký qũy; - Đối với Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn từ 20 (hai mươi) năm trở lên thì mức ký qũy lần đầu bằng 15% (mười lăm phần trăm) tổng số tiền ký qũy.
b) Số tiền ký qũy những lần sau được tính bằng tổng số tiền ký qũy trừ đi số tiền ký qũy lần đầu, chia đều cho các năm theo dự án đầu tư được phê duyệt hoặc thời gian còn lại theo Giấy phép khai thác khóang sản.
- Tổ chức, cá nhân có thể lựa chọn việc ký qũy một lần cho tòan bộ số tiền ký qũy.
Điều 10. Trình tự, thủ tục ký qũy, hòan trả tiền ký qũy 1. Thời điểm thực hiện ký qũy:
a) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải thực hiện ký qũy lần đầu trước khi đưa mỏ vào khai thác 30 (ba mươi) ngày.
b) Trường hợp ký qũy nhiều lần, việc ký qũy từ lần thứ hai trở đi phải thực hiện trước ngày 30 tháng 01 của năm ký qũy.
- Hồ sơ ký qũy gồm:
a) Văn bản đề nghị ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân.
b) Quyết định phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung.
- Nguyên tắc hòan trả tiền ký qũy:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã nộp tiền ký qũy theo quy định được hòan trả một phần hoặc tòan bộ tiền ký qũy.
b) Việc hòan trả tiền đã ký qũy được xác định theo khối lượng đã hòan thành của từng hạng mục công trình theo từng giai đọan của Đề án hoặc Đề án bổ sung đã được phê duyệt và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận.
- Hồ sơ đề nghị hòan trả tiền ký qũy gồm:
a) Văn bản đề nghị hòan trả tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường.
b) Giấy xác nhận hòan thành từng phần hoặc tòan bộ cải tạo, phục hồi môi trường.
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày, Qũy bảo vệ môi trường hòan trả tiền ký qũy cho các t ổ chức, cá nhân sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 4 Điều này.
Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền ký qũy 1. Qũy bảo vệ môi trường quản lý, sử dụng và hòan trả tiền ký qũy theo đúng quy định của pháp luật.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã ký qũy nhưng bị phá sản thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung có trách nhiệm sử dụng số tiền ký qũy, bao gồm cả tiền lãi để thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.
Chương IV XÁC NHẬN HÒAN THÀNH CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
Điều 12. Hồ sơ đề nghị xác nhận hòan thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường 1. Tổ chức, cá nhân sau khi đ ã hòan thành từng phần hoặc tòan bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo Đề án hoặc Đề án bổ sung được phê duyệt thì lập Báo cáo hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường (sau đây viết tắt là Báo cáo), đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận.
- Nguyên tắc lập Báo cáo:
a) Đối với Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn nhỏ hơn 03 (ba) năm thì lập Báo cáo và đề nghị kiểm tra, xác nhận hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường 01 (một) lần.
b) Đối với Giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn từ 03 (ba) năm trở lên thì có thể lập Báo cáo đề nghị kiểm tra, xác nhận khi hòan thành từng hạng mục công trình theo Đề án hoặc Đề án bổ sung đã được phê duyệt.
c) Các công trình cải tạo, phục hồi môi trường phải đảm bảo các yêu cầu về số lượng, chất lượng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn và thực hiện duy tu, bảo trì công trình theo Đề án hoặc Đề án bổ sung được phê duyệt.
- Nội dung Báo cáo:
a) Cơ sở pháp lý lập Báo cáo.
b) Các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường hòan thành theo đúng yêu cầu đã được phê duyệt, kèm theo đánh giá về chất lượng công trình và chất lượng môi trường của đơn vị thẩm tra, giám sát có chức năng theo quy định.
c) Số tiền đề nghị được hòan trả tương ứng với giá trị bằng tiền của các hạng mục công tr ình cải tạo, phục hồi môi trường đã tính trong Đề án hoặc Đề án bổ sung đã được phê duyệt.
d) Việc tham vấn ý kiến cộng đồng được thực hiện như việc tham vấn cộng đồng theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.
- Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hòan thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường bao gồm:
a) Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hòan thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường.
b) 07 (bảy) Báo cáo hòan thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường.
c) 07 (bảy) Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra chất lượng công trình và chất lượng môi trường của đơn vị t u ần tra, giám sát.
d) 01 (một) bản sao Đề án hoặc Đề án bổ sung kèm theo quyết định phê duyệt.
Điều 13. Kiểm tra, xác nhận hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường 1. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hòan thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường là cơ quan phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung.
-
Giấy xác nhận hòan thành tòan bộ nội dung cải tạo, phục hồi môi trường là cơ sở để tiến hành các thủ tục đóng cửa mỏ, bàn giao đất và các công trình cải tạo, phục hồi môi trường cho địa phương quản lý theo quy định.
-
Nguyên tắc, quy trình kiểm tra, xác nhận:
a) Việc xác nhận hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường thông qua hình thức kiểm tra thực tế c ó sự tham gia của các cơ quan liên quan.
b) Quy trình kiểm tra, xác nhận: - Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ; - Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận thành lập Đòan kiểm tra việc hòan thành nội dung Đề án hoặc Đề án bổ sung. Thành phần Đòan kiểm tra gồm: đại diện chính quyền địa phương, đại điện cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường địa phương, cơ quan cấp giấy phép khai thác khóang sản, Qũy bảo vệ môi trường nơi tổ chức, cá nhân ký qũy. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền kiểm tr a, xác nhận mời thêm một số đơn vị liên quan, cơ quan tư vấn giám sát chất lượng môi trường và công trình cải tạo, phục hồi môi trường tham gia Đòan kiểm tra; - Sau khi có kết quả kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tra cho tổ chức, cá nhân biết; - Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày sau khi có thông báo bằng văn bản về kết quả kiểm tr a hoặc sau khi nhận đủ hồ sơ hòan chỉnh trong trường hợp phải bổ sung theo yêu cầu của Đòan kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận ban hành giấy xác nhận hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường.
- Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra từng hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường so với Báo cáo và hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã nộp.
b) Kiểm tra khối lượng, chất lượng; quá trình, k ế t quả duy tu, bảo trì các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường so với các chỉ tiêu đã cam kết tr ong Đề án hoặc Đề án bổ sung, hồ sơ thiết kế khai thác, các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng.
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CÁC ĐƠN VỊ
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn triển khai, thanh tra, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
-
Xây dựng và ban hành hoặc trình ban hành các v ă n bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn tr iển khai công tác cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản.
-
Thẩm định, phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung và kiểm tra, xác nhận hòan thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo thẩm quyền.
-
Xây dựng và ban hành các hướng dẫn về bảo vệ môi trường, cải tạo và phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản, khu vực khai thác khóang sản liên mỏ theo quy định.
-
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định các khu vực bị ảnh hưởng do khai thác khóang sản độc hại có chứa chất phóng xạ; đánh giá ảnh hưởng do khai thác khóang sản độc hại có chứa chất phóng xạ đến môi trường và con người.
-
Hàng năm, tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường; cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy thuộc thẩm quyền.
Điều 15. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph ủ 1. Thẩm định, phê duyệt Đề án hoặc Đ ề án bổ sung và kiểm tra, xác nhận hòan thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo thẩm quyền.
-
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản theo thẩm quyền.
-
Xử lý vi phạm trong lĩnh vực cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường theo thẩm quyền.
-
Báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 16. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận hòan thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường theo Đề án hoặc Đề án bổ sung thuộc thẩm quyền.
-
Ban hành quy họach sử dụng đất sau khai thác khóang sản; phương án cải tạo, phục hồi môi trường khu vực khai thác liên m ỏ trên địa bàn.
-
Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản theo thẩm quyền.
-
Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường; tình hình quản lý, sử dụng tiền ký qũy và phí bảo vệ môi trường đối v ớ i họat động khai thác khóang sản trên địa bàn trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
Điều 17. Trách nhiệm của Qũy bảo vệ môi trường 1. Tiếp nhận tiền ký qũy của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.
-
Xác nhận đã k ý qũy cho tổ chức, cá nhân và gửi cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung, cơ quan quản l ý nhà nước về môi trường địa phương.
-
Hòan trả tiền ký qũy và lãi suất tiền ký qũy cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
-
Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tiền ký qũy theo đúng quy định của pháp luật. Hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý, sử dụng, hòan trả tiền ký qũy.
-
Đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản ký qũy đúng hạn. Kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về nộp tiền ký qũy. Điều 1 8 . Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản 1. Lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung.
-
Thông báo nội dung Đề án hoặc Đề án bổ sung đã được phê duyệt cho cộng đồng dân cư thông qua Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi khai thác khóang sản để kiểm tra, giám sát.
-
Thực hiện đầy đủ các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy theo đúng nội dung Đề án hoặc Đề án bổ sung đã được phê duyệt.
-
Nộp phí thẩm định, kiểm tra, xác nhận hòan thành Đề án hoặc Đề án bổ sung theo quy định.
-
Báo cáo tình hình thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký qũy về cơ quan phê duyệt Đề án hoặc Đề án bổ sung và cơ quan quản lý về bảo vệ môi trường tại địa phương trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2013 và thay thế Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang s ả n.
Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản, Qũy bảo vệ môi trường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-18-2013-qd-ttg-ve-cai-tao-phuc-hoi-moi-truong-va-ky-quy-cai-tao-phuc-hoi-moi-truong-doi-voi-hoat-dong-khai-thac-khoang-san--30433.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN