Quyết định số 13/2015/QĐ-TTgVề cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Số hiệu
- 13/2015/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 05/05/2015
- Lĩnh vực
- Vận tải
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/2015/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt trên phạm vi tòan quốc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt là họat động vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng xe búyt có các điểm dừng đón, trả khách và phương tiện chạy theo biểu đồ vận hành.
-
Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt là các công trình phục vụ cho họat động khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt bao gồm: đường dành riêng cho xe búyt; điểm đầu; điểm cuối; điểm dừng; biển báo; nhà chờ; điểm trung chuyển; bãi đỗ xe búyt; trạm điều hành; trạm bảo dưỡng sửa chữa; trạm cung cấp năng lượng cho xe búyt.
-
Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt bao gồm xe búyt sử dụng năng lượng sạch và xe búyt thông thường.
-
Xe búyt thông thường là xe búyt chỉ sử dụng nhiên liệu xăng, dầu.
-
Xe búyt sử dụng năng lượng sạch là xe búyt sử dụng khí hóa lỏng, khí thiên nhiên, điện thay thế xăng, dầu.
Điều 4. Cơ chế, chính sách về quy họach, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng 1. Ưu tiên bố trí đủ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho công tác lập, điều chỉnh và thực hiện quy họach vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt, với các chỉ tiêu trong quy họach gồm: tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách công cộng, qũy đất, giải pháp kết nối với các phương thức vận tải khác, tỷ lệ phương tiện sử dụng năng lượng sạch, tỷ lệ phương tiện đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận.
-
Ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi: vốn vay viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nguồn lực địa phương hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
Điều 5. Cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phương tiện vận tải 1. Miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
-
Miễn lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt sử dụng năng lượng sạch.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nguồn lực địa phương hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
Điều 6. Cơ chế, chính sách hỗ trợ họat động khai thác vận tải 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nguồn lực địa phương trợ giá hoặc hỗ trợ chi phí cho họat động vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
- Ưu tiên xây dựng mô hình Trung tâm quản lý họat động vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt để giám sát và quản lý chất lượng dịch vụ xe búyt tại các địa phương.
Điều 7. Cơ chế, chính sách trợ giá cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nguồn lực địa phương trợ giá cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt như sau:
-
Miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
-
Giảm giá vé đối với người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.
Điều 8. Điều kiện được áp dụng ưu đãi trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng 1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt được áp dụng ưu đãi theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định này cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đảm bảo các quy định hiện hành trong kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt;
b) Các dự án đầu tư phương tiện, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giao thông vận tải a) Chủ trì tổng hợp, kiểm tra, rà sóat tình hình thực hiện quy họach phát triển vận tải hành khách công cộng trên tòan quốc, đồng thời phối hợp, hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập quy họach phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai xây dựng tiêu chí để xác định lọai phương tiện tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt sử dụng năng lượng sạch làm cơ sở để miễn lệ phí trước bạ; nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, điều hành hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe búyt;
c) Phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Công Thương ban hành danh mục phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt trong nước đã sản xuất được làm cơ sở để xác định các phụ tùng, linh kiện, máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được để miễn thuế nhập khẩu;
d) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban An tòan giao thông Quốc gia trong công tác thông tin, truyền thông để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt;
đ) Phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà sóat cân đối ngân sách hàng năm để phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt;
e) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thanh tra việc thực thi các quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
- Bộ Tài chính a) Chủ trì, ban hành Thông tư hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt thuộc lọai trong nước chưa sản xuất được;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn việc miễn lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt;
c) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
- Bộ Kế họach và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà sóat cân đối ngân sách hàng năm để phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương ban hành danh mục phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt trong nước đã sản xuất được làm cơ sở để xác định các phụ tùng, linh kiện, máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được để miễn thuế nhập khẩu.
-
Bộ Công Thương Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế họach và Đầu tư ban hành danh mục phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt trong nước đã sản xuất được làm cơ sở để xác định các phụ tùng, linh kiện, máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được để miễn thuế nhập khẩu.
-
Bộ Khoa học và Công nghệ Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xây dựng tiêu chí để xác định lọai phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt sử dụng năng lượng sạch làm cơ sở để miễn lệ phí trước bạ; nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý, điều hành hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe búyt.
-
Bộ Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An tòan giao thông Quốc gia trong công tác thông tin, truyền thông để khuyến khích học sinh, sinh viên sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
-
Bộ Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An tòan giao thông Quốc gia trong công tác thông tin, truyền thông để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải kiểm tra, thanh tra việc thực thi các quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
-
Ủy ban An tòan giao thông Quốc gia a) Hàng năm, xây dựng kế họach phục vụ việc bố trí kinh phí cho công tác thông tin, truyền thông nhằm khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt;
b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác thông tin, truyền thông để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
-
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Tổ chức thực hiện đúng quy họach phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt đã được phê duyệt; bố trí đủ qũy đất xây dựng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt;
b) Kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt;
c) Phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải cân đối ngân sách hàng năm để phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt;
d) Ban hành cụ thể mức hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt và mức hỗ trợ giá vé cho người sử dụng trên địa bàn;
đ) Bố trí ngân sách địa phương trong kế họach hàng năm để hỗ trợ một phần hoặc tòan bộ các lọai phí và giá dịch vụ trong họat động vận tải hành khách công cộng bằng xe búyt.
Điều 10. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
Điều 11. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-13-2015-qd-ttg-ve-co-che-chinh-sach-khuyen-khich-phat-trien-van-tai-hanh-khach-cong-cong-bang-xe-buyt--63599.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
- Ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của và 04/2024/TT-BTTTT
- Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông
- quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông
- Luật Viễn thông
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục và Quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng