Thông tư liên tịch số 03-TT/LBVề công tác kế toán – thống kê liên hiệp các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh
- Số hiệu
- 03-TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/01/1980
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH-TỔNG CỤC THỐNG KÊ _______
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ________
Số: 03-TT/LB
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 1980
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Về công tác kế tóan – thống kê liên hiệp các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh ________________________ Thi hành Điều lệ liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh ban hành theo nghị định số 302-CP ngày 1-12-1978 của Hội đồng Chính phủ, liên Bộ Tài chính – Tổng cục Thống kê quy định về công tác kế tóan – thống kê liên hiệp các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh như sau, I. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC KẾ TÓAN – THỐNG KÊ Ở LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP
-
Công tác kế tóan và thống kê ở liên hiệp các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh (viết tắt là LHCXN) bao gồm công tác kế tóan – thống kê, ở các xí nghiệp tổ chức trực thuộc (gọi tắt là xí nghiệp trực thuộc) và công tác kế tóan – thống kê ở cơ quan LHCXN được tiến hành trên cơ sở Điều lệ công tác kế tóan – thống kê xí nghiệp, các chế độ, thể lệ kế tóan – thống kê hiện hành của Nhà nước và các chế độ, thể lệ ban hành theo Điều lệ LHCXN. Công tác kế tóan và thống kê ở cơ quan LHCXN phải được tổ chức trong một bộ máy thống nhất kế tóan – thống kê để kết hợp và bổ sung cho nhau nhằm thống nhất số liệu, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý sản xuất – kinh doanh và thi hành chế độ hạch tóan kinh tế ở LHCXN.
-
Kế tóan – thống kê ở cơ quan LHCXN có nhiệm vụ: - Thu thập, tính tóan, tổng hợp các số liệu chủ yếu về số hiện có, tình hình biến động và sử dụng lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình và kết quả mọi họat động sản xuất – kinh doanh, sự nghiệp trong tòan LHCXN để phục vụ hạch tóan kinh tế, phục vụ việc lập kế họach và kiểm tra việc thực hiện kế họach, phân tích họat động kinh tế và đảm bảo cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ thông tin kinh tế cho lãnh đạo LHCXN và lãnh đạo cấp trên; - Tiến hành hạch tóan các họat động sản xuất – kinh doanh, sự nghiệp và các họat động khác tại cơ quan LHCXN và tại các xí nghiệp và tổ chức phụ thuộc chưa hạch tóan kinh tế độc lập do cơ quan LHCXN đảm nhiệm (gọi tắt là các xí nghiệp phụ thuộc); - Phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo các xí nghiệp trực thuộc LHCXN tổ chức công tác và tổ chức bộ máy kế tóan – thống kê, thi hành nghiêm chỉnh Điều lệ công tác kế tóan – thống kê xí nghiệp ban hành theo nghị định số 288-CP ngày 29-10-1977 của Hội đồng Chính phủ; - Tiến hành kiểm tra kế tóan – thống kê thường xuyên và có hệ thống trong các xí nghiệp trực thuộc và tại cơ quan LHCXN nhằm đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ kế tóan – thống kê và pháp chế kinh tế – tài chính trong tòan LHCXN. Kiểm tra xét duyệt các báo cáo quyết tóan, cung cấp tài liệu cho tổng giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền, xét duyệt hòan thành kế họach của các xí nghiệp trực thuộc LHCXN; - Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế tóan – thống kê trong tòan LHCXN.
-
Kế tóan – thống kê ở cơ quan LHCXN phải đáp ứng các yêu cầu: - Bảo đảm ghi chép, phản ảnh, tổng hợp trung thực, kịp thời, chính xác và xác định hiệu quả các họat động kinh tế và sự nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của LHCXN theo đúng chế độ, thể lệ kế tóan – thống kê và luật pháp kinh tế - tài chính của Nhà nước; - Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất của kế tóan trưởng LHCXN đối với tòan bộ công tác kế tóan – thống kê và thông tin kinh tế trong LHCXN; - Không ngừng cải tiến và hòan thiện về nội dung và phương pháp hạch tóan phù hợp với đặc điểm sản xuất – kinh doanh và yêu cầu quản lý để xứng đáng là công cụ phát huy quyền làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa của mỗi người, mỗi đơn vị, mỗi cấp quản lý trong tòan LHCXN; từng bước cơ giới hóa và hiện đại hóa công tác hạch tóan và thông tin kinh tế. II. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TÓAN – THỐNG KÊ Ở CƠ QUAN LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP A. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TÓAN – THỐNG KÊ Ở CÁC XÍ NGHIỆP PHỤ THUỘC LHCXN VÀ CÁC HỌAT ĐỘNG DO CƠ QUAN LHCXN ĐẢM NHIỆM.
-
Ngòai các xí nghiệp hạch tóan kinh tế độc lập và các tổ chức dự tóan trực thuộc, LHCXN còn có thể có các tổ chức phụ thuộc tạm thời chưa có đủ điều kiện để tổ chức thành đơn vị hạch tóan kinh tế độc lập như viện nghiên cứu khoa học … hoặc một số họat động sản xuất – kinh doanh phụ trợ, cung tiêu, vận tải … Khi những xí nghiệp phụ thuộc LHCXN chưa có tư cách pháp nhân hoặc có tư cách pháp nhân không đầy đủ thì cơ quan LHCXN phải trực tiếp tổ chức công tác hạch tóan cho các xí nghiệp này.
-
Đối với những xí nghiệp phụ thuộc có tư cách pháp nhân không đầy đủ, tùy theo tình hình cụ thể và mức độ phân cấp quản lý sản xuất – kinh doanh của LHCXN đối với các xí nghiệp phụ thuộc đó, LHCXN có nhiệm vụ hướng dẫn và tổ chức công tác kế tóan – thống kê và tổ chức bộ máy kế tóan – thống kê cho phù hợp, nhằm bảo đảm những công việc hạch tóan được giao cho các xí nghiệp đó như ghi chép ban đầu, vận dụng tài khỏan, mở sổ sách, lập các báo biểu kế tóan – thống kê… Bộ máy hạch tóan của cơ quan LHCXN trực tiếp đảm nhiệm hạch tóan những họat động (hoặc nghiệp vụ) mà xí nghiệp phụ thuộc không được giao như hạch tóan vốn, thanh tóan, tiêu thụ sản phẩm, lãi, lỗ, trích lập các qũy xí nghiệp… đồng thời tổng hợp tòan bộ tình hình và kết quả sản xuất – kinh doanh, họat động sự nghiệp của các xí nghiệp phụ thuộc này, lập báo cáo và tiến hành quyết tóan với các cơ quan Nhà nước theo chế độ báo cáo ban hành cho LHCXN.
-
Đối với những xí nghiệp phụ thuộc chưa có tư cách pháp nhân, bộ máy hạch tóan của cơ quan LHCXN trực tiếp tổ chức công việc hạch tóan cho các tổ chức đó và tổng hợp, lập báo cáo kế tóan – thống kê theo yêu cầu của tổng giám đốc LHCXN và chế độ báo cáo Nhà nước ban hành cho LHCXN. Trong cả hai trường hợp, việc hạch tóan các mặt họat động sản xuất – kinh doanh và sự nghiệp dù được tiến hành ở các xí nghiệp phụ thuộc hay ở cơ quan LHCXN đều phải theo đúng các chế độ, thể lệ kế tóan – thống kê hiện hành của Nhà nước quy định cho từng lĩnh vực họat động đó. Các báo cáo kế tóan – thống kê của các xí nghiệp phụ thuộc LHCXN được tổng hợp vào báo cáo chung tòan LHCXN theo ngành kinh tế quốc dân, theo lĩnh vực họat động và theo yêu cầu, nội dung chế độ báo cáo Nhà nước ban hành cho LHCXN. B. HẠCH TÓAN VIỆC TRÍCH LẬP, SỬ DỤNG CÁC QŨY CỦA LHCXN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ KHÁC Ở CƠ QUAN LHCXN.
-
Theo quy định của Nhà nước, LHCXN được lập một số qũy như qũy đầu tư xây dựng căn bản, qũy khen thưởng, qũy phúc lợi, qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới, qũy quản lý, v.v… LHCXN phải tổ chức ghi chép và phản ảnh chính xác, đầy đủ, kịp thời việc trích lập và sử dụng các qũy của LHCXN.
-
Để hạch tóan việc trích lập và sử dụng các qũy của LHCXN, cơ quan LHCXN được mở thêm tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp trong hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất của Nhà nước. Nội dung phản ảnh của tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp: Bên NỢ ghi: Các khỏan chi thuộc các qũy theo quy định. Bên CÓ ghi: Các khỏan tăng qũy từ các nguồn khác nhau (các xí nghiệp và tổ chức trực thuộc nộp lên, ngân sách cấp …). Số dư CÓ thể hiện: Số hiện có thuộc các qũy. Tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp có các tiểu khỏan: - Tiểu khỏan 88.1 Qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN. - Tiểu khỏan 88.2 Qũy khen thưởng của LHCXN. - Tiểu khỏan 88.3 Qũy phúc lợi của LHCXN. - Tiểu khỏan 88.4 Qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới của LHCXN. - Tiểu khỏan 88.5 Qũy quản lý của LHCXN - Tiểu khỏan 88.6 Qũy dự phòng của LHCXN - Tiểu khỏan 88.7 Qũy sử dụng ngọai tệ của LHCXN.
-
Hạch tóan qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN được thực hiện trên tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.1 Qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN. Khi cơ quan LHCXN nhận được giấy báo CÓ của Ngân hàng kiến thiết về khỏan tiền khấu hao cơ bản của các xí nghiệp trực thuộc nộp lên theo chế độ quy định, hoặc khi chuyển số khấu hao cơ bản của cơ quan LHCXN vào qũy đầu tư, hoặc khi nhận vốn do ngân sách Nhà nước cấp, ghi: NỢ tài khỏan 54 Tiền gửi ngân hàng về đầu tư cơ bản (chi tiết tiền gửi ngân hàng về qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN). CÓ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.1 Qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN. Khi sử dụng qũy đầu tư xây dựng cơ bản để tiến hành xây dựng cơ bản theo phương pháp tự làm hoặc cho thầu, ghi chép như quy định chung. Mỗi khi công trình hòan thành hoặc cuối năm tòan bộ các chi phí về đầu tư xây dựng cơ bản bằng qũy đầu tư phải được kết chuyển vào tài khỏan Cấp phát xây dựng cơ bản và ghi giảm qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN: NỢ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.1 Qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN. Có tài khỏan 95 Cấp phát xây dựng cơ bản. Cuối năm, khi thanh tóan với ngân sách Nhà nước về số thừa và số thiếu của qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN, tùy từng trường hợp ghi số: Nếu thiếu, được ngân sách cấp, ghi tăng qũy: NỢ tài khỏan 54 Tiền gửi ngân hàng về đầu tư cơ bản (chi tiết tiền gửi ngân hàng về qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN). NỢ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.1 Qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN. Nếu thừa, phải nộp ngân sách, ghi giảm qũy bằng bút tóan ngược lại.
-
Hạch tóan qũy khen thưởng và qũy phúc lợi của LHCXN được thực hiện trên tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.2 Qũy khen thưởng của LHCXN và tiểu khỏan 88.3 Qũy phúc lợi của LHCXN. Khi nhận được tiền từ các xí nghiệp trực thuộc nộp lên theo chế độ quy định, ghi: NỢ tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác, tiểu khỏan 55.6 Tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi về qũy khen thưởng và qũy phúc lợi). CÓ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.2 và tiểu khỏan 88.3. Khi sử dụng qũy để chi cho các mục đích quy định, ghi giảm qũy giống như trường hợp chi qũy khen thưởng và qũy phúc lợi của xí nghiệp.
-
Hạch tóan qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới được thực hiện trên tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.4 Qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới của LHCXN. Khi cơ quan LHCXN nhận được tiền từ xí nghiệp trực thuộc nộp lên theo chế độ quy định hoặc của ngân sách cấp để chi về nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới, ghi: NỢ tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác, tiểu khỏan 55.6 tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi về qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới). CÓ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.4 Qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới của LHCXN. Các khỏan thu làm tăng qũy do kết quả nghiên cứu khoa học ứng dụng kỹ thuật mới, ghi: NỢ các tài khỏan liên quan. CÓ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.4 Qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới của LHCXN. Tổng hợp các khỏan chi hàng tháng ghi: NỢ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88 Qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới của LHCXN. CÓ các tài khỏan liên quan. Để quản lý việc sử dụng và quyết tóan các khỏan chi của qũy này, kế tóan phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng công trình nghiên cứu phân theo từng khỏan chi, từng nguồn thu, cuối tháng tổng hợp các khỏan chi và các nguồn thu.
-
Hạch tóan qũy quản lý của LHCXN được thực hiện trên tài khỏan 88 các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.5 Qũy quản lý của LHCXN. Khi cơ quan LHCXN nhận được tiền từ các xí nghiệp trực thuộc nộp lên theo chế độ quy định, ghi: NỢ tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác, tiểu khỏan 55.6 Tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi về qũy quản lý của LHCXN). CÓ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.5 Qũy quản lý của LHCXN. Khi rút tiền để chi, tùy theo mục đích chi, ghi: NỢ các tài khỏan liên quan. CÓ tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác, tiểu khỏan 55.6 Tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi về qũy quản lý của LHCXN). Đồng thời LHCXN phải mở sổ chi tiết ghi số tiền các xí nghiệp trực thuộc nộp từng kỳ và nội dung chi theo từng lọai, từng khỏan chi. Cuối tháng kết chuyển tòan bộ chi phí thực tế vào qũy quản lý, ghi: NỢ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.5 Qũy quản lý của LHCXN. CÓ các tài khỏan liên quan. Chi phí thực tế là những chi phí đã thực chi hoặc đã thực sử dụng trong kỳ (đối với nguyên, nhiên, vật liệu, công cụ lao động thuộc tài sản lưu động … là số xuất và đã sử dụng trong kỳ, không phải số mua sắm trong kỳ). Cuối năm số qũy quản lý không chi hết, nếu phải nộp vào ngân sách Nhà nước, ghi: NỢ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.5 Qũy quản lý của LHCXN. CÓ tài khỏan 71 Thanh tóan với ngân sách. Khi nộp, ghi: NỢ tài khỏan 71 Thanh tóan với ngân sách. CÓ tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác, tiểu khỏan 55.6 Tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi ngân hàng về qũy quản lý của LHCXN).
-
Hạch tóan qũy dự phòng của LHCXN được thực hiện trên tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.6 Qũy dự phòng của LHCXN. Khi cơ quan LHCXN nhận được tiền từ các xí nghiệp trực thuộc nộp lên theo chế độ quy định, ghi: NỢ tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác, tiểu khỏan 55.6 Tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi về qũy dự phòng của LHCXN). CÓ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.6 Qũy dự phòng của LHCXN. Khi sử dụng qũy để giúp đỡ các xí nghiệp trực thuộc hoặc cuối năm thừa qũy nộp vào ngân sách Nhà nước, ghi: NỢ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.6 Qũy dự phòng của LHCXN. CÓ tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác, tiểu khỏan 55.6 Tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi về qũy dự phòng của LHCXN). Khi các xí nghiệp trực thuộc hòan lại qũy dự phòng, ghi tăng qũy dự phòng và tăng tiền gửi ngân hàng về qũy dự phòng như trường hợp trên. Cuối năm LHCXN phải căn cứ vào số qũy thực có (bao gồm số dư của tài khỏan qũy dự phòng và số đã tạm cấp cho các xí nghiệp trực thuộc chưa thu hồi được) đối chiếu với hạn mức được duyệt để xây dựng số thừa phải nộp ngân sách.
-
Hạch tóan qũy sử dụng ngọai tệ của LHCXN được thực hiện trên tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.7 Qũy sử dụng ngọai tệ của liên hiệp. Trường hợp được hưởng ngọai tệ theo chế độ thưởng quyền sử dụng ngọai tệ quy định của Nhà nước, LHCXN phải phân bổ số ngọai tệ được hưởng cho các xí nghiệp trực thuộc và được để lại một phần cho cơ quan LHCXN sử dụng chung. Các xí nghiệp trực thuộc được hưởng ngọai tệ phải nộp một khỏan tiền tương ứng với số ngọai tệ được hưởng trích từ qũy khuyến khích phát triển sản xuất của mình vào qũy sử dụng ngọai tệ của LHCXN và hạch tóan và tài khỏan phải thu để theo dõi thanh tóan với cơ quan LHCXN. Khi cơ quan LHCXN nhân được tiền từ các xí nghiệp trực thuộc nộp lên, ghi: NỢ tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác, tiểu khỏan 55.6 Tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi về qũy sử dụng ngọai tệ của LHCXN). CÓ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.7 Qũy sử dụng ngọai tệ của LHCXN. Đối với phần ngọai tệ để lại cho cơ quan LHCXN sử dụng chung, LHCXN phải trích chuyển một khỏan tiền tương ứng với số ngọai tệ để lại từ qũy đầu tư hoặc qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới của LHCXN vào qũy sử dụng ngọai tệ. Khi trích chuyển số tiền này, LHCXN ghi giảm các qũy tương ứng của mình và ghi tăng qũy sử dụng ngọai tệ, đồng thời chuyển tiền từ các khỏan tiền gửi thuộc các qũy tương ứng sang khỏan tiền gửi về qũy sử dụng ngọai tệ. Khi sử dụng qũy để mua ngọai tệ chi cho mục đích quy định, LHCXN ghi giảm qũy sử dụng ngọai tệ. Số vật tư, tài sản mua sắm được bằng qũy sử dụng ngọai tệ phải hạch tóan vào các tài khỏan liên quan theo chế độ chung tại cơ quan LHCXN, cũng như tại các xí nghiệp trực thuộc. Mọi khỏan thu và chi thuộc qũy sử dụng ngọai tệ phải được phản ảnh trên sổ sách kế tóan bằng tiền Việt Nam và quy đổi ra lọai ngọai tệ được hưởng theo tỷ giá hối đóai quy định của Nhà nước. LHCXN phải mở sổ chi tiết để theo dõi tình hình thanh tóan với từng xí nghiệp trực thuộc về các khỏan thu, chi thuộc qũy sử dụng ngọai tệ.
-
Chi phí đào tạo của LHCXN do ngân sách Nhà nước cấp theo dự tóan chi phí được duyệt, nhằm bảo đảm cho nhu cầu đào tạo cán bộ; công nhân tại các trường lớp tập trung của LHCXN theo chế độ, tiêu chuẩn chung của Nhà nước. Việc quản lý, hạch tóan và quyết tóan các chi phí này tại cơ quan LHCXN phải chấp hành đúng như quy định trong các chế độ, thể lệ kế tóan – thống kê hiện hành của Nhà nước. Về việc kế tóan, LHCXN vẫn sử dụng tài khỏan 96 Các khỏan cấp phát khác, tài khỏan 36 chi phí bằng các nguồn vốn cấp phát khác để phản ánh nguồn vốn cấp phát và các khỏan chi phí thuộc kinh phí đào tạo.
-
Việc hạch tóan các nghiệp vụ khác ở cơ quan LHCXN như các nghiệp vụ về tài sản cố định, vật liệu, lao động, tiền lương và các nghiệp vụ khác trong nội bộ cơ quan LHCXN phải chấp hành đúng những nguyên tắc quy định thống nhất trong các chế độ, thể lệ kế tóan – thống kê hiện hành của Nhà nước và những quy định bổ sung dưới đây đặc thu cho cơ quan LHCXN.
a) Đối với tài sản cố định của cơ quan LHCXN: Hàng tháng khi trích khấu hao tài sản cố định của bộ máy quản lý cơ quan LHCXN, ghi: NỢ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.5 Qũy quản lý của LHCXN. CÓ tài khỏan 86 Vốn khấu hao, đồng thời ghi: NỢ tài khỏan 85 Vốn cơ bản, tiểu khỏan 85.1 Vốn cố định. CÓ tài khỏan 02 Khấu hao tài sản cố định. Chuyển khỏan khấu hao sửa chữa lớn vào tiểu khỏan tiền gửi ngân hàng về sửa chữa lớn ghi: NỢ tiểu khỏan 55.1 Tiền gửi ngân hàng về sửa chữa lớn. CÓ tiểu khỏan 55.6 Tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi về qũy quản lý của LHCXN). Khi chuyển số khấu hao cơ bản vào qũy đầu tư xây dựng cơ bản của LHCXN ghi: NỢ tài khỏan 86 Vốn khấu hao, tiểu khỏan 86.1 khấu hao cơ bản. CÓ tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác, tiểu khỏan 55.6 tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN (chi tiết tiền gửi về qũy quản lý của LHCXN), đồng thời ghi tăng qũy đầu tư và tiền gửi ngân hàng về qũy đầu tư của LHCXN.
b) Đối với vật liệu của cơ quan LHCXN: Khi thu mua và nhập kho vật liệu, ghi: NỢ tài khỏan 05, 06, 08, 12. CÓ tài khỏan liên quan (tùy theo hình thức thanh tóan). Cuối tháng, kết chuyển tòan bộ giá trị vật liệu xuất dùng trong tháng vào qũy quản lý hoặc các qũy khác của cơ quan LHCXN, và ghi như đã quy định ở phần nói về hạch tóan các qũy của LHCXN. Kế tóan phải mở sổ chi tiết để theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho của vật liệu thuộc từng qũy của LHCXN để thuận tiện cho việc quyết tóan các qũy. Đối với những nguyên, nhiên, vật liệu mua sắm bằng nguồn vốn lưu động để sử dụng cho các họat động sản xuất – kinh doanh do cơ quan LHCXN trực tiếp đảm nhiệm, hoặc để phân phối lại cho xí nghiệp trực thuộc, LHCXN phải mở sổ theo dõi riêng tình hình nhập, xuất, sử dụng, phân phối và tồn kho để tránh nhầm lẫn và sử dụng nhập nhằng giữa các nguồn vốn.
c) Đối với tiền lương và bảo hiểm xã hội ở cơ quan LHCXN: Khi thanh tóan tiền lương và bảo hiểm xã hội cho công nhân, viên chức thuộc bộ máy cơ quan LHCXN, ghi: NỢ tài khỏan 69 Thanh tóan với công nhân viên chức. CÓ tài khỏan 50 Qũy tiền mặt. Cuối tháng, tổng hợp tòan bộ số tiền lương và bảo hiểm xã hội phải trả trong tháng vào tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.5 Qũy quản lý của LHCXN. NỢ tài khỏan 88 Các qũy của liên hiệp các xí nghiệp, tiểu khỏan 88.5 Qũy quản lý của LHCXN. CÓ các tài khỏan 68, 69, đồng thời căn cứ vào số thực chi về tiền lương để kiểm tra tình hình thực hiện biên chế và qũy tiền lương của cơ quan LHCXN.
d) Đối với các xí nghiệp vụ vốn bằng tiền ở cơ quan LHCXN: Cơ quan LHCXN được mở các tài khỏan tiền gửi ở ngân hàng tùy theo yêu cầu quản lý và mục đích sử dụng các khỏan tiền gửi; đồng thời được mở thêm tiểu khỏan 55.6 Tiền gửi ngân hàng về các qũy của LHCXN để hạch tóan các nghiệp vụ tiền gửi về các qũy của LHCXN (trừ tiền gửi thuộc qũy đầu tư). Kế tóan cơ quan LHCXN phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng lọai tiền gửi này (tiền gửi về qũy khen thưởng, qũy phúc lợi, tiền gửi về qũy nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới, tiền gửi về qũy quản lý, tiền gửi về qũy dự phòng và tiền gửi về qũy sử dụng ngọai tệ của LHCXN). Cách ghi chép tiểu khỏan 55.6 tương tự như cách ghi chép các tiểu khỏan khác của tài khỏan 55 Các khỏan tiền gửi ngân hàng khác.
c) Đối với các nghiệp vụ thanh tóan trong cơ quan LHCXN: Ngòai các nghiệp vụ thanh tóan trong nội bộ, tại cơ quan LHCXN nếu có phát sinh các khỏan thanh tóan giữa cơ quan LHCXN và các xí nghiệp trực thuộc về nghiệp vụ phân phối lại vốn và các nghiệp vụ thanh tóan vãng lai khác thì việc quản lý và hạch tóan các nghiệp vụ thanh tóan này được thực hiện như sau: - Về phân phối lại vốn, trường hợp Nhà nước cấp phát vốn (vốn cố định, vốn lưu động) cho các xí nghiệp trực thuộc qua LHCXN, tại cơ quan LHCXN khi nhận được vốn phải ghi tăng vốn cơ bản vào các tài khỏan liên quan (NỢ tài khỏan 51, tài khỏan 05, tài khỏan 01 … CÓ tài khỏan 85). Khi LHCXN phân phối lại số vốn đó cho các xí nghiệp trực thuộc, tại cơ quan LHCXN kế tóan ghi giảm vốn và tại các xí nghiệp trực thuộc kế tóan ghi tăng vốn vào các khỏan liên quan theo chế độ quy định. (NỢ tài khỏan 51, tài khỏan 05, tài khỏan 01 … CÓ tài khỏan 85). Trường hợp tổng giám đốc LHCXN quyết định điều hòa tài sản của cơ quan LHCXN cho các xí nghiệp trực thuộc hoặc ngược lại trong khuôn khổ chế độ Nhà nước cho phép, tại cơ quan LHCXN và các xí nghiệp trực thuộc, kế tóan hạch tóan tăng giảm vốn theo các quy định hiện hành tùy theo phương thức điều hòa cụ thể (có thanh tóan tiền hay chỉ ghi tăng, giảm vốn). - Về các nghiệp vụ thanh tóan khác giữa cơ quan LHCXN và các xí nghiệp trực thuộc, kế tóan ghi sổ theo quy định trong chế độ kế tóan hiện hành (thông qua tài khỏan 78 hoặc tài khỏan 76). C. TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - TÀI CHÍNH CHỦ YẾU PHỤC VỤ SỰ LÃNH ĐẠO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC LHCXN:
- Để lãnh đạo và quản lý họat động sản xuất – kinh doanh, LHCXN phải sử dụng các số liệu thông tin rút ra từ các báo cáo kế tóan – thống kê định kỳ chính thức của các xí nghiệp trực thuộc gửi lên theo chế độ Nhà nước quy định. Ngòai các số liệu báo cáo kế tóan thống kê định kỳ chính thức thông qua các phòng ban nghiệp vụ, LHCXN còn được yêu cầu các xí nghiệp trực thuộc cung cấp cho mình những số liệu, tài liệu thường xuyên khác để nắm chắc tình hình diễn biến ở cơ sở, kịp thời đề ra các chủ trương và biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc phạm vi chức năng và quyền hạn của LHCXN. Để thường xuyên nắm được tình hình cần thiết nhất cho sự lãnh đạo của LHCXN, tổng giám đốc phải xác định những chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu mà LHCXN phải tổng hợp. Nội dung các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu phải tổng hợp gồm:
a) Về tài sản cố định: - Số lượng, công suất, hiện trạng và tình hình thừa, thiếu của những tài sản cố định chủ yếu; - Tình hình huy động và sử dụng những tài sản cố định chủ yếu. Tài sản cố định của LHCXN được phân lọai thống nhất theo ngành kinh tế, theo công dụng và tình hình sử dụng. Danh mục cụ thể những tài sản cố định chủ yếu do tổng giám đốc LHCXN quy định theo hướng dẫn thống nhất của Nhà nước.
b) Về vật tư: - Nhập, xuất và tồn kho về số lượng và giá trị các lọai vật tư chủ yếu do LHCXN thống nhất quản lý: - Tình hình và kết quả xử lý các vật tư ứ đọng, kém, mất phẩm chất, thừa, không cần dùng ở từng xí nghiệp trực thuộc. Danh mục vật tư chủ yếu do tổng giám đốc LHCXN quy định theo hướng dẫn thống nhất của Nhà nước.
c) Về lao động và tiền lương: - Số lượng và chất lượng công nhân, cán bộ khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ do LHCXN thống nhất quản lý; - Tình hình và kết quả sử dụng lao động và qũy tiền lương của từng xí nghiệp trực thuộc; - Số lượng lao động dôi thừa do cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và do các nguyên nhân khác và kết quả giải quyết số lao động dôi thừa ở từng xí nghiệp trực thuộc.
d) Về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm: - Chi phí sản xuất theo yếu tố; - Giá thành thực tế của tòan bộ sản phẩm và sản phẩm so sánh được: - Giá thành thực tế bình quân của những sản phẩm chủ yếu theo khỏan mục của từng xí nghiệp trực thuộc.
e) Về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các họat động kinh doanh khác: - Giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượng hàng hóa, giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện (chia theo đối tượng tiêu thụ); - Sản phẩm hàng hóa chủ yếu (sản xuất, tiêu thụ, tồn kho theo giá trị và hiện vật); - Chất lượng sản phẩm; - Tổng hợp giá trị sản phẩm thuần túy của LHCXN; - Số lượng và giá trị sản phẩm ứ đọng, kém, mất phẩm chất và kết quả xử lý; - Các họat động kinh doanh khác (giá trị thu mua nông sản phẩm, doanh thu vận tải, mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ …).
g) Về kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận: - Kết quả tài chính (theo từng ngành họat động trong và ngòai kế họach Nhà nước) và phân phối lợi nhuận; - Trích lập và sử dụng các qũy xí nghiệp; - Các khỏan thanh tóan với ngân sách.
h) Về vốn cơ bản, chi phí sự nghiệp và tín dụng ngân hàng: - Vốn cơ bản (số thực có, tình hình thừa, thiếu); - Chi phí sự nghiệp (nhận, cấp phát và sử dụng từng lọai kinh phí); - Tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn (theo từng hình thức vay, nội dung vay).
i) Về vốn đầu tư xây dựng cơ bản: - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo nguồn hình thành (ngân sách cấp, vay ngân hàng, vốn tự có của xí nghiệp); - Vốn đầu tư đã thực hiện (theo từng công trình); - Công trình hòan thành đưa vào sử dụng, giá trị tài sản cố định và năng lực sản xuất mới tăng.
-
Tổng giám đốc LHCXN căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế - tài chính đã được xây dựng, quy định cụ thể nội dung các chỉ tiêu, thời hạn và phương pháp thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu để các phòng (ban) nghiệp vụ của LHCXN thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng (ban) và cung cấp cho phòng kế tóan – thống kê LHCXN tổng hợp thành những chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu tòan LHCXN. Phòng kế tóan – thống kê LHCXN có trách nhiệm giúp tổng giám đốc LHCXN xây dựng hệ thống báo cáo nội bộ của LHCXN, xây dựng hệ thống số tổng hợp để tích lũy, hệ thống hóa số liệu, quy chế thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin trong nội bộ LHCXN, đồng thời có kế họach và biện pháp đẩy mạnh công tác chỉ đạo và kiểm tra kế tóan – thống kê ở các xí nghiệp, nhằm bảo đảm chất lượng công tác kế tóan – thống kê ở các xí nghiệp ngày càng tốt hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý của các xí nghiệp và yêu cầu tổng hợp số kiệu của LHCXN. D. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO KẾ TÓAN – THỐNG KÊ CỦA LHCXN
-
Các xí nghiệp trực thuộc LHCXN lập và nộp báo cáo kế tóan – thống kê lên cấp trên (LHCXN và các cơ quan chức năng của Nhà nước) theo đúng chế độ báo cáo hiện hành của Nhà nước quy định. 20.Các xí nghiệp phụ thuộc (do cơ quan LHCXN trực tiếp tổ chức công tác hạch tóan) thực hiện chế độ báo cáo kế tóan thống kê do LHCXN quy định căn cứ vào chế độ báo cáo các ban hành cho LHCXN, chế độ báo cáo hiện hành áp dụng cho từng lọai hình xí nghiệp đó. Trước khi ban hành chế độ báo cáo này, LHCXN phải trao đổi thống nhất với Tổng cục Thống kê bằng văn bản.
-
LHCXN thực hiện chế độ báo cáo lên cấp trên (Bộ, Tổng cục chủ quản, các cơ quan chức năng của Nhà nước) theo các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:
-
Giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượng hàng hóa, 2. Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện.
-
Sản xuất, tiêu thụ, tồn kho sản phẩm chủ yếu, 4. Lao động và tiền lương, 5. Số lượng, chất lượng cán bộ khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật, 6. Sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, 7. Nhập, xuất, tồn kho vật tư chủ yếu 8. Tăng, giảm tài sản cố định, 9. Bảng tổng kết tài sản, 10. Chi phí sản xuất theo yếu tố, 11. Giá thành theo khỏan mục, 12. Lãi, lỗ, 13. Các khỏan thanh tóan với ngân sách, 14. Tăng, giảm các qũy của xí nghiệp và của LHCXN, 15. Thu chi ngọai tệ, 16. Thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản, 17. Giá trị thu mua nông sản phẩm, doanh thu vận tải, mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ … III. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TÓAN – THỐNG KẾ Ở CƠ QUAN LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP
-
Công tác kế tóan – thống kê ở cơ quan LHCXN do một bộ máy chuyên trách đảm nhiệm gọi là phòng kế tóan – thống kê (hoặc phòng kế tóan – thống kê – tài chính, trường hợp công tác tài chính chưa tổ chức thành phòng riêng). Phòng kế tóan – thống kê thực hiện nhiệm vụ của mình theo nội dung quy định ở điểm 2, mục I.
-
Cơ cấu tổ chức phòng kế tóan – thống kê ở cơ quan LHCXN gồm có các bộ phận (tổ, nhóm) sau đây: - Bộ phận tổng hợp; - Bộ phận hạch tóan các họat động của cơ quan LHCXN; - Bộ phận chỉ đạo và kiểm tra kế tóan – thống kê. Biên chế của phòng kế tóan – thống kê LHCXN do tổng giám đốc LHCXN quy định căn cứ vào kết luận công việc và trình độ cán bộ của LHCXN. Đối với công tác tài chính, nếu LHCXN chưa có điều kiện tổ chức phòng tài chính riêng thì tổ chức một bộ phận tài chính trong phòng kế tóan – thống kê do một phó phòng phụ trách. Bộ phận tài chính này thực hiện nhiệm vụ của mình theo nội dung quy định trong chế độ tài chính liên hiệp các xí nghiệp quốc doanh.
-
Bộ phận tổng hợp có nhiệm vụ: - Tổ chức thu thập, xử lý, tính tóan, tổng hợp, hệ thống hóa, lưu trữ số liệu kế tóan – thống kê, thông tin kinh tế về tòan bộ các họat động sản xuất – kinh doanh, sự nghiệp của LHCXN theo nội dung quy định ở điểm C, mục II; quản lý tập trung và cung cấp kịp thời, đầy đủ các số liệu kê tóan – thống kê để phục vụ yêu cầu quản lý của bản thân LHCXN và của các cơ quan cấp trên; - Tổ chức công tác hạch tóan kinh tế, thông tin kinh tế, phân tích họat động kinh tế, công tác cơ khí hóa tính tóan ở cơ quan LHCXN và hướng dẫn giúp đỡ các xí nghiệp trực thuộc; - Xét duyệt báo cáo quyết tóan và tham gia xét duyệt hòan thành kế họach của các xí nghiệp trực thuộc tổ chức công tác này; - Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo lên cấp trên và tổ chức các cuộc điều tra thống kê do cấp trên quy định cho LHCXN.
-
Bộ phận hạch tóan các họat động của cơ quan LHCXN có nhiệm vụ: - Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, đúng phương pháp, chế độ các nghiệp vụ kế tóan – thống kê của các xí nghiệp phụ thuộc do cơ quan LHCXN trực tiếp đảm nhiệm. Tổng hợp tòan bộ tình hình sản xuất – kinh doanh, họat động sự nghiệp của các xí nghiệp phụ thuộc. Tổng hợp và lập báo cáo kế tóan – thống kê cho các xí nghiệp phụ thuộc đó; - Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời các họat động của bản thân cơ quan LHCXN và lập các báo cáo kế tóan – thống kê về các họat động đó.
-
Bộ phận chỉ đạo và kiểm tra kế tóan – thống kê có nhiệm vụ: - Nghiên cứu, phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo các xí nghiệp trực thuộc tổ chức công tác và tổ chức bộ máy kế tóan – thống kê phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng xí nghiệp, thi hành các chế độ, thể lệ, phương pháp kế tóan – thống kê của Nhà nước; thông qua việc chỉ đạo thực hiện chế độ kế tóan – thống kê trong LHCXN, kiến nghị với Bộ chủ quản và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước về những điểm cần cải tiến, bổ sung, sửa đổi các chế độ hiện hành; - Tổ chức các hội nghị chuyên đề, hội nghị sơ kết, tổng kết trao đổi kinh nghiệm về công tác hạch tóan trong LHCXN; - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ kế tóan - thống kê của LHCXN; - Xây dựng kế họach kiểm tra kế họach – thống kê của LHCXN và tổ chức thực hiện kế họach đó ở các xí nghiệp trực thuộc LHCXN; - Kiến nghị, đề xuất các biện pháp giải quyết những vi phạm đã phát hiện qua kiểm tra và theo dõi việc thực hiện những kiến nghị đã nhất trí với các đòan kiểm tra. IV. KẾ TÓAN TRƯỞNG LIÊN HIỆP CÁC XÍ NGHIỆP
-
Kế tóan trưởng LHCXN giúp tổng giám đốc thực hiện đúng đắn chế độ hạch tóan kinh tế, chỉ đạo công tác thống kê – kế tóan của liên hiệp và kiểm tra tài chính trong LHCXN theo đúng vị trí kế tóan trưởng của LHCXN và kiểm sóat viên kinh tế - tài chính của Nhà nước tại LHCXN. Kế tóan trưởng LHCXN chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc LHCXN, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ, Tổng cục chủ quản và trước Nhà nước về các công việc thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của mình như quy định trong chế độ kế tóan trưởng hiện hành (nghị định số 176-CP ngày 10-9-1970 và được bổ sung theo nghị định số 288-CP ngày 29-10-1977 của Hội đồng Chính phủ). Là thành viên trong hội đồng giám đốc LHCXN, kế tóan trưởng LHCXN có nhiệm vụ thông qua các số liệu kế tóan – thống kê và kết quả kiểm tra, báo cáo và kiến nghị trước hội đồng giám đốc các vấn đề về kinh tế - tài chính của LHCXN để hội đồng có những quyết định cần thiết. Kế tóan trưởng LHCXN chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của các cơ quan tài chính và thống kê về công tác tài chính kế tóan, thống kê và thông tin kinh tế theo chức năng của các cơ quan đó. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển, thi hành kỷ luật kế tóan trưởng LHCXN do bộ trưởng Bộ chủ quản (hoặc tổng cục trưởng Tổng cục chủ quản) quyết định theo đề nghị của tổng giám đốc LHCXN sau khi tham khảo ý kiến của vụ trưởng vụ kế tóan tài vụ Bộ hoặc Tổng cục chủ quản và của Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê. Kế tóan trưởng LHCXN được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ kế tóan trưởng quy định tại thông tư liên Bộ Tài chính – Lao động số 17-TT/LB ngày 25-10-1972. Giúp việc kế tóan trưởng LHCXN có một hoặc hai phó phòng kế tóan – thống kê. Phó phòng kế tóan – thống kê do tổng giám đốc LHCXN bổ nhiệm theo đề nghị của kế tóan trưởng LHCXN. Phó phòng kế tóan – thống kê thực hiện nhiệm vụ của mình theo sự phân công của kế tóan trưởng LHCXN. V. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Thông tư này áp dụng cho LHCXN công nghiệp. Đối với LHCXN thuộc các ngành xây dựng, nông nghiệp, vận tải … Bộ, Tổng cục chủ quản căn cứ vào thông tư này và đặc điểm sản xuất – kinh doanh của các LHCXN ra thông tư hướng dẫn vận dụng trong ngành mình, sau khi đã trao đổi với Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ (Đã ký) Hòang Trình
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Võ Trí Cao
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-03-tt-lb-ve-cong-tac-ke-toan-thong-ke-lien-hiep-cac-xi-nghiep-cong-nghiep-quoc-doanh--78388.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên