Quyết định số 15/2003/QĐ-TTgVề danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành Ngân hàng

Số hiệu
15/2003/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
20/01/2003

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2003/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Về danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật trong ngành Ngân hàng _______________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước số 30/200/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Công an. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Danh mục bí mật Nhà nước độ "Tuyệt mật" gồm những thông tin trong phạm vi sau:

  1. Phương án, kế họach phát hành tiền mặt chưa công bố lưu hành vào lưu thông.

  2. Kế họach phát hành, cung ứng tiền hàng năm.

  3. Đề án, kế họach đổi tiền và kết quả thu đổi tiền chưa công bố.

  4. Đề án, phương án và kế họach thiết kế, chế bản mẫu tiền mới.

  5. Bản mẫu thiết kế đã được phê duyệt, bản mẫu chế bản gốc (bản khắc gốc, phim gốc), mẫu in thử, mẫu đúc thử, thông số kỹ thuật, yếu tố chống giả, khóa an tòan của từng mẫu tiền và các giấy tờ có giá như tiền.

Điều 2. Danh mục bí mật Nhà nước độ "Tối Mật" gồm những tin trong phạm vi sau:

  1. Số lượng tiền in và tiền đúc, tiền phát hành; kế họach điều chuyển tiền và các giấy tờ có giá như tiền.

  2. Tiền dự trữ phát hành đồng Việt Nam.

  3. Các số liệu về bội chi, lạm phát tiền mặt chưa công bố.

  4. Số lượng và nơi lưu giữ dự trữ ngọai hối Nhà nước, kim lọai qúy hiếm, đá qúy và các vật qúy hiếm khác của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý, bảo quản.

  5. Phương án, kế họach đặt tổ chức tín dụng và tình trạng kiểm sóat đặc biệt và phương án hợp nhất, sáp nhập, giải thể, mua, bán tổ chức tín dụng chưa công bố.

  6. Tài liệu, số liệu về thiết kế nhà máy in tiền, nhà máy đúc tiền, kho tiền; quy trình công nghệ về in, đúc tiền và các giấy tờ có giá như tiền; công thức pha chế mực in tiền; quy định về cấp vần sê ri để in, đúc tiền.

  7. Tài liệu, số liệu về thiết kế hệ thống điện tử của ngành Ngân hàng; chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh tóan điện tử liên ngân hàng; mã khóa bảo mật trong thanh tóan chuyển tiền điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan; các thuật tóan, phần mềm máy tính để xây dựng chữ ký điện tử và mã khóa bảo mật.

  8. Phương án chuẩn bị đàm phán và kết quả đàm phán các hiệp định, thỏa thuận về tiền tệ và họat động ngân hàng được ký kết giữa nước ta và đối tác nước ngòai chưa công bố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 135/1999/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng.

Điều 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-15-2003-qd-ttg-ve-danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-do-tuyet-mat-va-toi-mat-trong-nganh-ngan-hang--21690.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan