Quyết định số 99/TTgVề định hướng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996-2000 đối với việc phát triển thuỷ lợi, giao thông và xây dựng nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Số hiệu
99/TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
09/02/1996

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 99/TTg

Ngày 9 tháng 2 năm 1996 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về định hướng dài hạn và kế họach 5 năm 1996-2000 đối với việc phát triển thủy lợi, giao thông và xây dựng nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Kế họach và Đầu tư, Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Định hướng dài hạn và kế họach 5 năm 1996-2000 về phát triển thủy lợi, giao thông, xây dựng nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long nhằm ổn định đời sồng nhân dân, phát triển sản xuất tòan diện, xây dựng nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, góp phần bảo đảm an tòan lương thực quốc gia, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn. I. THỦY LỢI . Công tác thủy lợi vùng đồng bằng sông Cửu Long phải nhằm sử dụng và khai thác triệt để và hợp lý nhất nguồn nước sông Mê Kông là tài nguyên thiên nhiên to lớn và rất qúy giá, đồng thời phải có biện pháp hạn chế tối đa tác hại do lũ lụt gây ra. Từng bước hình thành hệ thống thủy lợi hòan chỉnh bao gồm các công trình tưới, tiêu, thau chua, xổ phèn, ngăn mặn, và kiểm sóat lũ đồng bộ từ công trình đầu mối, kênh trục các cấp đến hệ thống nội đồng để bảo đảm nước tưới cho diện tích canh tác khỏang 2,0 triệu ha, trong đó, mở rộng diện tích gieo trồng lúa do tăng vụ và khai hoang thêm khỏang 600.000-700.000 ha, bảo đảm cuộc sống ổn định cho 10 triệu dân trong vùng ngập lụt và cải thiện môi trường sinh thái. 1- Hòan thành 3 chương trình trọng điểm Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu để gieo trồng 2 vụ - 3 vụ/năm. 2- Hòan thành chương trình ngọt hóa bán đảo Cà Mau, Gò Công, Nam Măng Thít để khai hoang, tăng vụ và phát triển sản xuất ổn định. 3- Đối với cây trồng ngắn ngày vùng ngập lụt: Để bảo đảm ăn chắc 2 vụ đông xuân và hè thu trong vùng ngập sâu, (có mức ngập trên 1m) , tùy theo yêu cầu về thời gian thu họach vụ hè thu ở các vùng khác nhau cần áp dụng biện pháp thích nghi với lũ, phòng tránh lũ, chuyển dịch mùa vụ để bảo đảm thu họach vụ hè thu trước thượng tuần hoặc hạ tuần tháng 8 hàng năm). - Từng bước tiến tới kiểm sóat lũ cả năm ở vùng ngập nông (có mức ngập dưới 1m), ở những nơi có điều kiện có thể đắp bờ bao nhưng phải bảo đảm không cản trở việc thóat lũ và phải theo đúng quy định cụ thể trong quy họach. 4- Đối với cây trồng lâu năm vùng ngập lụt: Có biện pháp chủ động kiểm sóat lũ cả năm. Riêng vùng ngập sâu cần nghiên cứu giống cây trồng thích hợp để có thể chịu ngập ngắn ngày. II. GIAO THÔNG (THỦY VÀ BỘ). 1- Hệ thống giao thông (thủy và bộ) và hệ thống thủy lợi (cống, kênh, bờ kênh các cấp và các bờ bao) phải bảo đảm đồng bộ để hình thành hệ thống giao thông hòan chỉnh, phù hợp với tập quán ở đồng bằng sông Cửu Long, nhưng không được tạo thành vật cản dòng chảy làm tăng cao thêm mức nước lũ. 2- Hình thành hệ thống giao thông đường bộ huyết mạch nối liền các đô thị và hệ thống đường bộ dọc biên giới bảo đảm không bị ngập trong mùa lũ. 3- Hình thành hệ thống giao thông thủy thuận lợi liên tỉnh và liên vùng. III. CÁC KHU DÂN CƯ Phải thực hiện đúng Chỉ thị 815/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ. Riêng đối với vùng ngập lụt, phải bảo đảm an tòan và ổn định đời sống cho nhân dân ở nông thôn và các đô thị, các cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ và cơ sở hạ tầng với mức lũ năm 1961, đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi để từng bước phát triển theo hướng văn minh, hiện đại. 1- Đối với khu dân cư ở nông thôn: Hình thành các cụm dân cư hoặc các tuyến dân cư được bảo đảm an tòan không bị ngập lụt bằng cách đào ao, hồ lất đất tôn nền theo cụm, đào kênh lấy đất tồn nền dọc bờ kênh, đắp bờ bao khu dân cư hoặc làm nhà trên cọc, kết hợp với việc bố trí hợp lý các công trình phúc lợi công cộng. 2- Đối với các thị xã, thị trấn, thị tứ, khu trung tâm các cụm dân cư được bảo đảm an tòan không bị ngập lụt bằng cách đào ao, hồ để lấy đất tôn nền hoặc đắp bờ bao, tùy theo điều kiện cụ thể từng nơi. Việc đắp bờ bao các khu dân cư phải thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn để tránh làm dâng cao mực nước được kiểm sóat.

Điều 2. Tiếp tục nghiên cứu các phương án thủy lợi cơ bản cho chiến lược phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long theo hướng: 1- Nghiên cứu các biện pháp thóat lũ tràn từ biên giới Cam-pu-chia theo hướng đưa qua sông Vàm Cỏ và Vịnh Thái Lan. 2- Theo dõi diễn biến môi trường sinh thái và trạng thái dòng chảy. 3- Nghiên cứu hệ thống công trình đồng bộ để từng bước tiến tới chủ động kiểm sóat việc tưới, tiêu, phòng chống lũ.

Điều 3. Từ năm 1996 đến năm 2000. Mục tiêu phải đạt được của việc phát triển thủy lợi, giao thông và xây dựng nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long là: 1- Quy họach và phát triển cơ sở hạ tầng, các dịch vụ kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long bảo đảm cho dân cư trong vùng có cuộc sống ổn định và ngày càng được cải thiện, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người và của do lũ lụt gây ra. 2- Xây dựng các công trình thủy lợi cần thiết nhằm mở rộng thêm 500.000 ha gieo trồng lúa, đưa diện tích gieo trồng lúa đạt trên 3,5 triệu ha. (Danh mục các công trình xem phụ lục kèm theo) 3- Khai thác tốt tiềm năng đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp, trước hết là tăng nhanh sản lượng lương thực bảo đảm đạt trên 15 - 16 triệu tấn/năm.

Điều 4. Việc phát triển thủy lợi, giao thông và xây dựng các khu dân cư ở đồng bằng sông Cửu Long do nhân dân và chính quyền các địa phương làm là chủ yếu, có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước. 1- Đối với thủy lợi: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc xây dựng mới, nạo vét và tu bổ các kênh trục chính, kênh cấp I, xây dựng các công trình lớn, phức tạp và công trình chống sạt lở nguy hiểm. Trước hết tập trung đầu tư vào các công trình thủy lợi kết hợp giao thông tại địa bàn xây dựng các khu dân cư và các các công trình thủy lợi trọng điểm phục vụ yêu cầu khai hoang tăng vụ, phát triển sản xuất lúa. Vốn ngân sách địa phương cần đầu tư cho việc xây dựng mới, mở rộng, nạo vét và tu bổ các kênh cấp II, các công trình trên kênh cấp II, các cống dưới bờ bao. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh phải dành 45% nguồn thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại, để ưu tiên đầu tư cho các công trình thủy lợi và một phần nguồn thu từ xổ số kiến thiết để xây dựng trường học, bệnh xá. Nhân dân đóng góp công sức để xây dựng bờ bao, hệ thống thủy lợi nội đồng và xây dựng đồng ruộng. 2- Đối với vùng khai hoang, kinh tế mới: thực hiện Quyết định số 773/TTg ngày 21 tháng 12 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ. 3- Đối với khu dân cư: Nhân dân góp công sức và tự bỏ vốn ra để tôn nền, làm bờ bao và các cơ sở phúc lợi công cộng tại chỗ. Ngòai việc huy động lao động nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Hội đồng nhân dân các cấp có thể huy động lao động và tiền vốn của nhân dân để thực hiện. Nhà nước có chính sách cho vay vốn trung hạn và dài hạn theo chế độ ưu đãi đối với các hộ thuộc diện chính sách và các hộ nghèo để các hộ này tôn nền hoặc làm nhà trên cọc. Giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng với các Bộ: Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân sách Nhà nước Việt Nam, Qũy hỗ trợ đầu tư quốc gia xây dựng các tiêu chuẩn và chế độ cho vay cụ thể cho từng lọai hộ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh xét duyệt các đối tượng cụ thể để làm cơ sở cho vay. Ủy ban nhân dân các tỉnh lập quy họach sử dụng đất làm thủy lợi, giao thông và xây dựng các điểm dân cư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 4- Đối với giao thông: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến giao thông (thủy và bộ) trọng yếu, các công trình có yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Việc phân định nguồn vốn giữa trung ương và địa phương để đầu tư cho chương trình này thực hiện theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Các tỉnh có cơ chế, chính sách huy động sự đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn ở địa phương. Việc nâng cấp, cải tạo xây dựng mới các công trình thuộc hệ thống giao thông nông thôn (tỉnh, huyện, xã) nhất thiết phải tuân thủ quy họach chung mạng lưới giao thông khu vực về hướng tuyến, quy mô, yêu cầu thóat lũ và bảo vệ công trình.

Điều 5. Về thực hiện kế họach năm 1996: Giao Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối và huy động các nguồn vốn ngân sách, vốn hòan trả của các dự án thủy lợi do ADB và WB tài trợ trong những năm vừa qua và các nguồn vốn ODA khác để thi công ngay những công trình thủy lợi cấp bách theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong điều kiện các nguồn vốn trên chưa đủ cân đối, giao cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước phát hành tín phiếu kho bạc. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan triển khai thực hiện theo kế họach 1996 của ngành. Ủy ban nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long căn cứ vào Điều 4 của Quyết định này bố trí kế họach để triển khai thực hiện ngay từ đầu năm 1996. (Kèm theo bản tổng hợp xây dựng cơ bản thủy lợi năm 1996 vùng đồng bằng sông Cửu Long).

Điều 6. Các chương trình Quốc gia do các Bộ quản lý phải phối hợp đồng bộ với nội dung của quyết định này, bao gồm các chương trình: 327, 773; sắp xếp lao động và giải quyết việc làm; giáo dục; y tế; văn hóa; dân số và kế họach hóa gia đình; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phát triển công nghệ thông tin; phủ sóng phát thanh vùng núi, vùng cao, biên giới, hải đảo và vùng sâu; phủ sóng truyền hình, đưa truyền hình về vùng núi, vùng cao, biên giới và hải đảo; chăm sóc và bảo vệ trẻ em; hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn...

Điều 7. Tổ chức thực hiện: 1- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hòan chỉnh quy họach phòng chống lũ ở đồng bằng sông Cửu Long. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì việc tổ chức thực hiện Quyết định này. Các Bộ: Kế họach và Đầu tư, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mỗi Bộ cử một cơ quan đầu mối và có cán bộ chuyên trách để phối hợp. 2- Mỗi tỉnh thành lập một Ban chỉ đạo thực hiện quyết định này có sự tham gia của các ngành có liên quan, do một đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Ủy viên thường trực. 3- Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long lập quy họach hệ thống giao thông (thủy và bộ) để trình Thủ tướng Chính phủ. 4- Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long lập quy họach các vùng dân cư, thiết kế mẫu các lọai khu dân cư và nhà ở cho nhân dân. 5- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long quy họach các hệ thống trường học. 6- Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long quy họach và thiết kế các bệnh viện, bệnh xá, trạm xã cho các điểm dân cư. 7- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Trung tâm khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia tham gia quy họach phòng chống lũ và chỉ đạo các Viện Nghiên cứu khoa học nghiên cứu các vấn đề có liên quan về môi trường sinh thái, trạng thái dòng chảy.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỞNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Võ Văn Kiệt PHỤC LỤC 1 CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG ĐBSCL 5 NĂM 1996 - 2000 (Kèm theo quyết định số 99/TTg ngày 9/2/1996 của Thủ tướng Chính Phủ) Nhiệm vụ công trình (ha) TT Nhiệm vụ công trình (ha) Thời gian xây Vốn Danh mục Địa điểm Tạo nguồn Ngăn mặn dựng (tỷ đồng) Tổng số 2.600,00 I Dự án lũ (diện tích 1,83 triệu ha, 10 triệu dân 1.500,00 A - Vùng ngập sâu 1 K. Tân thành - Lò gạch ĐT - LA 22.870 36.980 1996 31,60 2 Kênh Hưng điền Lang an 671 8.456 1996 5,60 3 Đê bao T/ trấn Tân hồng Đ/ tháp 1996 5,80 4 Kè Sa đéc Đ/ tháp 96 - 97 15,80 5 Vùng T1 - T3 Bo Bo L/An 26.000 96 - 98 30,00 6 HT Đồng tiến - Lag răng LA - ĐT 20.000 97 - 99 30,00 7 HT Bắc Vàm nao An giang 21.000 96-2000 100,00 8 Kênh Tám ngàn AG - KG 15.000 38.000 96 - 97 18,20 9 Dự án kênh cấp 2 LA - TG 97-2000 300,00 10 Đê bao ngăn lũ bảo vệ dân cư 300,00 11 Kênh Rạch gốc L/ An 6.000 8,00 12 Kênh Ninh phước A/ Giang 18.000 20,00 13 Các CT khác - 97-2000 135,00 14 Kênh Sa Rài Đ/ Tháp 4.578 1996 5,00 B - Vùng ngập nông 500,00 1 Kênh KH6 CT - KT 19.100 23.100 96 - 97 24,50 2 K.Xã tàu - Sóc tro Vĩnh long 12.500 95 - 96 10,00 3 K.Xẻo mát - Cái vồn ĐT - VL 11.400 97 - 98 30,00 4 K.Nha mân - Tứ tải Vĩnh long 6.000 97 - 98 15,00 5 K.Cần thơ Huyện hàm ĐT - VL 11.400 97 - 98 15,00 6 K.Nàng mau Cần thơ 14.000 98 - 99 20,00 7 Kênh KH 7 CT - TG 22.000 97 - 99 30,00 8 K.Số 1 (Nam Cao lãnh) Đ/ Tháp 4.000 98-2000 10,00 9 Các CT khác 145,50 10 Dự án cấp 2 2000,00 II Dự án ngọt hóa QLPH (DA trung tâm bán đảo Cà mau) 260,00 1 Cống Mỹ tú Sóc trăng 2.978 2.978 96 - 97 8,20 2 Cống Cầu sập M.hải 24.700 95 - 96 10,00 3 Cống Chủ chí '' 35.000 96 - 98 19,10 4 Cống Phó sinh '' 28.000 97 - 98 15,00 5 Cống Vĩnh mỹ '' 22.000 97 - 98 10,00 6 Cống Cà mau '' 34.000 97 - 99 35,00 7 Cống Láng trâm '' 22.000 97 - 98 10,00 8 Cống Chắc băng '' 20.000 97 - 98 15,00 9 Cống Bạch ngưu '' 22.785 95 - 98 28,70 10 Các cống nhỏ khác '' 96 - 99 32,00 11 HT Nàng rền ST - MH 21.328 25.785 95 - 98 28,70 12 K.Ngàn dừa - Bạc liêu MH 19.760 96 - 97 10,00 13 K.Cái trầu - Phú lộc ST - MH 22.000 97 - 98 12,00 14 K.Phước long - V.mỹ MH 22.000 97 - 98 15,00 15 K.Cạnh đền - Phó sinh MH 97 - 98 9,00 16 K.Huyện sử - Chợ hội MH 35.000 97 - 98 8,00 17 K.Chắc băng MH - KG 22.000 97 - 98 8,00 III DA Ngọt hóa N / M / Thít 224,00 1 HT Cống Nhà thờ Trà vinh 6.285 7.500 96 - 97 18,70 2 Cống Vàm buôn Trà vinh 8.511 9.839 96 - 97 18,80 3 Cống Bắc trang '' 2.200 2.600 96 - 07 10,00 4 Cống Trẹm '' 1.500 2.000 97 - 98 6,00 5 HT Cống Chà và '' 6.800 97 - 99 21,60 6 HT Cống Thầu râu '' 14.200 97 - 99 42,30 7 HT Cống Láng thé '' 30.000 40.000 98-2000 80,00 8 Kênh 3/2 '' 12.000 97 - 98 16,00 9 Kênh Trà ngoa '' 12.000 97 - 98 9,00 10 K.Th / nhất - Lương hòa '' 16.000 97 - 98 17,00 IV Các công trình khác 516,00 1 Cấp nước T/Tôn - T/Biên An giang 3.000 3.785 97-2000 51,00 2 Cống Tam sóc Sóc trăng 6.000 96 - 97 11,76 3 Cống Rạch rê '' 96 - 97 15,00 4 K.Tam sóc - Bố thảo '' 1.000 3.600 97 - 98 12,00 5 Cống Tân hương Bến tre 4.337 95 - 96 8,90 6 HT Quối điền '' 3.381 11.000 96 - 97 22,83 7 HT Cầu sập '' 6.000 26.000 97-2000 92,00 8 HT Ba lai '' 3.500 98-2000 20,00 9 Cống Châu bình '' 2.000 2.490 98 - 99 10,00 10 Cống Đôi ma L/An 16.000 95 - 96 8,70 11 HT N/tảo - Tân trụ L/An 7.000 3.500 97-2000 40,00 12 Cống Xóm bồ L/An 3.000 97 - 98 10,00 13 Cống sông Cui L/An 2.200 46.000 98 - 99 10,00 14 HT Kênh làng thứ 7 K/Giang 28.000 98-2000 50,00 15 HTTL ven biển A.M - An Biên K/Giang 5.500 97-2000 30,00 16 Cống bao biển S.trăng 15.000 17 HT Chín sáu '' 10.000 97-2000 20,00 18 Kênh Hưng long '' 10.000 15.000 97 - 98 20,00 19 Cống Bà xẩm '' 10.000 99-2000 20,00 20 Các công trình '' 18,81 PHỤ LỤC SỐ 2 BẢNG THỐNG KÊ SƠ ĐỒ KHẢ NĂNG BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG NGẬP LỤT SÂU ĐBSCL - KẾ HỌACH 5 NĂM 1996 - 2000 (Kèm theo quyết định số 99/TTg ngày 9/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ) Dân số (1000 người) TT Danh mục Địa điểm Quy mô Bố trí Dân số (1000 người) xây dựng c.trình dân cư Năm 1994 Năm 2000 Tổng số: 3.647 4.359 A Các cụm dân cư 1.220 1.385 I. Thị xã 380 441 1 - Long Xuyên AG 140 162 2 - Châu Đốc AG 56 65 3 - Rạch Giá KG 168 195 4 - Hà Tiên KG 16 19 II. Thị trấn 268 310 Tỉnh Đồng Tháp 55 64 5 - Tân Hồng 8 9 6 - Hồng Ngự 16 19 7 - Tam Nông 7 8 8 - Thanh Bình 12 14 9 - Tháp Mười 12.15 14 Tỉnh Long An: 54.37 63 10 - Vĩnh Hưng 5.811 7 11 - Mộc Hóa 13.603 16 12 - Tân Thành 5.741 7 13 - Thanh Hòa 3.944 4 14 - Đức Huệ 10.182 12 15 - Thủ Thừa 15.089 17 Tỉnh An Giang 145.328 168 16 - An Phú 10.500 12 17 - Tân Châu 29.5 34 18 - Phú Tân 15.0 17 19 - Tịnh Biên 10.79 13 20 - Trí Tôn 12.10 14 21 - Châu Phú 19.893 23 22 - Chợ Mới 10.76 12 23 - Châu Thành 19.335 22 24 - Thọai Sơn 17.450 20 Tỉnh Kiên Giang 13.23 15 25 - Hòn Đất 8.72 10 26 - Tân Hiệp 4.51 5 Tỉnh Tiên giang 0 0 III. Thị Tứ 572 634 Tỉnh Đồng Tháp Tỉnh Long An Tỉnh An Giang Tỉnh Kiên Giang Tỉnh Tiền Giang B Tuyến dân cư 3,774 km 4,683 km 2.248 1 - Kênh Vĩnh tế AG - KG 65 65 2 - Kênh Trà Sư AG 25 25 3 - Kênh Tám Ngàn AG-KG 35 35 4 - Kênh Tri Tôn AG-KG 50 50 5 - Kênh Đào AG 17 34 6 - Kênh Mỹ Thái-10 Châu Phú AG-KG 50 100 7 - Kênh Ba Thê AG-KG 50 100 8 - K.Kiên Hảo-Núi Chóc-Năng gù AG-KG 50 100 9 - Kênh Rạch Giá - Long Xuyên AG-KG 50 100 10 - Kênh Tròn AG-KG 50 100 11 - Kênh Cái Sắn AG-CT-KG 50 100 12 - Kênh Can Thảo AG 21 42 13 - Kênh Mặc Can Dung AG 40 40 14 - Kênh Mới (Tri Tôn) AG 20 20 15 - Kênh H7 AG-KG 24 48 16 - Kênh Bốn Tổng AG 24 48 17 - Kênh Ngã Cạy-Kênh Tròn AG 18 36 18 - Kênh Xáng AG 9 18 19 - Kênh Cà Mau AG 15 30 20 - Kênh Mới (Chợ Mới) AG 10 20 21 - Kênh Than Nông AG 20 40 22 - Kênh Năm Xã AG 12 24 23 - Kênh Cấp II AG-KG 1000 1000 24 - Kênh Tân Hội - Long Khất ĐT-LA 60 60 25 - Kênh Tân Thành - Lò Gạch ĐT-LA 50 50 26 - Kênh Hồng Ngự ĐT-LA 43 43 27 - Kênh An Bình ĐT 35 35 28 - K. Đông Tiến -DVD-Lagrang ĐT-LA 80 80 29 - K.An Phong-Mỹ Hòa-Bắc Đồng ĐT-TG-LA 85 85 30 - Kênh Nguyễn Văn Tiếp ĐT-TG 93 186 31 - Kênh Bình Thành ĐT 37 74 32 - Kênh Tân Cây Chí ĐT 35 70 33 - Kênh Sa Rài ĐT 32 64 34 - Kênh Tân Thành ĐT 42 84 35 - Kênh Cái Cái - Phước Xuyên ĐT 45 90 36 - Kênh Cái Bát - 79 LA 57 114 37 - Kênh Sông Trăng - Cả Gừa LA 25 50 38 - Kênh 28 LA 47 94 39 - Kênh Hưng Điền LA 26 52 40 - Kênh 61 LA 45 45 41 - Kênh Rạch Tràm - Mỹ Bình LA 32 32 42 - Các kênh khác LA -ĐT 1200 1200 C Dân cư phân tán Ghi chú:

  1. Các thị xã, thị trấn: Có thể bao chống lũ triệt để hoặc tôn cao 2. Các Thị Tứ: Bố trí tại ngã tư 2 kênh trục và cấp 2 cắt nhau, thường tôn cao nền, là trung tâm giáo dục, văn hóa, y tế, dịch vụ hành chính xã.

  2. Tuyến dân cư: Chỉ bố trí dọc kênh trục, cấp 2, bố trí 2 tuyến dân cư 2 bờ đối với các kênh thuận theo hướng thóat lũ.

  3. Thị Tứ tính bình quân khỏang 2000 người. Mối tuyến dân cư chỉ bố trí 80% chiều dài, bình quân 10m dài cho 1 hộ, mỗi hộ 06 người.

  4. Dân cư ở phân tán: là do thực tế lịch sử để lại, họ sống dọc các sông, rạch, gò cao... khỏang 20% tổng số dân. PHỤ LỤC 3 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ (KH96 - 2000) (Kèm theo quyết định số 99/TTg ngày 9/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ) Thứ tự Các thông số Tên đường Chiều dài (km) Làn xe Mặt rộng (m) Nền rộng (m) 1 Quốc lộ 1 (TP.HCM đi Cà Mau) 347 4 - 6 15 22 2 Quốc lộ N1 (Châu Thành, Trảng Bàng - Đức huệ - T.T - Lò gạch) 235 4 - 6 15 22 3 Quốc lộ 30 An Hữu - Hồng Ngự 119 4 10.5 15 4 Quốc lộ 50 (Chợ gạo - Mỹ Tho) 12 4 10.5 15 5 Quốc lộ 53 (Trà Vinh - Măng thít) 24 4 10.5 15 6 Quốc lộ 54 (Vàm Cống - Trà Ôn) 52 4 10.5 15 7 Quốc lộ 60 (Trung Lương - Mỏ Cày) 41 4 10.5 15 8 Quốc lộ 61 (Cái Tắc - QL

  1. 16 4 10.5 15 9 Quốc lộ 80 (Mỹ Thuận Hà Tiên) 210 4 10.5 15 10 Quốc lộ 90 (Cần Thơ - Châu Đốc) 126 4 10.5 15 11 Quốc lộ N2 (Hỗ trợ cho tuyến N1) 228 4 10.5 15 12 Tỉnh lộ 29 (Cai Lậy - Bình châu) 76 4 10.5 15 13 Tuyến Phước Xuyên 80 4 10.5 15 14 Nam Nguyễn Văn Tiếp 158 4 10.5 15 15 Tràm Chim (Tân Hồng - Sa Rài) 46 4 10.5 15 16 Dọc (Thủ Thừa - Đức Huệ) 38 4 10.5 15 17 Tuyến Đồng tháp - Tiền Giang 54 4 10.5 15 18 Sa Đéc Chợ Mới - Tân châu 120 4 10.5 15 19 Cần Thơ Tân Hiệp - Tân Châu 142 4 10.5 15 20 Tỉnh lộ 43 (Long xuyên Núi Sập) 26 4 10.5 15 21 Tri Tôn - Bảy Núi 53 4 10.5 15 22 Dọc ba Thê (Phú Châu - Hòn Dất) 55 4 10.5 15 23 Ô Môn Giồng Riềng - Bến Nhất 55 4 10.5 15 24 Dọc xà No (Vị Thanh Thái Lai) 75 4 10.5 15 PHỤ LỤC 4 TỔNG HỢP KẾ HỌACH XDCB THỦY LỢI NĂM 1996 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Kèm theo quyết định số 99-TTg ngày 9/12/1996 của Thủ tướng Chính phủ) (Kênh cấp II và đê bao) Số TT Tên công trình Địa điểm xây dựng Năng lực thiết kế T.gian KC-HT Vốn đầu tư từ 1996 A 1 2 3 4 Tổng vốn đầu tư (a + b) 1.190.000 a Vốn ngân sách 550.000 Trong đó - Bộ Nhà nước & PTNN qlý 300.000 - Các tỉnh quản lý 250.000 b Vốn vay và dân đóng góp 640.000 Trong đó: - Vay lãi xuất ưu đãi 240.000 - Huy động sức dân 400.000 A CT vốn bộ quản lý 300.000 I Dự án vùng ngập lụt 130.000 1 Kênh Tân thành - Lò gạch LA - ĐT TN 22.000 1996 27.000 2 Kênh Hưng điền Long an TN 6.712 1996 14.500 (Clũ 3600 ha lúa, 3162 ha CCNN) Ti 8.452 3 Kênh Sa rài Đ.Tháp TN 6.712 1996 5.000 Ti 5.678 4 Kênh Tám ngàn An giang TN 15.000 95 - 96 18.800 Ti 24.000 5 Đê bao thị trấn Sa rài Đ.Tháp C.Lũ 325 1996 4.000 6 Kênh KH 6 CT - KG TN 19.075 1996 24.000 Ti 23.100 7 Kênh Xả tàu - Sóc tróc Vĩnh long Ti 9.422 1996 10.000 TN 6595 8 Dự án T.Lợi T1 - T3 Bo bo Long an Ti 26.000 96 - 97 17.000 9 CT bảo vệ bờ sông Sa đéc Đ.Tháp 990 mét 96 - 97 9.700 II DA Quản lộ - Phụng hiệp 84.000 1 Kênh Nàng rền Sóc trăng TN 13.328 95 - 96 15.000 Ti 15.780 2 Cống Cầu Sập Minh Hải MN 19.760 95 - 96 8.500 Ti 24.708 3 Cống Mỹ tú Sóc trăng MN 2.978 95 - 96 6.200 4 Kênh Ngàn dừa Bạc liêu Minh hải TN 19.234 1996 6.700 Ti 24.776 5 Cống Chủ chí Minh hải 96 - 97 15.000 6 Cống Phó sinh nt 96 - 97 5.000 7 Cống Tam sóc nt 96 - 97 8.000 8 Kênh Phước long - Vĩnh mỹ nt 96 - 97 10.000 9 Cống Rạch Rê Sóc trăng 96 - 97 7.000 10 Cống Vĩnh mỹ Minh hải 96 - 97 2.500 III Dự án Nam Măng thít 46.000 1 HT Thủy lợi Nhà thờ Trà vinh NM,Ti 7500 95 - 96 18.000 2 Cống Vàm Buôm nt MN 8.511 95 - 96 18.000 Ti 9.869 3 Cống Trà Và nt 96 - 97 7.000 4 Cống Trẹm nt 1.000 5 Cống Thâu Râu nt 1.000 6 Cống Bắc trang nt 1.000 IV Các vùng khác 40.000 1 Cống Đôi Ma Long an NM,TN 2.490 95 - 96 4.000 2 Vùng 1 khu 3 Gò công T.Giang NM 2.032 95 - 96 8.600 3 Cống Tân hương Bến tre TN 3.400 95 - 96 5.900 Ti 20.000 4 Hệ thống Quới điền NM 3.381 95 - 97 10.000 5 Vùng 2 khu 3 Gò công T.Giang 96 - 97 4.000 6 Dự án Bắc Vàm nao Long an 96 - 98 4.000 7 Hệ thống Nhật tảo nt 1.000 8 Kênh T 6 KG - AG 1.500 9 Cống Kim quy K.Giang 1.000 B CT vốn n/s tỉnh quản lý 250.000 I Đầu tư vùng ngập lụt (Kênh cấp II và đê bao) 180.000 II Các vùng khác 70.000 C Vốn vay và dân đóng góp 640.000 I Vốn vay lãi xuất ưu đãi (Dành cho vùng ngập lụt) 240.000 II Huy động sức dân 400.000 Trong đó: - Vùng ngập lụt 300.000 - Các vùng khác 100.000

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-99-ttg-ve-dinh-huong-dai-han-va-ke-hoach-5-nam-1996-2000-doi-voi-viec-phat-trien-thuy-loi-giao-thong-va-xay-dung-nong-thon-vung-dong-bang-song-cuu-long--9356.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan