Quyết định số 151-TTgVề hình thành sử dụng và quản lý quỹ bình ổn giá
- Số hiệu
- 151-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 12/04/1993
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về hình thành sử dụng quản lý qũy bình ổn giá. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài Chính, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Để chủ động chi phối cung cầu, điều hòa thị trường, bình ổn giá cả hàng hóa, góp phần ổn định ngân sách, nay lập "qũy bình ổn giá" của Chính phủ trong ngân sách Nhà nước để sử dụng cho mục đích bình ổn giá.
Điều 2. Qũy bình ổn giá được quản lý riêng và hình thành từ các nguồn thu:
-
Đối với hàng nhập khẩu là một phần chênh lệch giá phát sinh khi giá ngòai nước thấp hơn giá hình thành ở trong nước.
-
Đối với hàng xuất khẩu là một phần chênh lệch giá phát sinh khi giá ngòai nước cao hơn giá mua ở trong nước.
-
Đối với hàng sản xuất và tiêu thụ trong nước là một phần lợi nhuận siêu ngạch của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong điều kiện thuận lợi hơn so với các đơn vị khác cùng sản xuất kinh doanh lọai hàng đó.
-
Một số nguồn thu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Các nguồn thu này đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước và từ Ngân sách Nhà nước được trích chuyển lập qũy bình ổn giá và được quản lý vào tài khỏan riêng mở tại Kho bạc Nhà nước. Dưới đây, chênh lệch giá và lợi nhuận siêu ngạch được gọi chung là chênh lệch giá, thu một phần từ hai khỏan này gọi chung là phụ thu.
Điều 3. - Các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế đã được phép kinh doanh xuất nhập khẩu, sản xuất tiêu thụ trong nước, ngòai nhiệm vụ nộp thuế theo luật định, phải nộp phụ thu theo quy định của Quyết định này. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào khu chế xuất; thiết bị, vật tư, hàng hóa đưa vào theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội trợ triển lãm; hàng viện trợ hòan lại và không hòan lại; hàng là quà biếu, hàng hóa và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh không thuộc diện điều chỉnh của Quyết định này.
Điều 4 . - Nguyên tắc tính phụ thu và tỷ lệ phụ thu:
-
Chênh lệch giá: Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán hợp lý cần được bình ổn ở trong nước với giá vốn nhập khẩu bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) đến cảng nhập khẩu, thuế nhập khẩu theo luật định và chiết khấu lưu thông. Đối với hàng xuất khẩu là chênh lệch giữa giá xuất khẩu thực tế không bao gồm chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) với giá vốn hàng xuất khẩu bao gồm giá mua thực tế, thuế xuất khẩu theo luật định và phí lưu thông đến cảng xuất khẩu. Đối với hàng sản xuất và tiêu thụ trong nước là chênh lệch giữa giá bán tại nơi sản xuất với giá vốn, bao gồm giá thành thực tế, các lọai thuế theo luật định và lợi nhuận trung bình của ngành.
-
Mức phụ thu là một phần thu từ số chênh lệch giá phát sinh, phần thu này không vượt quá 70% chênh lệch giá phát sinh đối với hàng nhập khẩu; 50% đối với hàng xuất khẩu và 30% đối với hàng sản xuất, tiêu thụ trong nước.
-
Tỷ lệ phụ thu: Đối với hàng nhập khẩu, là tỷ lệ tính bằng phần trăm (%) giữa mức phụ thu và giá nhập khẩu thực tế có tính chi phí vận tải (F), phí bảo hiểm (I) về đến cảng trong nước. Đối với hàng xuất khẩu, là tỷ lệ tính bằng phần trăm (%) giữa mức phụ thu và giá xuất khẩu thực tế tại cảng xuất khẩu, không tính chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I). Đối với hàng sản xuất và tiêu thụ trong nước, là tỷ lệ tính bằng phần trăm (%) giữa mức phụ thu và giá bán sản phẩm tại nơi sản xuất.
Điều 5. - Phụ thu phải tính bằng đồng Việt Nam và thu đồng thời với thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu là hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu), đồng thời với thu thuế doanh thu (nếu là hàng sản xuất, tiêu thụ trong nước). Giá nhập khẩu, giá xuất khẩu bằng ngọai tệ dùng để tính phụ thu được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào giữa đồng Việt Nam và đồng ngọai tệ được quy đổi thành đô-la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Điều 6. - Qũy bình ổn giá sử dụng để:
-
Hỗ trợ cho các ngành kinh doanh vật tư, hàng hóa quan trọng nhằm thực hiện mức dự trữ lưu thông cần thiết đảm bảo cung cầu hàng hóa bình thường.
-
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp để mua vào những vật tư, hàng hóa sản xuất và tiêu dùng theo mùa vụ.
-
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp có nguồn phụ thu trong trường hợp có đột biến giá.
-
Hỗ trợ chi thay cho Ngân sách Nhà nước theo lệnh của Thủ tướng Chính phủ. Ban Vật giá Chính phủ thống nhất với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hình thức, đối tượng và mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp phù hợp với quy mô của qũy bình ổn giá sau khi trao đổi với các Bộ quản lý ngành hàng hoặc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố có các doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng trong diện cần hỗ trợ bằng qũy bình ổn giá.
Điều 7. - Ban Vật giá Chính phủ cùng Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thương mại, các Bộ và cơ quan quản lý ngành hàng theo dõi diễn biến giá cả thị trường trong nước, ngòai nước, chi phí sản xuất, phát hiện chênh lệch giá, lợi nhuận siêu ngạch, xác định giá giới hạn làm căn cứ tính phụ thu, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ phụ thu phù hợp với tình hình biến động thị trường theo từng thời kỳ; quyết định danh mục các hàng hóa cần thiết phải phụ thu. Trước mắt, cần thực hiện ngay việc phụ thu đối với các chủng lọai thuộc nhóm xăng dầu nhập khẩu, một số chủng lọai thuộc nhóm sắt thép nhập khẩu, để có nguồn hỗ trợ cho việc bình ổn giá một số mặt hàng quan trọng.
Điều 8. - Ban Vật giá Chính phủ chủ trì cùng với Bộ Tài chính lập các phương án thu, chi thuộc Qũy bình ổn giá trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ qũy này theo chế độ quản lý tài chính. Nghiêm cấm việc sử dụng "Qũy bình ổn giá" để chi ngòai quy định tại Điều 6 Quyết định này. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thu phụ thu đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu; Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thu phụ thu đối với danh mục hàng sản xuất, tiêu thụ trong nước theo tỷ lệ phụ thu do Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Tài chính công bố. Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan quy định việc xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm việc nộp phụ thu.
Điều 9. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan theo chức năng của mình hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định này.
Điều 10. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-151-ttg-ve-hinh-thanh-su-dung-va-quan-ly-quy-binh-on-gia--10735.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Bãi bỏ giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trưởng
- Hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
- quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giá
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá
- Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá