Thông tư liên tịch số 08/TT-LBVề kế hoạch hoá và kiểm soát chi tiêu quỹ tiền lương

Số hiệu
08/TT-LB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/10/1987

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - UBKHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số : 08/TT-LB Hà nội ngày 13 tháng 10 năm 1987

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Về kế họach hóa và kiểm sóat chi tiêu qũy tiền lương ________________________ Thi hành Quyết định số 147/HĐBT ngày 22/9/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về tiền lương và đời sống CNVC, các lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách xã hội, Liên Bộ Ủy ban Kế họach Nhà nước - Ngân hàng Nhà nước - Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn việc kế họach hóa và kiểm sóat chi tiêu qũy tiền lương như sau: I/ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG A/ VỀ KẾ HỌACH HÓA QŨY TIỀN LƯƠNG 1/ Qũy lương kế họach của các đơn vị sản xuất kinh doanh được xác định tương ứng với khối lượng sản phẩm kỳ kế họach và mức chi phí tiền lương trong đơn vị sản phẩm hoặc định mức biên chế. Sau khi trình cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xét duyệt, đơn vị phải đăng ký qũy lương kế họach với Ngân hàng Nhà nước nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch. Phương pháp xây dựng và thẩm quyền xét duyệt qũy lương kế họach của các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hướng dẫn tại các Thông tư số 03 TTLB ngày 22/2/1986 và số 12/TTLB ngày 5/10/1986 của Liên Bộ Lao động - Ủy ban Kế họach Nhà nước. Trường hợp đơn vị được làm thử cách hạch tóan thu nhập bao gồm cả tiền lương và lợi nhuận sẽ có hướng dẫn riêng. 2/ Qũy lương của các đơn vị hành chính sự nghiệp hưởng hạn mức kinh phí do Ngân sách Nhà nước hoặc các tổ chức cơ quan cấp trên cấp phát phải xác định theo chế độ tiền lương của Nhà nước và định mức biên chế được cơ quan có thẩm quyền duyệt. Hàng qúy, trên cơ sở số lao động thực tế có mặt trong giới hạn kế họach biên chế được duyệt, các đơn vị lập kế họach qũy tiền lương cùng với dự tóan kinh phí, đăng ký biên chế và qũy tiền lương này với cơ quan tài chính cùng cấp duyệt làm căn cứ để Ngân hàng Nhà nước cấp phát. 3/ Các cơ quan quản lý cấp trên (Bộ, Tổng cục hoặc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) chịu trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp kế họach lao động - tiền lương của các đơn vị cơ sở thuộc quyền gửi cho Liên Bộ theo đúng quy định để tổng hợp trình Hội đồng Bộ trưởng. B/ VỀ KIỂM SÓAT CHI TIÊU QŨY TIỀN LƯƠNG 1/ Ngân hàng Nhà nước và cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm sóat chi tiêu qũy tiền lương của các đơn vị sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản và hành chính sự nghiệp thuộc kinh tế quốc doanh và công tư hợp doanh hạch tóan kinh tế, có tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước. 2/

Căn cứ để kiểm sóat chi tiêu qũy tiền lương là kế họach qũy tiền lương của các đơn vị cơ sở được cơ quan có thẩm quyền duyệt và theo mức độ thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh của đơn vị. 3/ Mọi khỏan tiền mà đơn vị dùng để chi trả tiền lương đều phải lĩnh từ tài khỏan tại Ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước dành ưu tiên tiền mặt để các đơn vị nhận tiền lương theo đúng lịch đã thỏa thuận. Các đơn vị không được giữ lại tiền mặt thu tại đơn vị để tọa chi tiền lương. 4/ Các đơn vị cơ sở rút tiền lương từ Ngân hàng theo những nguyên tắc và cách tính sau đây: a- Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh: - Số tiền lương được rút phụ thuộc hòan tòan vào kết quả cuối cùng của việc thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh của đơn vị. So với mức độ thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh; 1:

  1. Kế họach sản xuất kinh doanh thực hiện đạt 100% thì được rút 100% qũy lương. Kế họach sản xuất kinh doanh thực hiện vượt hoặc hụt bao nhiêu % thì qũy lương được tăng hoặc giảm theo tỷ lệ tương ứng. - Trên cơ sở qũy lương kế họach của đơn vị đã đăng ký Ngân hàng Nhà nước tiến hành tạm ứng tháng, thanh tóan qúy và quyết tóan năm theo cách tính: Qũy tiền lương đơn vị được nhân theo mức độ thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh = Mức chi phí tiền lương cho 1 đơn vị sản phẩm x Số lương sản phẩm thực hiện trong kỳ kế họach Trường hợp đơn vị thực hiện định mức biên chế thì theo cách tính: Qũy tiền lương đơn vị được nhân theo mức độ thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh = Qũy tiền lương kế họach của đơn vị x Hệ số hòan thành kế họach sản xuất kinh doanh - Các trường hợp chi vượt qũy tiền lương so với mức độ thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh hoặc chi tiêu qũy tiền lương không đúng với chính sách chế độ hiện hành của Nhà nước, thủ trưởng đơn vị phải tự chịu trách nhiệm và xử lý hậu quả. Trường hợp chi vượt qũy lương kế họach qúy, có thể dùng phần tiền lương tiết kiệm của qúy trước (nếu có) để bù và phấn đấu thực hiện vượt kế họach sản xuất kinh doanh qũy sau để giữ được mức tiền lương đã được duyệt cả năm. Khi quyết tóan năm, nếu chi vượt qũy lương so với mức độ thực hiện kế họach năm, đơn vị phải bồi hòan phần chi vượt đó cho Ngân sách (Ngân sách Trung ương nếu là đơn vị do Trung ương quản lý; Ngân sách địa phương nếu là đơn vị do địa phương quản lý) bằng cách trích từ qũy khen thưởng hoặc qũy phúc lợi để bồi hòan. Nếu trích từ các qũy này vẫn không đủ, phải trừ vào qũy lương kế họach của qúy tiếp sau. Khi quyết tóan năm, nếu đơn vị chi tiêu qũy lương chưa đủ so với mức độ thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh thì được rút tiếp để chi. b/ Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp: Qũy lương thực chi phải phù hợp với hạn mức kinh phí được duyệt cấp cho mục tiền lương. c/ Đối với tiền công của số lao động thuê ngòai: Trường hợp có nhu cầu phải thuê lao động ngòai lực lượng lao động thường xuyên hiện có, tiền công của số lao động này phải được tính tóan vòa mức chi phí tiền lương của đơn vị sản phẩm hoặc qũy tiền lương kế họach và hạch tóan vào giá thành sản phẩm. II/ VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH LẠI KẾ HỌACH QŨY TIỀN LƯƠNG VÀ CHI TIÊU QŨY TIỀN LƯƠNG NĂM 1987 A/ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH 1/ Về chỉ tiêu kế họach sản xuất kinh doanh làm căn cứ để tính qũy tiền lương: - Đối với sản xuất công nghiệp: tính qũy lương theo một phương pháp thống nhất trên tổng khối lượng sản xuất của đơn vị bao gồm: Sản xuất chính (phần Nhà nước cân đối vật tư và phần đơn vị tự cân đối), sản xuất phụ và các dịch vụ khác. - Đối với XDCB, chỉ tính trên khối lượng phù hợp với nguồn đầu tư của kế họach 1987, bao gồm vốn của Ngân sách Trung ương, vốn của Ngân sách địa phương và vốn tự có của đơn vị; không bao gồm phần khối lượng vượt lên mà không có nguồn vốn để thanh tóan. - Đối với các ngành nông lâm nghiệp, phân nuôi trồng mới và chăm sóc kiến thiết cơ bản lấy từ nguồn vốn đầu tư, cũng áp dụng cách tính tương tự như đối với xây dựng cơ bản. - Đối với ngành thương nghiệp, cung ứng vật tư, xác định qũy tiền lương theo định mức biên chế được duyệt với doanh số theo giá kế họach đầu năm 1987, lọai trừ yếu tố thay đổi giá mua các thời kỳ trong năm. Ngành ăn uống công cộng và dịch vụ, tính qũy lương trên thu nhập ròng bằng cách lấy doanh số thực thu trừ đi chi phí vật chất (giá trị nguyên liệu và chi phí vật chất khác). - Đối với các đơn vị sản xuất mà qũy tiền lương không xác định được theo khối lượng sản xuất kinh doanh như dự trữ vật tư Nhà nước, Nhà xuất bản ... thì xác định qũy tiền lương theo định mức biên chế được duyệt và chế độ tiền lương của Nhà nước. 2/ Qũy tiền lương kế họach năm 1987 của các đơn vị phải tách làm 2 phần theo 2 thời kỳ: 9 tháng đầu năm và qúy IV. a/ Qũy tiền lương 9 tháng đầu năm 1987 dựa theo mức lương cũ: xác định bằng cách nhân mức chi phí tiền lương đã được duyệt đầu năm với khối lượng sản xuất kinh doanh thực hiện của 9 tháng đầu năm. Đối chiếu với qũy tiền lương thực tế đã chi 9 tháng đầu năm (những đơn vị làm định mức biên chế thì so sánh qũy tiền lương thực tế đã chi 9 tháng đầu năm), nếu còn thừa được chuyển sang sử dụng vào qũy IV/1987; nếu đã chi vượt, phải trừ vào qũy lương qúy IV/1987. Phần thu nhập đơn vị bù thêm vào đơn giá lấy từ nguồn khác ngòai giá thành thì được hạch tóan riêng nhưng vẫn phải tổng hợp vào qũy tiền lương của 9 tháng đầu năm. b/ Kế họach qũy tiền lương của qúy IV/1987: được xác định theo Quyết định số 147-HĐBT và chỉ tiêu kế họach sản xuất kinh doanh của qúy IV/1987 như sau: - Tính kế họach khối lượng sản xuất kinh doanh qúy IV/1987: Kế họach khối lượng sản xuất kinh doanh qúy IV/1987 = Kế họach khối lượng sản xuất kinh doanh cả năm 1987 được duyệt - Khối lượng sản xuất kinh doanh thực hiện 9 tháng đầu năm 1987. - Định mức lao động phải được rà sóat theo yêu cầu quán triệt Quyết định số 140/HĐBT ngày 15/9/1987 của Hội đồng Bộ trưởng và triệt để tiết kiệm. Đặc biệt là phải rà sóat lại chặt chẽ định mức đối với lao động quản lý, lao động phụ trợ. Số lao động tính theo định mức so với số lao động hiện sử dụng, thời gian làm thêm giờ, hệ số không ổn định trong sản xuất đều phải được rà sóat lại cho phù hợp với điều kiện thực tế của qúy IV/1987 có phần được cải thiện hơn trước. - Mức tiền lương và các lọai phụ cấp được tính tóan lại theo Quyết định 147/HĐBT ngày 22/9/1987, điện số 1071/V5 ngày 5/10/1987 và Quyết định số 286/HĐBT ngày 6/10/1987 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 07 LĐTBXH-TT ngày 5/10/1987 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội. - Tạm thời trong tháng 10/1987, kỳ 1 các cơ sở được ứng trước bằng 60% và đến kỳ 2 nếu đã tính tóan và xét duyệt xong thì Ngân hàng ứng tiếp 40%, nếu chưa tính tóan và xét duyệt xong thì Ngân hàng ứng tiếp 30% của qũy lương tháng 10 do các đơn vị xây dựng và đề nghị còn lại 10% sẽ quyết tóan theo mức độ thực hiện kế họach sản xuất kinh doanh của qúy 4/1987. B/ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP. Các đơn vị xác định qũy tiền lương thực hiện 9 tháng đầu năm và qũy tiền lương mới của qúy IV/1987 theo định mức biên chế được duyệt. Đơn vị là Bộ, Tổng cục áp dụng định mức biên chế của kế họach 1987 theo Quyết định 173/HĐBT ngày 31/12/1986 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 01/UBTH ngày 15/1/1987 của Ủy ban Kế họach Nhà nước. Các đơn vị địa phương áp dụng định mức biên chế của UBND tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương duyệt. Trường hợp có số lao động dôi ra ngòai định mức biên chế được duyệt, phải xin hạn mức kinh phí cấp riêng và phải có kế họach và biện pháp để sắp xếp những cán bộ nhân viên đó vào công việc khác thích hợp. III/ ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1/ Các Bộ, Tổng cục, UBND các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị cơ sở xác định lại qũy tiền lương theo Thông tư này, kiểm tra và xét duyệt việc tính tóan kế họach sản xuất kinh doanh và qũy tiền lương của qũy IV/1987 của các đơn vị thuộc quyền. 2/ Liên Bộ tổ chức việc kiểm tra Nhà nước, kiến nghị với Hội đồng Bộ trưởng đình chỉ những văn bản của các ngành các địa phương tự ý quy định trái với các quyết định về chế độ tiền lương chung của Nhà nước và yêu cầu những đơn vị tính qũy lương chưa đúng phải tính lại; phối hợp với cơ quan chủ quản xét duyệt hoặc kiểm tra qũy lương kế họach của những đơn vị hạch tóan tòan ngành như đường sắt, bưu điện, hàng không dân dụng ... và những đơn vị sản xuất những sản phẩm trọng yếu nhất của nền kinh tế quốc dân do Nhà nước định giá và trợ giá. 3/ Ngân hàng Nhà nước và cơ quan Tài chính các cấp một mặt tôn trọng quyền tự chủ tài chính của đơn vị cơ sở, mặt khác bảo đảm giữ nghiêm chính sách chế độ của Nhà nước về tiền lương, tiền thưởng, tiến hành sự kiểm sóat bằng đồng tiền đối với mọi họat động của các đơn vị và trên cơ sở sổ sách, chứng từ, nếu phát hiện những vi phạm, phải kịp thời bàn với đơn vị áp dụng biện pháp khắc phục có hiệu quả. Trường hợp đơn vị tái phạm nhiều lần, làm thiệt hại lớn đến tài sản Nhà nước, phải báo cáo với cơ quan chủ quản và những cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo chế độ hiện hành. 4/ Chủ nhiệm Ủy ban Kế họach, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và xã hội các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong địa phương mình, báo cáo kịp thời với cơ quan chủ quản của mình những kết quả và những điều cần kiến nghị để tổng hợp trình Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng. 5/ Các đơn vị cơ sở phải đề cao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, tự trang trải chi phí, làm tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, cải tiến các mặt quản lý để tạo ra những điều kiện tăng thu nhập chính đáng cho CNVC. Đồng thời phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước, hạch tóan kinh tế trung thực, chính xác sẵn sàng cung cấp tình hình số liệu, chứng từ và sổ sách cho các cơ quan Tài chính, Ngân hàng khi tiến hành kiểm tra. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu gặp khó khăn mắc mứu gì, yêu cầu đơn vị kịp thời phản ánh cho Liên Bộ biết để cùng nghiên cứu giải quyết. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1987, những quy định trước đây của Liên Bộ trái với Thông tư này, nay hết hiệu lực thi hành. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Đã ký) NGUYỄN KỲ CẨM BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) HÒANG QUY TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký) LỮ MINH CHÂU KT/ CHỦ NHIỆM UBKHNN BỘ TRƯỞNG PHÓ CHỦ NHIỆM THỨ NHẤT (Đã ký) ĐẬU NGỌC XUÂN

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-08-tt-lb-ve-ke-hoach-hoa-va-kiem-soat-chi-tieu-quy-tien-luong--79795.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan