Nghị định số 105/2004/NĐ-CPVề kiểm toán độc lập
- Số hiệu
- 105/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 30/03/2004
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH Về kiểm tóan độc lập CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Điều 34 của Luật Kế tóan ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định về kiểm tóan viên, doanh nghiệp kiểm tóan, giá trị của kết quả kiểm tóan, các trường hợp kiểm tóan bắt buộc và các quy định khác liên quan đến họat động kiểm tóan độc lập nhằm thống nhất quản lý họat động kiểm tóan độc lập, xác định quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm tóan và doanh nghiệp kiểm tóan, bảo vệ lợi ích của cộng đồng và quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế, tài chính trung thực, hợp lý, công khai, đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Kiểm tóan độc lập: là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế tóan và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là đơn vị được kiểm tóan) khi có yêu cầu của các đơn vị này.
-
Kiểm tóan viên: là người có đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề kiểm tóan độc lập theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Nghị định này.
-
Kiểm tóan viên hành nghề: là kiểm tóan viên đã đăng ký hành nghề tại một doanh nghiệp kiểm tóan được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam và được phép ký tên trên báo cáo kiểm tóan.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan: là doanh nghiệp được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về thành lập và họat động doanh nghiệp tại Việt Nam và theo quy định tại Nghị định này.
-
Chuẩn mực kiểm tóan: là quy định và hướng dẫn về các nguyên tắc và thủ tục kiểm tóan làm cơ sở để kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan và làm cơ sở kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan.
-
Báo cáo kiểm tóan: là báo cáo bằng văn bản do kiểm tóan viên, doanh nghiệp kiểm tóan lập và công bố thể hiện ý kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm tóan.
Điều 3. Giá trị của kết quả kiểm tóan Các tài liệu, số liệu kế tóan và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm tóan sau khi được kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan kiểm tra, xác nhận là căn cứ tin cậy để:
-
Cơ quan nhà nước và đơn vị cấp trên sử dụng cho quản lý, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
-
Các cổ đông, các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh, liên kết, các khách hàng và tổ chức, cá nhân khác xử lý các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong quá trình họat động của đơn vị;
-
Giúp cho đơn vị được kiểm tóan phát hiện, xử lý và ngăn ngừa kịp thời các sai sót có thể xảy ra trong họat động của đơn vị, góp phần thực hiện công khai báo cáo tài chính, phục vụ công tác quản lý, điều hành đơn vị, làm lành mạnh môi trường đầu tư.
Điều 4. Nguyên tắc họat động kiểm tóan độc lập 1. Tuân thủ pháp luật, chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam.
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về họat động nghề nghiệp và kết quả kiểm tóan.
-
Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan.
-
Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, lợi ích và tính trung thực, đúng pháp luật, khách quan của họat động kiểm tóan độc lập.
-
Bảo mật các thông tin của đơn vị được kiểm tóan, trừ trường hợp đơn vị được kiểm tóan đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
Điều 5. Quyền của đơn vị được kiểm tóan Đơn vị được kiểm tóan có quyền chọn doanh nghiệp kiểm tóan và chọn kiểm tóan viên có đủ điều kiện hành nghề hợp pháp tại Việt Nam được quy định tại Điều 23 Nghị định này để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tóan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tóan 1. Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực mọi thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm tóan.
-
Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tóan viên thực hiện kiểm tóan.
-
Thanh tóan đầy đủ, kịp thời phí kiểm tóan theo thỏa thuận trong hợp đồng.
-
Trường hợp ký hợp đồng kiểm tóan với một doanh nghiệp kiểm tóan từ 3 năm liên tục trở lên thì phải yêu cầu doanh nghiệp kiểm tóan thay đổi kiểm tóan viên hành nghề và người chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm tóan.
Điều 7. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp 1. Kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan được quyền tham gia các tổ chức nghề nghiệp về kế tóan, kiểm tóan.
- Tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan khi được giao trách nhiệm quản lý việc hành nghề của kiểm tóan viên thì phải thiết lập quy chế quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức kiểm tóan nước ngòai họat động kiểm tóan tại Việt Nam Các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kiểm tóan tại Việt Nam phải tuân thủ theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và theo các quy định tại Nghị định này, trừ khi có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
Điều 9. Khuyến khích kiểm tóan Nhà nước khuyến khích tất cả các doanh nghiệp và tổ chức thuê doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm hoặc báo cáo quyết tóan dự án đầu tư trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trước khi công khai tài chính.
Điều 10. Kiểm tóan bắt buộc 1. Báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp và tổ chức dưới đây bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm tóan kiểm tóan:
a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai;
b) Tổ chức có họat động tín dụng, ngân hàng và Qũy hỗ trợ phát triển;
c) Tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm;
d) Riêng đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có tham gia niêm yết và kinh doanh trên thị trường chứng khóan thì thực hiện kiểm tóan theo quy định của pháp luật về kinh doanh chứng khóan; nếu vay vốn ngân hàng thì thực hiện kiểm tóan theo quy định của pháp luật về tín dụng.
- Báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp và tổ chức dưới đây phải được doanh nghiệp kiểm tóan kiểm tóan theo quy định của Nghị định này:
a) Doanh nghiệp nhà nước;
b) Báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng của các dự án thuộc nhóm A.
-
Các đối tượng khác mà luật, pháp lệnh, nghị định và quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định.
-
Doanh nghiệp nhà nước, Qũy hỗ trợ phát triển và dự án đầu tư đã có trong thông báo kế họach kiểm tóan năm của cơ quan Kiểm tóan Nhà nước thì báo cáo tài chính năm đó không bắt buộc phải được doanh nghiệp kiểm tóan kiểm tóan.
Điều 11. Các doanh nghiệp và tổ chức bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo tài chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này thì phải ký hợp đồng kiểm tóan với doanh nghiệp kiểm tóan chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc kỳ kế tóan năm.
Điều 12. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc chọn kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan của các đơn vị được kiểm tóan, trừ khi pháp luật có quy định khác.
Chương II KIỂM TÓAN VIÊN
Điều 13. Tiêu chuẩn kiểm tóan viên 1. Kiểm tóan viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; Không thuộc đối tượng quy định tại khỏan 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15 của Nghị định này;
b) Có bằng cử nhân chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng hoặc chuyên ngành Kế tóan - Kiểm tóan và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế tóan từ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm tóan ở doanh nghiệp kiểm tóan từ 4 năm trở lên;
c) Có khả năng sử dụng tiếng nước ngòai thông dụng và sử dụng thành thạo máy vi tính;
d) Có Chứng chỉ kiểm tóan viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp.
-
Những người có chứng chỉ chuyên gia kế tóan hoặc chứng chỉ kế tóan, kiểm tóan do tổ chức nước ngòai hoặc tổ chức quốc tế về kế tóan, kiểm tóan cấp, được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận thì phải đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế tóan, kiểm tóan Việt Nam do Bộ Tài chính tổ chức và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên thì được công nhận là kiểm tóan viên.
-
Bộ Tài chính quy định nội dung thi, hội đồng thi tuyển, thủ tục cấp và thu hồi Chứng chỉ kiểm tóan viên.
Điều 14. Điều kiện của kiểm tóan viên hành nghề 1. Người Việt Nam có đủ các điều kiện sau đây thì được công nhận là kiểm tóan viên hành nghề và được đăng ký hành nghề kiểm tóan độc lập:
a) Có đủ tiêu chuẩn kiểm tóan viên quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều 13 của Nghị định này;
b) Có hợp đồng lao động làm việc trong một doanh nghiệp kiểm tóan được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam quy định không phải áp dụng hợp đồng lao động.
- Người nước ngòai có đủ các điều kiện sau đây thì được công nhận là kiểm tóan viên hành nghề và được đăng ký hành nghề kiểm tóan độc lập ở Việt Nam:
a) Có đủ tiêu chuẩn kiểm tóan viên quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều 13 của Nghị định này;
b) Được phép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên;
c) Có hợp đồng lao động làm việc trong một doanh nghiệp kiểm tóan được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam.
-
Tại một thời điểm nhất định, kiểm tóan viên chỉ được đăng ký hành nghề ở một doanh nghiệp kiểm tóan. Trường hợp kiểm tóan viên đã đăng ký hành nghề kiểm tóan nhưng trên thực tế không hành nghề hoặc đồng thời hành nghề ở doanh nghiệp kiểm tóan khác thì sẽ bị xóa tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm tóan.
-
Người đăng ký hành nghề kiểm tóan từ lần thứ hai trở đi phải có thêm điều kiện tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 15. Những người không được đăng ký hành nghề kiểm tóan độc lập 1. Không đủ các điều kiện quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
-
Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
-
Người đang bị cấm hành nghề kiểm tóan theo bản án hay quyết định của Tòa án, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính - kế tóan mà chưa được xóa án tích.
-
Đang bị quản chế hành chính.
-
Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
-
Bị tiền án vì vi phạm các tội nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng về kinh tế.
-
Cá nhân có hành vi vi phạm gây thiệt hại lớn đối với họat động tài chính, kế tóan, kiểm tóan và quản lý kinh tế bị thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời hạn 3 năm.
Điều 16. Quyền của kiểm tóan viên hành nghề 1. Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ.
-
Được thực hiện kiểm tóan báo cáo tài chính và các dịch vụ của doanh nghiệp kiểm tóan quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
-
Yêu cầu đơn vị được kiểm tóan cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu kế tóan và các tài liệu, thông tin khác có liên quan đến hợp đồng dịch vụ.
-
Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị được kiểm tóan ở trong và ngòai đơn vị. Đề nghị các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giám định về mặt chuyên môn hoặc làm tư vấn khi cần thiết.
Điều 17. Trách nhiệm của kiểm tóan viên hành nghề 1. Chấp hành các nguyên tắc họat động kiểm tóan độc lập quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
-
Trong quá trình thực hiện dịch vụ, kiểm tóan viên không được can thiệp vào công việc của đơn vị đang được kiểm tóan.
-
Ký báo cáo kiểm tóan và chịu trách nhiệm về họat động nghề nghiệp của mình.
-
Từ chối làm kiểm tóan cho khách hàng nếu xét thấy không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện hoặc khách hàng vi phạm quy định của Nghị định này.
-
Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp. Thực hiện chương trình cập nhật kiến thức hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
-
Kiểm tóan viên hành nghề vi phạm Điều 15, 17, 18, 19 của Nghị định này, thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị tạm đình chỉ, cấm vĩnh viễn đăng ký hành nghề kiểm tóan hoặc phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
-
Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Kiểm tóan viên hành nghề không được thực hiện kiểm tóan trong các trường hợp:
-
Không có trong thông báo danh sách kiểm tóan viên hành nghề kiểm tóan;
-
Đang thực hiện công việc ghi sổ kế tóan, lập báo cáo tài chính, thực hiện kiểm tóan nội bộ hoặc cung cấp dịch vụ định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn tài chính cho đơn vị được kiểm tóan hoặc đã thực hiện các công việc trên trong năm trước;
-
Có quan hệ kinh tế - tài chính với đơn vị được kiểm tóan như góp vốn, mua cổ phần;
-
Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên trong Ban lãnh đạo hoặc kế tóan trưởng của đơn vị được kiểm tóan;
-
Đơn vị được kiểm tóan có những yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tóan hoặc trái với quy định của pháp luật.
Điều 19. Những hành vi nghiêm cấm đối với kiểm tóan viên hành nghề 1. Mua bất kỳ lọai cổ phiếu nào, không phân biệt số lượng là bao nhiêu của đơn vị được kiểm tóan.
-
Mua trái phiếu hoặc các tài sản khác của đơn vị được kiểm tóan.
-
Nhận bất kỳ một khỏan tiền hoặc lợi ích vật chất nào từ đơn vị được kiểm tóan ngòai khỏan phí dịch vụ và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng, hoặc lợi dụng vị trí kiểm tóan viên của mình để thu các lợi ích khác từ đơn vị được kiểm tóan.
-
Cho thuê, cho mượn hoặc cho các bên khác sử dụng tên và chứng chỉ kiểm tóan viên của mình để thực hiện các họat động nghề nghiệp.
-
Làm việc cho từ hai doanh nghiệp kiểm tóan trở lên trong cùng một thời gian.
-
Tiết lộ thông tin về đơn vị được kiểm tóan mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp đơn vị được kiểm tóan đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
-
Thực hiện các hành vi khác mà pháp luật về kiểm tóan nghiêm cấm.
Chương III DOANH NGHIỆP KIỂM TÓAN
Điều 20. Doanh nghiệp kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật theo các hình thức: Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.
-
Việc thành lập, tổ chức, quản lý và họat động của doanh nghiệp kiểm tóan phải tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và theo quy định của Nghị định này.
-
Doanh nghiệp nhà nước kiểm tóan, công ty cổ phần kiểm tóan và công ty trách nhiệm hữu hạn đã thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực được phép chuyển đổi theo một trong ba hình thức doanh nghiệp quy định tại khỏan 1 Điều này trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
-
Khi thay đổi tên gọi, thay đổi trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm tóan viên, thì chậm nhất là 10 ngày sau khi thực hiện việc thay đổi, doanh nghiệp kiểm tóan phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính.
Điều 21. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan 1. Chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp kiểm tóan, họat động theo sự ủy quyền của doanh nghiệp kiểm tóan, phù hợp với lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp kiểm tóan.
-
Chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về thành lập chi nhánh và người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan phải là kiểm tóan viên hành nghề có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Nghị định này.
-
Doanh nghiệp kiểm tóan phải chịu trách nhiệm về họat động của chi nhánh kiểm tóan do mình thành lập ra.
Điều 22. Các lọai dịch vụ cung cấp:
- Doanh nghiệp kiểm tóan được đăng ký thực hiện các dịch vụ kiểm tóan sau:
a) Kiểm tóan báo cáo tài chính;
b) Kiểm tóan báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết tóan thuế;
c) Kiểm tóan họat động;
d) Kiểm tóan tuân thủ;
đ) Kiểm tóan nội bộ;
e) Kiểm tóan báo cáo quyết tóan vốn đầu tư hòan thành (kể cả báo cáo tài chính hàng năm);
g) Kiểm tóan báo cáo quyết tóan dự án;
h) Kiểm tóan thông tin tài chính;
i) Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước.
- Doanh nghiệp kiểm tóan được đăng ký thực hiện các dịch vụ khác sau:
a) Tư vấn tài chính;
b) Tư vấn thuế;
c) Tư vấn nguồn nhân lực;
d) Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin;
đ) Tư vấn quản lý;
e) Dịch vụ kế tóan;
g) Dịch vụ định giá tài sản;
h) Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế tóan, kiểm tóan;
i) Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế tóan, thuế theo quy định của pháp luật;
k) Dịch vụ sóat xét báo cáo tài chính.
- Doanh nghiệp kiểm tóan không được đăng ký kinh doanh và kinh doanh các ngành, nghề không liên quan với các dịch vụ quy định tại khỏan 1, 2 Điều này.
Điều 23. Điều kiện thành lập và họat động của doanh nghiệp kiểm tóan 1. Doanh nghiệp kiểm tóan chỉ được thành lập khi có ít nhất 3 kiểm tóan viên có Chứng chỉ hành nghề kiểm tóan, trong đó ít nhất có một trong những người quản lý doanh nghiệp kiểm tóan phải là kiểm tóan viên có Chứng chỉ hành nghề.
-
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp kiểm tóan phải thông báo với Bộ Tài chính việc thành lập doanh nghiệp kiểm tóan và danh sách kiểm tóan viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp.
-
Trong quá trình họat động, doanh nghiệp kiểm tóan phải thường xuyên đảm bảo có ít nhất 3 kiểm tóan viên hành nghề. Sau 6 tháng liên tục doanh nghiệp kiểm tóan không đảm bảo điều kiện này thì phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm tóan.
Điều 24. Quyền của doanh nghiệp kiểm tóan 1. Thực hiện các dịch vụ đã được ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; từ chối thực hiện dịch vụ khi xét thấy không đủ điều kiện và năng lực hoặc vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.
-
Thuê chuyên gia trong nước và nước ngòai để thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc hợp tác kiểm tóan với các doanh nghiệp kiểm tóan khác theo quy định của pháp luật.
-
Thành lập chi nhánh theo quy định tại Điều 21 của Nghị định này, hoặc đặt cơ sở họat động ở nước ngòai theo quy định của pháp luật.
-
Tham gia các tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan; tham gia là thành viên của tổ chức kiểm tóan quốc tế.
-
Yêu cầu đơn vị được kiểm tóan cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu kế tóan và các tài liệu, thông tin cần thiết khác có liên quan đến hợp đồng dịch vụ.
-
Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị được kiểm tóan ở trong và ngòai đơn vị. Đề nghị các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giám định về mặt chuyên môn hoặc làm tư vấn khi cần thiết.
-
Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.
Điều 25. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kiểm tóan 1. Họat động theo đúng lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
-
Thực hiện đúng những nội dung theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
-
Bồi thường thiệt hại do lỗi mà kiểm tóan viên của mình gây ra cho khách hàng trong khi thực hiện dịch vụ kiểm tóan và các dịch vụ liên quan khác.
-
Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kiểm tóan viên hoặc trích lập Qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính để tạo nguồn chi trả bồi thường thiệt hại do lỗi của doanh nghiệp gây ra cho khách hàng. Chi phí mua bảo hiểm hoặc trích lập Qũy dự phòng rủi ro nghề nghiệp được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của Bộ Tài chính.
-
Trong quá trình kiểm tóan, nếu phát hiện đơn vị được kiểm tóan có hiện tượng vi phạm pháp luật về tài chính, kế tóan thì doanh nghiệp kiểm tóan có nghĩa vụ thông báo với đơn vị được kiểm tóan hoặc ghi ý kiến nhận xét vào báo cáo kiểm tóan.
-
Cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm tóan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Điều 26. Trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm tóan 1. Trực tiếp quản lý họat động nghề nghiệp của kiểm tóan viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm dân sự đối với các họat động nghề nghiệp do kiểm tóan viên thực hiện liên quan đến doanh nghiệp kiểm tóan.
-
Mọi dịch vụ cung cấp cho khách hàng đều phải lập hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản cam kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng và theo quy định của chuẩn mực kiểm tóan.
-
Thực hiện đầy đủ các điều khỏan ghi trong hợp đồng dịch vụ đã ký kết.
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm tóan và các dịch vụ đã cung cấp.
-
Tự tổ chức kiểm sóat chất lượng họat động và chịu sự kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan của Bộ Tài chính hoặc của tổ chức nghề nghiệp về kiểm tóan.
Điều 27. Doanh nghiệp kiểm tóan không được thực hiện kiểm tóan trong các trường hợp sau:
-
Không thông báo danh sách kiểm tóan viên hành nghề kiểm tóan với Bộ Tài chính;
-
Đang cung cấp dịch vụ ghi sổ kế tóan, lập báo cáo tài chính, dịch vụ kiểm tóan nội bộ, định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn tài chính hoặc đã thực hiện các dịch vụ trên trong năm trước cho khách hàng.
-
Thành viên Ban lãnh đạo của doanh nghiệp kiểm tóan có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị được kiểm tóan hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với thành viên Ban lãnh đạo hoặc kế tóan trưởng của đơn vị được kiểm tóan;
-
Đơn vị được kiểm tóan có những yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp hoặc trái với yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ kiểm tóan hoặc trái với quy định của pháp luật;
Điều 28. Những hành vi nghiêm cấm đối với doanh nghiệp kiểm tóan 1. Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm tóan để làm sai lệch nội dung báo cáo tài chính;
-
Mua hoặc nhận biếu tặng bất kỳ lọai cổ phiếu nào, không phân biệt số lượng là bao nhiêu của đơn vị được kiểm tóan;
-
Mua trái phiếu hoặc các tài sản khác của đơn vị được kiểm tóan;
-
Gợi ý hoặc nhận thù lao dưới bất kỳ hình thức nào ngòai phí kiểm tóan và các khỏan chi phí ghi trong hợp đồng hoặc lợi dụng vị trí của doanh nghiệp để thu được các lợi ích khác;
-
Dùng lợi ích vật chất, quan hệ với bên thứ ba, hối lộ, gây sức ép, mua chuộc đối với đơn vị được kiểm tóan khi cung cấp dịch vụ hoặc tìm kiếm khách hàng;
-
Chấp nhận thực hiện công việc thu nợ cho đơn vị được kiểm tóan;
-
Cho bên khác sử dụng tên doanh nghiệp kiểm tóan của mình để thực hiện các họat động nghề nghiệp;
-
Các họat động khác trái với quy định của pháp luật.
Điều 29. Báo cáo kiểm tóan 1. Công việc kiểm tóan độc lập do các kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan thực hiện. Khi kết thúc công việc kiểm tóan, kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan phải lập báo cáo kiểm tóan, trong đó ghi rõ ý kiến về kết quả kiểm tóan.
-
Báo cáo kiểm tóan phải độc lập, khách quan, trung thực, có chữ ký của kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan và kiểm tóan viên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm tóan hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu. Kiểm tóan viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm tóan chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước đơn vị được kiểm tóan về ý kiến kiểm tóan của mình.
-
Một trong hai chữ ký của kiểm tóan viên trên báo cáo kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan nước ngòai được thành lập và họat động tại Việt Nam hoặc chưa được thành lập ở Việt Nam phải là người Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều 30 của Nghị định này.
Điều 30. Tổ chức kiểm tóan nước ngòai Tổ chức kiểm tóan ở nước ngòai chưa thành lập chi nhánh tại Việt Nam được thực hiện kiểm tóan tại Việt Nam trong các trường hợp dưới đây, trừ khi có quy định khác trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết hoặc gia nhập:
-
Sau khi kết nạp một doanh nghiệp kiểm tóan được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam làm thành viên thì thực hiện kiểm tóan dưới tên của tổ chức nước ngòai và tổ chức thành viên.
-
Hợp tác với một doanh nghiệp kiểm tóan được thành lập và họat động theo pháp luật Việt Nam trong từng cuộc kiểm tóan riêng lẻ thì báo cáo kiểm tóan phải có chữ ký của doanh nghiệp kiểm tóan của Việt Nam.
-
Nếu muốn thực hiện độc lập một cuộc kiểm tóan ở Việt Nam và lưu hành báo cáo kiểm tóan ở Việt Nam thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận cho từng cuộc kiểm tóan.
Điều 31. Chấm dứt họat động của doanh nghiệp kiểm tóan, chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan Doanh nghiệp kiểm tóan và chi nhánh doanh nghiệp kiểm tóan chấm dứt họat động trong các trường hợp sau đây:
-
Tự chấm dứt họat động;
-
Bị thu hồi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
-
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Điều 32. Phí dịch vụ kiểm tóan và phí dịch vụ khác 1. Doanh nghiệp kiểm tóan được thu phí dịch vụ kiểm tóan cho dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Phí dịch vụ kiểm tóan do doanh nghiệp kiểm tóan và đơn vị được kiểm tóan thỏa thuận trong hợp đồng kiểm tóan theo căn cứ sau đây:
a) Nội dung, khối lượng và tính chất công việc được xác định trong hợp đồng kiểm tóan;
b) Thời gian và điều kiện làm việc của kiểm tóan viên sử dụng để thực hiện dịch vụ;
c) Trình độ, kinh nghiệm và uy tín của kiểm tóan viên, của doanh nghiệp kiểm tóan;
d) Trường hợp cơ quan nhà nước quy định mức phí kiểm tóan thì căn cứ vào mức phí kiểm tóan theo quy định đối với từng lọai hình dịch vụ kiểm tóan.
- Doanh nghiệp kiểm tóan và đơn vị được kiểm tóan có thể thỏa thuận áp dụng một trong các phương thức tính phí dịch vụ kiểm tóan sau đây:
a) Theo giờ làm việc của kiểm tóan viên hành nghề và mức phí một giờ;
b) Theo từng dịch vụ kiểm tóan với mức phí trọn gói;
c) Theo từng dịch vụ kiểm tóan với mức phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị hợp đồng, giá trị dự án;
d) Theo hợp đồng kiểm tóan nhiều kỳ với mức phí cố định từng kỳ.
Căn cứ vào quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 của Điều này, doanh nghiệp kiểm tóan và khách hàng thỏa thuận mức phí cho các lọai dịch vụ khác.
Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỌAT ĐỘNG KIỂM TÓAN ĐỘC LẬP
Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập 1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy họach, kế họach phát triển nghề nghiệp kiểm tóan độc lập ở Việt Nam.
-
Ban hành, phổ biến, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chuẩn mực kiểm tóan và các hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kiểm tóan và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm tóan.
-
Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tóan và cập nhật kiến thức hàng năm; quy định thể thức thi tuyển và cấp chứng chỉ kiểm tóan viên; thành lập Hội đồng thi cấp Nhà nước, tổ chức thi tuyển và cấp chứng chỉ kiểm tóan viên.
-
Quản lý thống nhất danh sách kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan đang hành nghề kiểm tóan độc lập trong cả nước. Định kỳ 2 năm, Bộ Tài chính thông báo công khai danh sách kiểm tóan viên và doanh nghiệp kiểm tóan đăng ký hành nghề.
-
Thực hiện kiểm tra tuân thủ pháp luật về kiểm tóan độc lập, chuẩn mực kiểm tóan và các quy định liên quan trong các doanh nghiệp kiểm tóan.
-
Đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi những quy định, quyết định của doanh nghiệp kiểm tóan trái với quy định của pháp luật về tổ chức doanh nghiệp kiểm tóan và hành nghề kiểm tóan.
-
Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển nghề nghiệp kiểm tóan độc lập.
-
Quản lý họat động hợp tác quốc tế về kiểm tóan.
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kiểm tóan độc lập.
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về kiểm tóan độc lập 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập.
-
Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập.
-
Các bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập và doanh nghiệp kiểm tóan trong lĩnh vực được phân công phụ trách.
-
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về họat động kiểm tóan độc lập và doanh nghiệp kiểm tóan tại địa phương.
Điều 35. Xử lý các bất đồng hoặc tranh chấp 1. Khi có bất đồng hoặc tranh chấp về kết quả kiểm tóan liên quan đến hợp đồng kiểm tóan thì các bên tiến hành thủ tục xử lý bất đồng hoặc tranh chấp theo quy định của pháp.
- Trong quá trình giải quyết tranh chấp về kết quả kiểm tóan, cơ quan tài chính có trách nhiệm tham gia ý kiến đánh giá về việc chấp hành các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm tóan và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm tóan của doanh nghiệp kiểm tóan và kiểm tóan viên theo yêu cầu của cơ quan pháp luật có liên quan.
Điều 36. Thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Chứng chỉ kiểm tóan viên 1. Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng có quyền đề nghị với Bộ Kế họach và Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm tóan hoặc không chấp nhận đăng ký hành nghề kiểm tóan khi doanh nghiệp kiểm tóan vi phạm Điều 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định này.
- Bộ Tài chính có quyền thu hồi Chứng chỉ kiểm tóan viên của kiểm tóan viên hành nghề vi phạm Điều 17, 18, 19 của Nghị định này.
Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 37. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động kiểm tóan độc lập thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 39. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Nghị định số 07/CP ngày 29 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành "Quy chế Kiểm tóan độc lập trong nền kinh tế quốc dân". Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 40. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 41. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-105-2004-nd-cp-ve-kiem-toan-doc-lap--20115.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên