Quyết định số 71/2008/QĐ-TTgVề ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

Số hiệu
71/2008/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
29/05/2008

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Về ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản ________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quyết định này quy định chi tiết việc ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường đối với họat động khai thác khóang sản trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

  1. Quyết định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngòai khai thác khóang sản trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

  1. Ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường là việc các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản ký gửi một khỏan tiền nhất định, theo một thời hạn nhất định, vào Qũy bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Qũy bảo vệ môi trường địa phương (sau đây gọi chung là Qũy bảo vệ môi trường) nhằm mục đích bảo đảm tài chính cho việc cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản.

  2. Cải tạo, phục hồi môi trường là họat động cải tạo hoặc phục hồi môi trường theo các yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản nêu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

  3. Dự án cải tạo, phục hồi môi trường là dự án do tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản lập nhằm cải tạo, phục hồi môi trường sau quá trình khai thác khóang sản để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được kèm theo, xem xét, phê duyệt cùng với việc xem xét và phê duyệt/xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường.

  4. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường là các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đồng thời là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận đã hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường.

Điều 3. Mục đích và nguyên tắc của việc ký qũy 1. Mục đích của việc ký qũy là bảo đảm nguồn tài chính để cải tạo, phục hồi môi trường sau họat động khai thác khóang sản do các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

  1. Số tiền ký qũy tối thiểu phải bằng chi phí thực tế để cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản.

Điều 4. Tổ chức nhận ký qũy Qũy bảo vệ môi trường Việt Nam hoặc Qũy bảo vệ môi trường địa phương (sau đây gọi chung là Qũy bảo vệ môi trường) được phép nhận ký qũy của các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản.

Điều 5. Yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải có Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản căn cứ vào các yêu cầu nêu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này và đặc thù họat động khai thác khóang sản của mình để xây dựng Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

  1. Họat động cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản phải đảm bảo đưa môi trường tự nhiên như đất, nước, thảm thực vật, cảnh quan của tòan bộ hay từng phần khu vực mỏ sau khai thác đạt các yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này và theo đúng Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Điều 6. Đối tượng phải ký qũy 1. Mọi tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản trước khi tiến hành khai thác khóang sản phải thực hiện ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường tại Qũy bảo vệ môi trường.

  2. Tổ chức, cá nhân đang họat động khai thác khóang sản nhưng chưa ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường phải tiến hành ký qũy theo quy định sau:

a) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chưa có nội dung và dự tóan cải tạo, phục hồi môi trường, phải lập thêm Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt;

b) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã lập Bản cam kết bảo vệ môi trường nhưng chưa có nội dung và dự tóan cải tạo, phục hồi môi trường, phải lập thêm Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.

  1. Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng công trình, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiến hành khai thác khóang sản ở khu vực dự án đó không phải ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường.

Chương II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỎAN TIỀN KÝ QŨY

Điều 7.

Căn cứ xác định khỏan tiền ký qũy 1. Khỏan tiền ký qũy được tính tóan căn cứ vào quy mô khai thác, tác động xấu đối với môi trường, đặc thù của vùng mỏ sau khai thác, chi phí cần thiết để cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản. Khỏan tiền ký qũy được xác định cụ thể trong Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

  1. Nguyên tắc tính tóan số tiền ký qũy là dựa trên cơ sở dự báo tác động xấu nhất tới môi trường, sinh thái do họat động khai thác khóang sản gây ra.

  2. Khỏan tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường là một khỏan tiền đảm bảo tài chính để cải tạo, phục hồi môi trường trong và sau khai thác khóang sản. Khỏan tiền thực tế cho việc cải tạo, phục hồi môi trường tùy thuộc vào Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và họat động thực tế do chủ dự án khai thác khóang sản thực hiện nhằm cải tạo, phục hồi môi trường.

Điều 8. Cách tính khỏan tiền ký qũy và các phương thức ký qũy 1. Số tiền ký qũy được tính bằng tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

  1. Đối với trường hợp thời gian khai thác mỏ theo giấy phép khác với thời gian đã dự tính trong báo cáo đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường, số tiền ký qũy được tính bằng tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường nhân với hệ số thời gian T. T g T = ------- T b Trong đó: T g là thời gian khai thác mỏ theo giấy phép; T b là thời gian đã dự tính trong báo cáo đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường.

  2. Đối với trường hợp có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản dưới 3 (ba) năm phải thực hiện ký qũy một lần. Mức tiền ký qũy bằng 100% (một trăm phần trăm) dự tóan tổng chi phí phục hồi môi trường trong Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

  3. Đối với trường hợp giấy phép khai thác khóang sản có thời hạn từ 3 (ba) năm trở lên thì được phép ký qũy nhiều lần.

a) Số tiền ký qũy lần đầu được quy định như sau: - Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp (Tg) dưới 10 năm thì mức ký qũy lần đầu bằng 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền phải ký qũy; - Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp (Tg) từ 10 năm đến dưới 20 năm thì mức ký qũy lần đầu bằng 20% (hai mươi phần trăm) số tiền phải ký qũy; - Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp (Tg) từ 20 năm trở lên thì mức ký qũy lần đầu bằng 15% (mười lăm phần trăm) số tiền phải ký qũy.

b) Số tiền ký qũy những lần sau được tính bằng số tiền phải ký qũy trừ đi số tiền ký qũy lần đầu và chia đều cho các năm còn lại theo thời hạn của giấy phép khai thác khóang sản được cấp.

  1. Trường hợp được phép ký qũy nhiều lần, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản có thể lựa chọn việc ký qũy một lần tòan bộ số tiền ký qũy cho tòan bộ thời hạn khai thác khóang sản theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp.

  2. Đối với trường hợp được gia hạn thời hạn khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải lập Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và thực hiện ký qũy bổ sung cho họat động khai thác được gia hạn.

Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÝ QŨY

Điều 9. Thời điểm thực hiện ký qũy 1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản phải thực hiện ký qũy lần đầu tiên trước khi bắt đầu tiến hành họat động khai thác khóang sản 30 (ba mươi) ngày.

  1. Tổ chức, cá nhân đang họat động khai thác khóang sản nhưng chưa ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại khỏan 2 Điều 6 của Quyết định này phải lập Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thực hiện ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trước ngày 31 tháng 12 năm 2008.

3 . Đối với trường hợp ký qũy nhiều lần, việc ký qũy từ lần thứ hai trở đi phải thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

  1. Đối với trường hợp được gia hạn thời hạn khai thác, việc ký qũy bổ sung phải thực hiện xong trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được giấy phép gia hạn khai thác.

Điều 10. Trình tự và thủ tục ký qũy 1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản tiến hành thủ tục ký qũy tại Qũy bảo vệ môi trường.

  1. Tổ chức, cá nhân thực hiện ký qũy có trách nhiệm thanh tóan các chi phí về dịch vụ ký qũy tại Qũy bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

  2. Tiền ký qũy được nộp, thanh tóan và hạch tóan bằng đồng Việt Nam. Trường hợp có nhu cầu nộp bằng ngọai tệ thì được tính tóan quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của Qũy bảo vệ môi trường nơi ký qũy. Tiền ký qũy được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và được tính từ thời điểm ký qũy.

  3. Qũy bảo vệ môi trường sau khi nhận ký qũy phải xác nhận về việc ký qũy cho tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản; đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khóang sản.

Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN KÝ QŨY

Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đã hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản sau khi đã hòan thành việc cải tạo, phục hồi môi trường lập hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án cải tạo phục hồi môi trường đề nghị xác nhận việc hòan thành các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường. Hồ sơ bao gồm:

a) Báo cáo kết quả thực hiện Dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản, trong đó đề nghị cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường xác nhận việc hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường;

b) Báo cáo tham vấn ý kiến cộng đồng về việc hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản.

  1. Việc tham vấn ý kiến cộng đồng được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã) nơi khai thác khóang sản thông báo về những nội dung cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện và đề nghị góp ý kiến bằng văn bản;

b) Trong trường hợp Ủy ban nhân dân hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi khai thác khóang sản có yêu cầu đối thọai, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải phối hợp thực hiện. Kết quả cuộc đối thọai được ghi thành biên bản, trong đó phản ảnh đầy đủ những ý kiến đã thảo luận, ý kiến tiếp thu hoặc không tiếp thu của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản, biên bản có chữ ký (ghi họ tên, chức danh) của người chủ trì cuộc đối thọai và tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản, kèm theo danh sách đại biểu tham dự;

c) Các văn bản góp ý kiến của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi khai thác khóang sản, biên bản cuộc đối thọai và các văn bản, tài liệu khác (nếu có) phải được sao và đính kèm trong phần phụ lục của Báo cáo tham vấn ý kiến cộng đồng về việc hòan thành cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản.

  1. Kiểm tra, xác nhận việc thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thành lập Đòan kiểm tra. Thành phần Đòan kiểm tra việc thực hiện Dự án cải tạo, phục hồi môi trường có đại diện chính quyền địa phương, đại diện cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương, cơ quan cấp giấy phép khai thác khóang sản cùng tham gia. Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận được mời cơ quan tư vấn giám định kỹ thuật đối với công trình cải tạo, phục hồi môi trường tham gia Đòan kiểm tra.

b) Họat động kiểm tra, xem xét để xác nhận việc thực hiện các nội dung của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bao gồm: - Nghiên cứu, xem xét hồ sơ đề nghị xác nhận do tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản gửi tới; - Tiến hành kiểm tra tại địa điểm thực hiện Dự án.

c) Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản và phải được đại diện các cơ quan tham gia Đòan kiểm tra, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản và đại diện chính quyền địa phương ký.

  1. Giám định kỹ thuật đối với công trình cải tạo, phục hồi môi trường a) Việc giám định kỹ thuật đối với công trình cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản có thể mời cơ quan giám định kỹ thuật độc lập để thực hiện việc giám định;

c) Kinh phí giám định kỹ thuật được hạch tóan vào chi phí cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản.

  1. Xác nhận việc thực hiện các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường a) Giấy xác nhận đã hòan thành các nội dung của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường do cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ;

c) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận phải cấp Giấy xác nhận đã hòan thành các nội dung của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường cho tổ chức, cá nhân xin xác nhận trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian tổ chức Đòan kiểm tra và tiến hành kiểm tra việc hòan thành các nội dung của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường không tính vào thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc nêu trên.

d) Sau 05 (năm) năm kể từ khi các công trình phục hồi môi trường đã được hòan thành và duy trì chăm sóc theo Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hòan thành tòan bộ các nội dung của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. Sau khi được xác nhận, tổ chức, cá nhân khai thác khóang được rút tiền lần cuối theo quy định tại khỏan 2 Điều 12 của Quyết định này.

đ) Trong trường hợp không xác nhận việc đã hòan thành các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc quy định tại điểm c, khỏan 5 Điều này phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do không xác nhận cho tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.

Điều 12. Sử dụng khỏan ký qũy 1. Việc sử dụng tiền ký qũy phải bảo đảm đúng mục đích nhằm cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản. Tổ chức, cá nhân sau khi hòan thành việc cải tạo, phục hồi môi trường từng phần hoặc tòan bộ, được phép rút từng phần hoặc tòan bộ số tiền đã ký qũy tại Qũy bảo vệ môi trường, phù hợp với quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Lần rút tiền cuối cùng được thực hiện sau thời hạn 5 (năm) năm tính từ thời điểm tổ chức, cá nhân đã được xác nhận hòan thành tòan bộ việc cải tạo, phục hồi môi trường.Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản tiếp tục có trách nhiệm đối với chất lượng của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này cho đến thời điểm được rút tiền lần cuối.

  2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã ký qũy nhưng không thực hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường hoặc tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã ký qũy bị giải thể hoặc phá sản thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường quyết định cho phép sử dụng số tiền ký qũy để phục hồi môi trường và lựa chọn đơn vị thực hiện việc phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

  3. Sau 5 (năm) năm kể từ khi hòan tất việc cải tạo, phục hồi môi trường, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản lập hồ sơ đề nghị hòan trả tiền ký qũy. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị rút tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản;

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận việc tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã thực hiện xong các nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật.

  1. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 4 Điều này, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Qũy bảo vệ môi trường phải hòan tất việc trả tiền ký qũy và tất tóan tài khỏan ký qũy, đồng thời thông báo bằng văn bản đến cơ quan thẩm quyền phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường.

  2. Đối với lãi phát sinh từ khỏan tiền ký qũy, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản được quyền rút mà không cần có xác nhận của cơ quan thẩm quyền kiểm tra, xác nhận.

Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CÁC ĐƠN VỊ

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Thẩm định và phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Gửi hồ sơ phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản để kiểm tra, giám sát.

  1. Kiểm tra và xác nhận hòan thành Dự án cải tạo, phục hồi môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.

  2. Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện ký qũy và cải tạo, phục hồi môi trường.

  3. Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ 1. Thẩm định và phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Gửi hồ sơ phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản để kiểm tra, giám sát.

  1. Kiểm tra và xác nhận việc hòan thành Dự án cải tạo, phục hồi môi trường do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.

  2. Kiểm tra việc thực hiện ký qũy và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản theo thẩm quyền.

  3. Hàng năm báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện ký qũy và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Thẩm định và phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

  1. Kiểm tra và xác nhận việc hòan thành Dự án cải tạo, phục hồi môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.

  2. Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện ký qũy và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản theo thẩm quyền.

  3. Hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện ký qũy và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Thẩm định và phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Gửi hồ sơ phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để kiểm tra, giám sát.

  1. Kiểm tra và xác nhận việc hòan thành Dự án cải tạo, phục hồi môi trường do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.

  2. Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện ký qũy và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản theo thẩm quyền.

  3. Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc thực hiện ký qũy và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.

Điều 17. Trách nhiệm của Qũy bảo vệ môi trường 1. Nhận ký qũy do các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản đến ký qũy, xác nhận bằng văn bản việc ký qũy cho tổ chức, cá nhân ký qũy, lưu giữ chứng từ liên quan đến việc ký qũy, thanh tóan tiền ký qũy theo quy định hiện hành.

  1. Thanh tóan tiền ký qũy cho các tổ chức, cá nhân được phép rút tiền ký qũy theo quy định. Qũy bảo vệ môi trường Việt Nam báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Qũy bảo vệ môi trường địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thu, hòan trả, quản lý tiền ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.

  2. Trả lãi tiền gửi cho các tổ chức, cá nhân đã ký qũy theo quy định hiện hành.

  3. Đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản ký qũy đúng hạn. Kiến nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về chậm ký qũy.

Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản 1. Phải lập Dự án cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khóang sản và trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

  1. Thông báo nội dung Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt cho Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi khai thác khóang sản để kiểm tra, giám sát.

  2. Thực hiện ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng quy định tại Quyết định này.

  3. Thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt.

  4. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản trả lại hoặc bị thu hồi giấy phép khai thác khóang sản, nếu khỏan tiền đã ký qũy lớn hơn số tiền thực tế dùng cho cải tạo, phục hồi môi trường, thì khỏan chênh lệch này sẽ được trả lại cho các tổ chức, cá nhân đã ký qũy. Việc hòan trả chỉ được thực hiện sau khi có xác nhận đã hòan thành việc cải tạo, phục hồi môi trường. Nếu khỏan tiền đã ký qũy nhỏ hơn số tiền thực tế dùng cho cải tạo, phục hồi môi trường, thì tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải nộp bổ sung khỏan chênh lệch cho đủ vào Qũy bảo vệ môi trường nơi đã ký qũy.

  5. Trong thời hạn 5 (năm) năm kể từ khi hòan thành việc cải tạo, phục hồi môi trường, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản tiếp tục chịu trách nhiệm về chất lượng của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường; trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường tại nơi đã tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đầu tư để khắc phục sự cố.

Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Đối với tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản không thực hiện việc ký qũy phải bị đình chỉ họat động hoặc thu hồi giấy phép khai thác khóang sản theo quy định của pháp luật về khóang sản; bị xử phạt vi phạm hành chính và chịu trách nhiệm khắc phục các hậu quả gây ra đối với môi trường theo quy định của pháp luật.

  1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản không thực hiện đúng việc cải tạo, phục hồi môi trường theo Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

  2. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản chậm ký qũy so với thời điểm ký qũy quy định tại Điều 9 của Quyết định này sẽ bị phạt chậm ký qũy với mức phạt tương đương 150% của lãi suất tiền gửi tính tại thời điểm chậm nộp.

Điều 20. Đối với Qũy bảo vệ môi trường nhận ký qũy 1. Qũy bảo vệ môi trường nếu không thực hiện đúng các quy định tại Quyết định này, hoặc cố tình làm trái các quy định về ký qũy tín dụng thì sẽ bị xử lý hành chính theo các quy định của pháp luật.

  1. Việc xử lý vi phạm đối với Qũy bảo vệ môi trường căn cứ vào các quy định của pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.

Điều 21. Đối với các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kiểm tra xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường Cán bộ, công chức, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kiểm tra xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường vi phạm các quy định của Quyết định này thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ hiệu lực của Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BCN-BKHCNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ngày 22 tháng 10 năm 1999 về ký qũy để phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản.

  1. Riêng việc cải tạo, phục hồi môi trường sau các họat động thăm dò, khai thác tài nguyên dầu mỏ, khí đốt thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 40/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ họat động dầu khí và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

Điều 23. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản, Qũy bảo vệ môi trường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-71-2008-qd-ttg-ve-ky-quy-cai-tao-phuc-hoi-moi-truong-doi-voi-hoat-dong-khai-thac-khoang-san--24202.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan