Quyết định số 20/2020/QĐ-TTgVề mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương
- Số hiệu
- 20/2020/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 22/07/2020
- Lĩnh vực
- Công nghệ thông tin,điện tử
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 20/2020/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH VỀ MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong họat động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức để phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quyết định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị thuộc, trực thuộc (sau đây gọi tắt là các bộ, ngành, địa phương).
- Các cơ quan, tổ chức không thuộc khỏan 1 Điều này khi chủ động kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức là chuỗi ký tự để phân biệt, xác định duy nhất các cơ quan, tổ chức khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.
-
Hệ thống mã định danh điện tử là tập hợp các mã định danh điện tử và các thông tin liên quan của một nhóm cơ quan, tổ chức cụ thể.
-
Lược đồ định danh là bảng dữ liệu mô tả hệ thống mã định danh điện tử của một nhóm các cơ quan, tổ chức cụ thể.
-
Mã xác định lược đồ định danh là nhóm ký tự để phân biệt, xác định duy nhất lược đồ định danh của một nhóm cơ quan, tổ chức cụ thể.
-
Mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh là nhóm ký tự để phân biệt, xác định duy nhất cơ quan, tổ chức đó trong một hệ thống mã định danh điện tử được mô tả bởi lược đồ định danh tương ứng.
-
Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng, quản lý lược đồ định danh tương ứng.
-
Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam là hệ thống thu thập, lưu trữ, quản lý, chia sẻ dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân lọai, mã định danh điện tử dùng chung do các cơ quan, tổ chức ban hành; phục vụ việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.
Chương II MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 4. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương 1. Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương là chuỗi ký tự có độ dài tối đa là 35 ký tự và được chia thành các nhóm ký tự. Các ký tự gồm: dấu chấm (.), các chữ số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến Z (dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh). Mỗi nhóm ký tự được sử dụng để xác định các cơ quan, tổ chức tại cấp tương ứng; các nhóm ký tự được phát triển từ trái qua phải và được phân tách với nhau bằng dấu chấm.
-
Nhóm ký tự thứ nhất, ở vị trí ngòai cùng bên trái trong Mã định danh điện tử của các bộ, ngành, địa phương quy định tại khỏan 1 Điều này để xác định các cơ quan, tổ chức cấp 1 (gọi là Mã cấp 1). Mã cấp 1 có dạng MX1X2, trong đó: M là chữ cái trong phạm vi từ A đến Y; X1, X2 nhận giá trị là một trong các chữ số từ 0 đến 9. Quy định chi tiết cơ quan, tổ chức cấp 1 và Mã cấp 1 của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức đặc thù tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
-
Các nhóm ký tự nối tiếp sau Mã cấp 1 trong Mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức quy định tại khỏan 2 Điều này lần lượt xác định các cơ quan, tổ chức từ cấp 2 trở đi; cơ quan, tổ chức tại một cấp nhất định trừ cấp 1 là các đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp liền trước.
Điều 5. Mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh Mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là chuỗi ký tự biểu diễn tương ứng mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số hộ kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã và mã số hộ kinh doanh.
Điều 6. Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức khác 1. Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định này là chuỗi ký tự bao gồm hai thành phần nối tiếp nhau; không có ký tự để phân tách giữa các thành phần; thành phần thứ nhất, ở vị trí ngòai cùng bên trái là mã xác định lược đồ định danh, thành phần tiếp theo là mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh.
- Mã xác định lược đồ định danh được quy định tại khỏan 1 Điều này được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
a) Bao gồm 3 ký tự có dạng Zxy; bắt đầu là chữ cái “Z” viết hoa; x, y nhận giá trị là một trong các chữ số từ 0 đến 9;
b) Các mã xác định lược đồ định danh được sử dụng tuần tự, bắt đầu là Z01, cuối cùng là Z99;
c) Mã xác định lược đồ định danh cho mỗi lược đồ định danh của cơ quan, tổ chức là duy nhất và chỉ được sử dụng một lần.
- Mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh quy định tại khỏan 1 Điều này có độ dài tối đa 32 ký tự và có cấu trúc được quy định trong lược đồ định danh.
Điều 7. Xây dựng lược đồ định danh 1. Nhóm các cơ quan, tổ chức thuộc quy định tại Điều 6 Quyết định này khi kết nối, liên thông chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương phải xây dựng lược đồ định danh cho nhóm cơ quan, tổ chức mình bao gồm các thành phần quy định tại khỏan 2 Điều này và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, công bố, bảo đảm mã xác định lược đồ định danh không bị trùng lặp.
- Các thành phần của lược đồ định danh gồm có:
a) Mã xác định lược đồ định danh;
b) Tên của hệ thống mã định danh điện tử;
c) Mục đích và phạm vi áp dụng;
d) Cơ quan, tổ chức phát hành;
đ) Cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh;
e) Mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh;
g) Lưu ý khi sử dụng mã định danh điện tử;
h) Ngày cấp mã xác định lược đồ định danh;
i) Những ghi chú khác (nếu có) dành cho trường hợp cơ quan, tổ chức xây dựng lược đồ định danh cần mô tả thêm, ngòai các nội dung quy định từ điểm a đến h khỏan này.
- Các lược đồ định danh được xây dựng mới phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Sử dụng mã xác định lược đồ định danh tiếp theo mã xác định lược đồ định danh mới nhất do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố;
b) Thông tin về cơ quan, tổ chức phát hành phải bao gồm tên, địa chỉ bưu điện, địa chỉ thư điện tử, số điện thọai liên hệ;
c) Nội dung về cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh phải xác định số ký tự và ý nghĩa của chúng, các ký tự kiểm tra (nếu có) và các yêu cầu hiển thị (nếu có);
d) Nội dung mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh không quá 100 từ.
- Mẫu lược đồ định danh được mô tả trong Phụ lục II Quyết định này.
Điều 8. Sửa đổi, dừng sử dụng lược đồ định danh 1. Lược đồ định danh đã được xây dựng, công bố như quy định tại Điều 7 có thể được sửa đổi và phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Không được sửa đổi mã xác định lược đồ định danh, cơ quan, tổ chức phát hành và cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong lược đồ định danh. Nếu phải thay đổi các thông tin này, thì xây dựng lược đồ định danh mới;
b) Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh phải gửi lược đồ định danh sửa đổi về Bộ Thông tin và Truyền thông để quản lý và thông báo rõ lý do phải sửa đổi.
- Cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh khi không còn sử dụng lược đồ định danh phải gửi thông báo về Bộ Thông tin và Truyền thông về việc dừng sử dụng. Thông tin thông báo bao gồm mã xác định lược đồ định danh dừng sử dụng và lý do dừng sử dụng.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Quản lý thống nhất, bổ sung, sửa đổi Mã cấp 1 của các bộ, ngành, địa phương và một số cơ quan, tổ chức đặc thù được quy định tại khỏan 2 Điều 4 Quyết định này để đáp ứng nhu cầu thực tế trong quá trình sử dụng.
-
Xây dựng văn bản hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức đặc thù được quy định tại khỏan 2 Điều 4 Quyết định này xây dựng các thành phần còn lại trong mã định danh điện tử sau khi đã có Mã cấp 1.
-
Quản lý thống nhất mã xác định lược đồ định danh quy định tại khỏan 2 Điều 6 Quyết định này; bảo đảm mã xác định lược đồ định danh không trùng lặp; công bố kịp thời các lược đồ định danh trên trang hoặc Cổng thông tin điện tử.
-
Phát triển Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về lưu trữ, quản lý đồng bộ, thống nhất, chia sẻ mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức.
-
Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức cập nhật kịp thời lược đồ định danh, mã định danh điện tử và các thông tin liên quan theo quy định tại Chương II Quyết định này vào Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam; thực hiện chia sẻ các thông tin này để phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức 1. Các cơ quan, tổ chức cấp 1 quy định tại Điều 4 Quyết định này có trách nhiệm xây dựng, lưu trữ, quản lý hệ thống mã định danh điện tử của mình theo quy định pháp luật và cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng, lưu trữ, quản lý mã định danh điện tử của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và bảo đảm không trùng lặp giữa các đối tượng này; cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.
-
Các cơ quan, tổ chức phát hành lược đồ định danh quy định tại Điều 7 Quyết định này phải xây dựng, lưu trữ, quản lý lược đồ định danh, mã định danh điện tử của các đơn vị thuộc lược đồ định danh và cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Bộ Thông tin và Truyền thông.
-
Việc cập nhật, chia sẻ dữ liệu về mã định danh điện tử và các thông tin liên quan với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại các khỏan 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quản lý Danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử của Việt Nam.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 11. Quy định chuyển tiếp 1. Trong vòng 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các bộ, ngành, địa phương thực hiện nâng cấp, chỉnh sửa các hệ thống thông tin để bảo đảm tuân thủ các quy định về mã định danh điện tử phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu nêu tại Quyết định này.
-
Các hệ thống thông tin chỉ thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ ngành không bắt buộc phải áp dụng các quy định về mã định danh điện tử nêu tại Quyết định này.
-
Trong vòng 24 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm rà sóat, chỉnh sửa những quy định trước đây của mình (nếu có) về mã định danh để tuân thủ Quyết định này.
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
-
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
-
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KSTT (2).
KT. THỦ TRƯỞNG PHÓ THỦ TƯỚNG (đã ký) Vũ Đức Đam Phụ lục I QUY ĐỊNH VỀ MÃ CẤP 1 (Kèm theo quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ) I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP 1 VÀ MÃ CẤP 1 STT Cơ quan, tổ chức cấp 1 Ký tự đầu tiên trong Mã cấp 1 (Chữ cái viết hoa) 1 Các cơ quan Đảng gồm: Văn phòng Trung ương, các Tỉnh ủy, Thành ủy, các Ban của Đảng và các cơ quan, đơn vị khác trực thuộc A 2 Văn phòng Chủ tịch nước B 3 Các cơ quan Quốc hội gồm: Văn phòng Quốc hội, các Ủy ban, Ban, Hội đồng Dân tộc, Viện Nghiên cứu Lập pháp của Quốc hội, các cơ quan, đơn vị khác thuộc Quốc hội C 4 Tòa án nhân dân tối cao D 5 Viện kiểm sát nhân dân tối cao E 6 Kiểm tóan Nhà nước F 7 Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập G 8 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương H 9 Các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương gồm: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam; Trung ương Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam I 10 Các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương khác J 11 Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương K II. DANH SÁCH MÃ CẤP 1 CỦA CÁC CƠ QUAN
-
Mã cấp 1 của nhóm các cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, nhóm các Cơ quan Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm tóan Nhà nước STT Tên cơ quan, nhóm cơ quan cấp 1 Mã cấp 1 1 Nhóm các cơ quan Đảng Từ A01 đến A99 2 Văn phòng Chủ tịch nước B01 3 Nhóm các cơ quan Quốc hội Từ C01 đến C99 4 Tòa án nhân dân tối cao D01 5 Viện kiểm sát nhân dân tối cao E01 6 Kiểm tóan Nhà nước F01 Ghi chú: Các mã A00, B00, B02 đến B99, C00, D00, D02 đến D99, E00, E02 đến E99, F00, F02 đến F99 để dự trữ.
-
Mã cấp 1 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập STT Tên cơ quan cấp 1 Mã cấp 1 1 Bộ Công an G01 2 Bộ Công Thương G02 3 Bộ Giáo dục và Đào tạo G03 4 Bộ Giao thông vận tải G04 5 Bộ Kế họach và Đầu tư G05 6 Bộ Khoa học và Công nghệ G06 7 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội G07 8 Bộ Ngọai giao G08 9 Bộ Nội vụ G09 10 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn G10 11 Bộ Quốc phòng G11 12 Bộ Tài chính G12 13 Bộ Tài nguyên và Môi trường G13 14 Bộ Thông tin và Truyền thông G14 15 Bộ Tư pháp G15 16 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch G16 17 Bộ Xây dựng G17 18 Bộ Y tế G18 19 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam G19 20 Thanh tra Chính phủ G20 21 Ủy ban Dân tộc G21 22 Văn phòng Chính phủ G22 23 Ban Quản lý lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh G23 24 Bảo hiểm Xã hội Việt Nam G24 25 Đại học Quốc gia Hà Nội G25 26 Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh G26 27 Đài Tiếng nói Việt Nam G27 28 Đài Truyền hình Việt Nam G28 29 Thông tấn xã Việt Nam G30 30 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam G31 31 Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam G32 32 Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia G34 33 Ủy ban An tòan giao thông Quốc gia G35 34 Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp G36 Ghi chú: Mã G00, G29, G33 và các mã từ G37 đến G99 để dự trữ.
-
Mã cấp 1 của Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương STT Tên cơ quan cấp 1 Mã cấp 1 1 UBND tỉnh An Giang H01 2 UBND tỉnh Bắc Giang H02 3 UBND tỉnh Bắc Kan H03 4 UBND tỉnh Bạc Liêu H04 5 UBND tỉnh Bắc Ninh H05 6 UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu H06 7 UBND tỉnh Bến Tre H07 8 UBND tỉnh Bình Định H08 9 UBND tỉnh Bình Dương H09 10 UBND tỉnh Bình Phước H10 11 UBND tỉnh Bình Thuận H11 12 UBND tỉnh Cà Mau H12 13 UBND thành phố Cần Thơ H13 14 UBND tỉnh Cao Bằng H14 15 UBND tỉnh Đắk Lắk H15 16 UBND tỉnh Đắk Nông H16 17 UBND thành phố Đà Nẵng H17 18 UBND tỉnh Điện Biên H18 19 UBND tỉnh Đồng Nai H19 20 UBND tỉnh Đồng Tháp H20 21 UBND tỉnh Gia Lai H21 22 UBND tỉnh Hà Giang H22 23 UBND tỉnh Hải Dương H23 24 UBND thành phố Hải Phòng H24 25 UBND tỉnh Hà Nam H25 26 UBND thành phố Hà Nội H26 27 UBND tỉnh Hà Tĩnh H27 28 UBND tỉnh Hòa Bình H28 29 UBND Thành phố Hồ Chí Minh H29 30 UBND tỉnh Hậu Giang H30 31 UBND tỉnh Hưng Yên H31 32 UBND tỉnh Khánh Hòa H32 33 UBND tỉnh Kiên Giang H33 34 UBND tỉnh Kon Tum H34 35 UBND tỉnh Lai Châu H35 36 UBND tỉnh Lâm Đồng H36 37 UBND tỉnh Lạng Sơn H37 38 UBND tỉnh Lào Cai H38 39 UBND tỉnh Long An H39 40 UBND tỉnh Nam Định H40 41 UBND tỉnh Nghệ An H41 42 UBND tỉnh Ninh Bình H42 43 UBND tỉnh Ninh Thuận H43 44 UBND tỉnh Phú Thọ H44 45 UBND tỉnh Phú Yên H45 46 UBND tỉnh Quảng Bình H46 47 UBND tỉnh Quảng Nam H47 48 UBND tỉnh Quảng Ngãi H48 49 UBND tỉnh Quảng Ninh H49 50 UBND tỉnh Quảng Trị H50 51 UBND tỉnh Sóc Trăng H51 52 UBND tỉnh Sơn La H52 53 UBND tỉnh Tây Ninh H53 54 UBND tỉnh Thái Bình H54 55 UBND tỉnh Thái Nguyên H55 56 UBND tỉnh Thanh Hóa H56 57 UBND tỉnh Thừa Thiên Huế H57 58 UBND tỉnh Tiền Giang H58 59 UBND tỉnh Trà Vinh H59 60 UBND tỉnh Tuyên Quang H60 61 UBND tỉnh Vĩnh Long H61 62 UBND tỉnh Vĩnh Phúc H62 63 UBND tỉnh Yên Bái H63 Ghi chú: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mã H00 và các mã từ H64 đến H99 để dự trữ.
-
Mã cấp 1 của tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương STT Tên tổ chức chính trị - xã hội Mã cấp 1 1 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam I01 2 Tổng Liên đòan Lao động Việt Nam I02 3 Trung ương Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh I03 4 Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam I04 5 Hội Cựu chiến binh Việt Nam I05 6 Hội Nông dân Việt Nam I06 Ghi chú: Mã I00 và các mã từ I07 đến I99 để dự trữ.
-
Mã cấp 1 của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương STT Tên tổ chức xã hội Mã cấp 1 1 Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam J01 2 Hội Chữ thập đỏ Việt Nam J02 3 Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam J03 4 Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam J04 5 Hội Điện ảnh Việt Nam J05 6 Hội Đông y Việt Nam J06 7 Hội Khuyến học Việt Nam J07 8 Hội Kiến trúc sư Việt Nam J08 9 Hội Luật gia Việt Nam J09 10 Hội Mỹ thuật Việt Nam J10 11 Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam J11 12 Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam J12 13 Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam J13 14 Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam J14 15 Hội Người cao tuổi Việt Nam J15 16 Hội Người mù Việt Nam J16 17 Hội Nhà báo Việt Nam J17 18 Hội Nhà văn Việt Nam J18 19 Hội Nhạc sĩ Việt Nam J19 20 Hội Sinh viên Việt Nam J20 21 Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam J21 22 Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam J22 23 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam J23 24 Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam J24 25 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam J25 26 Liên minh hợp tác xã Việt Nam J26 27 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam J27 28 Tổng hội Y học Việt Nam J28 Ghi chú: Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Mã J00 và các mã từ J29 đến J99 để dự trữ.
-
Mã cấp 1 của Hội đồng nhân dân (HĐND) các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương STT Tên cơ quan cấp 1 Mã cấp 1 1 HĐND tỉnh An Giang K01 2 HĐND tỉnh Bắc Giang K02 3 HĐND tỉnh Bắc Kạn K03 4 HĐND tỉnh Bạc Liêu K04 5 HĐND tỉnh Bắc Ninh K05 6 HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu K06 7 HĐND tỉnh Bến Tre K07 8 HĐND tỉnh Bình Định K08 9 HĐND tỉnh Bình Dương K09 10 HĐND tỉnh Bình Phước K10 11 HĐND tỉnh Bình Thuận K11 12 HĐND tỉnh Cà Mau K12 13 HĐND thành phố Cần Thơ K13 14 HĐND tỉnh Cao Bằng K14 15 HĐND tỉnh Đắk Lắk K15 16 HĐND tỉnh Đắk Nông K16 17 HĐND thành phố Đà Nẵng K17 18 HĐND tỉnh Điện Biên K18 19 HĐND tỉnh Đồng Nai K19 20 HĐND tỉnh Đồng Tháp K20 21 HĐND tỉnh Gia Lai K21 22 HĐND tỉnh Hà Giang K22 23 HĐND tỉnh Hải Dương K23 24 HĐND thành phố Hải Phòng K24 25 HĐND tỉnh Hà Nam K25 26 HĐND thành phố Hà Nội K26 27 HĐND tỉnh Hà Tĩnh K27 28 HĐND tỉnh Hòa Bình K28 29 HĐND Thành phố Hồ Chí Minh K29 30 HĐND tỉnh Hậu Giang K30 31 HĐND tỉnh Hưng Yên K31 32 HĐND tỉnh Khánh Hòa K32 33 HĐND tỉnh Kiên Giang K33 34 HĐND tỉnh Kon Tum K34 35 HĐND tỉnh Lai Châu K35 36 HĐND tỉnh Lâm Đồng K36 37 HĐND tỉnh Lạng Sơn K37 38 HĐND tỉnh Lào Cai K38 39 HĐND tỉnh Long An K39 40 HĐND tỉnh Nam Định K40 41 HĐND tỉnh Nghệ An K41 42 HĐND tỉnh Ninh Bình K42 43 HĐND tỉnh Ninh Thuận K43 44 HĐND tỉnh Phú Thọ K44 45 HĐND tỉnh Phú Yên K45 46 HĐND tỉnh Quảng Bình K46 47 HĐND tỉnh Quảng Nam K47 48 HĐND tỉnh Quảng Ngãi K48 49 HĐND tỉnh Quảng Ninh K49 50 HĐND tỉnh Quảng Trị K50 51 HĐND tỉnh Sóc Trăng K51 52 HĐND tỉnh Sơn La K52 53 HĐND tỉnh Tây Ninh K53 54 HĐND tỉnh Thái Bình K54 55 HĐND tỉnh Thái Nguyên K55 56 HĐND tỉnh Thanh Hóa K56 57 HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế K57 58 HĐND tỉnh Tiền Giang K58 59 HĐND tỉnh Trà Vinh K59 60 HĐND tỉnh Tuyên Quang K60 61 HĐND tỉnh Vĩnh Long K61 62 HĐND tỉnh Vĩnh Phúc K62 63 HĐND tỉnh Yên Bái K63 Ghi chú: Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái và mã được quy định tương ứng. Mã K00 và các mã từ K64 đến K99 để dự trữ. PHỤ LỤC II MẪU LƯỢC ĐỒ ĐỊNH DANH (Kèm theo Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 07 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ) Mã xác định lược đồ định danh [Z24] Tên hệ thống mã định danh điện tử [Mã định danh điện tử Tổ chức A] Mục đích và phạm vi áp dụng [Sử dụng cho các hệ thống có nhu cầu định danh, phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan nhà nước] Cơ quan, tổ chức phát hành [Tổ chức A] Cấu trúc mã xác định cơ quan, tổ chức trong Iược đồ định danh [-10 ký tự - Không có ký tự kiểm tra - Không có yêu cầu về hiển thị] Mô tả các cơ quan, tổ chức thuộc lược đồ định danh [Các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổ chức A] Lưu ý khi sử dụng mã định danh điện tử [Không] Ngày cấp mã xác định lược đồ định danh [01/10/2020] Những ghi chú khác [Không có] Ghi chú: Nội dung trong dấu ngoặc vuông chỉ là ví dụ minh họa.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-20-2020-qd-ttg-ve-ma-dinh-danh-dien-tu-cua-cac-co-quan-to-chuc-phuc-vu-ket-noi-chia-se-du-lieu-voi-cac-bo-nganh-dia-phuong--143474.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
- Quy định quy chế chứng thực mẫu
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
- Quy định lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký
- Quy định về Danh mục Cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai khác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia
- Quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Ngưng hiệu lực áp dụng quy định thi hành một phần/toàn bộ của một số quy chuẩn kỹ thuật tại của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông