Quyết định số 41/2013/QĐ-TTgVề một số chế độ, chính sách đối với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
- Số hiệu
- 41/2013/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 15/07/2013
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ __________
Số: 41/2013/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Về một số chế độ, chính sách đối với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam _____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, họat động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế về đăng ký và quản lý họat động của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về một số chế độ, chính sách đối với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
Điều 1. Vị trí, vai trò và tổ chức, họat động 1. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội chuyên trách về đối ngọai nhân dân trong lĩnh vực hòa bình, đòan kết, hữu nghị và hợp tác nhân dân; họat động dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước theo quy định của pháp luật; là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; có vai trò làm đầu mối phối hợp trong một số họat động đối ngọai nhân dân, là đầu mối cho công tác phi chính phủ nước ngòai.
- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tổ chức chặt chẽ, tổ chức và họat động theo điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Biên chế, chế độ, chính sách 1. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao biên chế hàng năm theo vị trí việc làm phù hợp với mô hình tổ chức, quy mô họat động trên cơ sở cân đối biên chế, ngân sách hàng năm của Trung ương và các địa phương.
-
Đối với cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước luân chuyển, điều động làm việc tại cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam; cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức và những người là công chức trước đây (tính từ khi Liên hiệp được thành lập đến ngày Luật Cán bộ, công chức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010) công tác ở các ban của Đảng, Đòan thể, các cơ quan nhà nước được điều động, luân chuyển về công tác tại cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong chỉ tiêu biên chế được giao thì việc quản lý, sử dụng, chế độ, chính sách được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
-
Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm làm việc tại cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong chỉ tiêu biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, chế độ, chính sách được áp dụng theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.
-
Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp thuộc Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, chế độ, chính sách áp dụng theo Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.
-
Người đã nghỉ hưu được bầu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách trong chỉ tiêu biên chế được giao của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hưởng chế độ thù lao theo quy định của pháp luật.
-
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo chuyên trách của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể. Phụ cấp chức vụ của Trưởng ban, Phó Trưởng ban các ban khu vực, các ban chức năng, Văn phòng, văn phòng đại diện của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam; phụ cấp chức vụ của lãnh đạo chuyên trách, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các ban chức năng, Văn phòng của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Kinh phí họat động 1. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho các họat động đối ngọai nhân dân, chi thường xuyên, thông tin đối ngọai và nghiên cứu, xây dựng cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.
-
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tiếp nhận và sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật.
-
Các tổ chức thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam họat động trong phạm vi cả nước được hỗ trợ kinh phí gắn với nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.
- Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-41-2013-qd-ttg-ve-mot-so-che-do-chinh-sach-doi-voi-lien-hiep-cac-to-chuc-huu-nghi-viet-nam--33976.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN