Nghị quyết số 250/2025/QH15Về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế
- Số hiệu
- 250/2025/QH15
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 10/12/2025
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Toàn văn
QUỐC HỘI Nghị quyết số: 250/2025/QH15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NGHỊ QUYẾT
Về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15; QUYẾT NGHỊ:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù và bảo đảm tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên họat động trong lĩnh vực đối ngọai, hội nhập quốc tế trong hệ thống chính trị.
-
Doanh nhân, nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế và các cá nhân khác trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ đặc biệt về đối ngọai, hội nhập quốc tế do Chính phủ quy định.
-
Doanh nghiệp, hiệp hội ngành, nghề tham gia vào họat động hội nhập quốc tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên họat động trong lĩnh vực đối ngọai, hội nhập quốc tế là cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thường xuyên nghiên cứu chiến lược, tham mưu họach định chính sách về công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế; trực tiếp triển khai các họat động đối ngọai, hội nhập quốc tế.
-
Người làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên là công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang công tác tại các cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên họat động trong lĩnh vực đối ngọai, hội nhập quốc tế được quy định tại khỏan 1 Điều 22 của Nghị quyết này.
-
Người làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế không thường xuyên là công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang, người làm việc tại các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không thuộc các đối tượng quy định tại khỏan 2 Điều này và được giao nhiệm vụ tham gia hoặc hỗ trợ các họat động đối ngọai, hội nhập quốc tế; triển khai họat động giao lưu, hợp tác quốc tế phù hợp với đường lối đối ngọai của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
-
Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế là người Việt Nam hoặc người nước ngòai, bao gồm cả cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, có kiến thức chuyên sâu, kỹ năng liên ngành và kinh nghiệm thực tiễn trong các lĩnh vực liên quan đến quá trình hội nhập quốc tế của quốc gia; có khả năng phân tích, tham mưu, đàm phán, xây dựng và triển khai chính sách, sáng kiến, cam kết quốc tế, nhằm thúc đẩy lợi ích quốc gia và tăng cường vị thế của đất nước trên trường quốc tế.
-
Ngọai ngữ hiếm là ngọai ngữ ít được đào tạo tại Việt Nam và là ngôn ngữ chính thức của quốc gia láng giềng hoặc quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược, quan hệ đối tác tòan diện với Việt Nam và tại quốc gia đó không sử dụng phổ biến những ngôn ngữ chính thức tại Liên hợp quốc.
-
Ngọai giao học giả là họat động bổ trợ cho họat động đối ngọai, hội nhập quốc tế thông qua việc tổ chức hội thảo, hội nghị, trao đổi học thuật, tiếp xúc với các học giả, chính giới nước ngòai, nhằm thông tin các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác đối ngọai và hội nhập quốc tế.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù 1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác hội nhập quốc tế; tạo dựng cục diện, môi trường thuận lợi cho đất nước bước vào kỷ nguyên mới tương xứng với tầm vóc lịch sử, văn hóa và vị thế đất nước, phù hợp với quy định của Hiến pháp và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; góp phần bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, dân tộc, thúc đẩy tòan diện quan hệ đối ngọai với các nước, đối tác quan trọng; không để bị động, bất ngờ về những vấn đề chiến lược.
-
Phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp với tư cách là trung tâm, chủ thể, động lực và lực lượng chủ công trong công tác hội nhập quốc tế.
-
Bảo đảm chế độ, chính sách đãi ngộ vượt trội đối với người làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên và thực hiện một số nhiệm vụ, họat động về hội nhập quốc tế gắn với chức năng, nhiệm vụ, họat động, vị trí việc làm.
-
Áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ; ngăn chặn, xử lý nghiêm theo quy định mọi biểu hiện trục lợi trong công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế và trong thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết này.
-
Miễn trách nhiệm dân sự và không phải hòan trả kinh phí đã sử dụng từ ngân sách nhà nước đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đúng, đầy đủ nội dung, quy trình, quy định liên quan trong thực hiện nhiệm vụ, họat động nhưng kết quả của nhiệm vụ, họat động không đạt được hoặc không được công nhận do chính sách của Nhà nước thay đổi hoặc do yếu tố khách quan, sự kiện bất khả kháng. Bảo đảm quyền lợi, chế độ trong tình huống rủi ro đối với người làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên và hỗ trợ thân nhân trong những lĩnh vực, địa bàn họat động có mức độ rủi ro cao.
Chương II CÁC CHÍNH SÁCH CHUNG VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Điều 5. Tham gia tổ chức, diễn đàn hợp tác đa phương không thông qua ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế 1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia tổ chức, diễn đàn hợp tác đa phương của Quốc hội không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả; báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
-
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc tham gia tổ chức, diễn đàn hợp tác đa phương của cơ quan mình không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.
-
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tóan nhà nước quyết định việc tham gia tổ chức, diễn đàn hợp tác đa phương của cơ quan mình không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.
-
Chính phủ quy định chi tiết việc tham gia các tổ chức, diễn đàn đa phương của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.
Điều 6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế Bộ Ngọai giao chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế bao gồm điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, cơ quan nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh, các tuyên bố của lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước trên cơ sở nâng cấp, mở rộng Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế.
Điều 7. Cơ chế cử lực lượng tham gia họat động khôi phục, tái thiết, xây dựng ở nước ngòai Trường hợp có yêu cầu đặc biệt về quốc phòng, an ninh, đối ngọai, vì mục đích nhân đạo, hòa bình, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, trên cơ sở ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngọai giao và các cơ quan có liên quan cử lực lượng tham gia xây dựng công trình, tiến hành các họat động khôi phục, khắc phục hậu quả tình trạng khẩn cấp, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở nước ngòai theo thỏa thuận với quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế có liên quan từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 8. Khuyến khích sự hiện diện của các tổ chức quốc tế, phái đòan đặc biệt tại Việt Nam và tăng cường hiểu biết, nghiên cứu về Việt Nam 1. Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi, miễn trừ cần thiết về thuế, phí, thị thực, giấy phép lao động, tiền thuê và tiền sử dụng trụ sở đối với văn phòng tại Việt Nam của tổ chức quốc tế liên chính phủ được thành lập trên cơ sở điều ước quốc tế; tổ chức quốc tế có thành viên bao gồm Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; tổ chức quốc tế có tư cách pháp nhân và được công nhận có quy chế tương tự tổ chức quốc tế liên chính phủ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc luật pháp quốc tế; văn phòng được thành lập theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc văn phòng của các tổ chức do Nhà nước, Chính phủ nước ngòai thành lập. Chính phủ cập nhật, điều chỉnh quy họach sử dụng đất, quy họach xây dựng và các quy họach chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu thành lập trụ sở tại Việt Nam hoặc chuyển trụ sở đến Việt Nam của các văn phòng quy định tại Điều này.
-
Phái đòan đặc biệt do quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ cử vào thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời hoặc được sự chấp thuận của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngọai giao nhằm giải quyết nhiệm vụ cụ thể liên quan đến quốc gia, tổ chức quốc tế đó và các cá nhân nước ngòai có uy tín và ảnh hưởng vào Việt Nam theo lời mời của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo Chương trình khách mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ theo luật pháp và thông lệ quốc tế hoặc trên cơ sở thỏa thuận với Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Chính phủ xây dựng Chương trình nghiên cứu Việt Nam và Chương trình khách mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ.
Điều 9. Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA)
-
Chính phủ tổ chức chương trình xúc tiến thương mại cấp quốc gia với các điều kiện thuận lợi và trên cơ sở bảo đảm nguồn kinh phí ổn định, bền vững, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xuất nhập khẩu theo từng thời kỳ nhằm thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng họat động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngòai, xuất nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, kết hợp giới thiệu về văn hóa, đất nước, con người và các cơ hội hợp tác kinh doanh.
-
Chính phủ bảo đảm nguồn lực cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tận dụng ưu đãi, lợi thế do các FTA đem lại.
Điều 10. Xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện dự án hợp tác với đối tác nước ngòai có tính chất trọng điểm, chiến lược Trường hợp cấp bách cần giải quyết vướng mắc trong thực hiện dự án hợp tác với đối tác nước ngòai có tính chất trọng điểm, chiến lược và ảnh hưởng đến quan hệ đối ngọai, theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền, Chính phủ quyết định các biện pháp xử lý để tháo gỡ vướng mắc về pháp luật thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại kỳ họp, phiên họp gần nhất.
Điều 11. Áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế được công bố Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các lĩnh vực mới hoặc pháp luật chưa có quy định, Chính phủ quyết định áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế do các tổ chức quốc tế công bố và được áp dụng rộng rãi, trên cơ sở bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương III HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 12. Hỗ trợ doanh nghiệp họat động kinh doanh ở nước ngòai 1. Doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng họat động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngòai theo mô hình phù hợp, đáp ứng môi trường kinh doanh tại địa bàn mới, có nhiều biến động về chính trị, kinh tế, xã hội phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Doanh nghiệp được cung cấp thông tin thị trường, pháp luật, họat động mua sắm công, khả năng và nhu cầu hợp tác của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngòai, hỗ trợ xác minh thông tin liên quan đến họat động và tư cách pháp nhân của đối tác nước ngòai.
-
Doanh nghiệp được thành lập Qũy Phát triển doanh nghiệp hội nhập quốc tế với chính sách đặc biệt về huy động vốn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu rộng hơn vào các chuỗi sản xuất, giá trị và cung ứng tòan cầu, nâng cao năng lực hội nhập quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở bảo đảm tính minh bạch, họat động đúng mục đích và tuân thủ pháp luật.
-
Doanh nghiệp được khuyến khích thành lập thí điểm tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngòai theo quy định của pháp luật và phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách đối ngọai của Việt Nam. Tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngòai phải tuân thủ pháp luật nước sở tại và pháp luật của Việt Nam có liên quan.
-
Hiệp hội ngành, nghề được hỗ trợ để tham gia các vụ kiện phòng vệ thương mại ở nước ngòai, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp Việt Nam bị ảnh hưởng khi phía nước ngòai cáo buộc vận hành theo cơ chế kinh tế phi thị trường, phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 13. Qũy Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng Nhà nước khuyến khích các hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao được thành lập Qũy Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường của đối tác nước ngòai.
Chương IV HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 14. Thí điểm lập văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngòai 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thí điểm thành lập văn phòng đại diện ở nước ngòai theo quy định của pháp luật quốc gia nơi đặt văn phòng đại diện. Kinh phí họat động của văn phòng đại diện được bảo đảm từ ngân sách địa phương.
- Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngòai.
Điều 15. Tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn của chính quyền địa phương 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã mà việc tham gia không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trên cơ sở đường lối đối ngọai của Đảng, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, lợi ích quốc gia, dân tộc, đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh và tính hiệu quả.
- Kinh phí tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn và việc thực hiện các họat động trong khuôn khổ hợp tác này được bảo đảm từ ngân sách địa phương.
Điều 16. Bảo đảm ngân sách cho họat động đối ngọai, hội nhập quốc tế của địa phương Chi cho họat động đối ngọai, hội nhập quốc tế là nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, sử dụng nguồn chi thường xuyên của ngân sách địa phương. Kinh phí để thực hiện họat động đối ngọai, hội nhập quốc tế của địa phương từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
Chương V CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGÒAI
Điều 17. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam ở nước ngòai. Người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai quyết định miễn phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với trường hợp có lợi cho việc thúc đẩy hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Điều 18. Dự án mua bất động sản và đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngòai 1. Bộ trưởng Bộ Ngọai giao, Bộ trưởng các Bộ có cơ quan ở nước ngòai có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc mua bất động sản tại nước ngòai thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình theo trình tự, thủ tục dự án khẩn cấp khi phát sinh nhu cầu ngòai danh mục đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt.
-
Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngòai gồm trụ sở, nhà ở cán bộ, nhân viên của cơ quan Việt Nam ở nước ngòai, nhà riêng của người đứng đầu cơ quan Việt Nam ở nước ngòai, công trình khác của cơ quan Việt Nam ở nước ngòai là dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù. Người quyết định đầu tư có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục các công việc tại giai đọan chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và giai đọan kết thúc xây dựng công trình của cơ quan Việt Nam ở nước ngòai. Việc quyết tóan vốn đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
-
Bộ trưởng Bộ Ngọai giao, Bộ trưởng các Bộ có cơ quan ở nước ngòai quyết định thuê dịch vụ tư vấn pháp lý phục vụ cho việc quyết định và thực hiện dự án mua, xây dựng, sửa chữa bất động sản tại nước ngòai của cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương VI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU
Điều 19. Phát triển cơ sở giáo dục, đào tạo về hội nhập quốc tế 1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục, đào tạo chuyên ngành hội nhập quốc tế.
-
Chính phủ phát triển Học viện Ngọai giao trực thuộc Bộ Ngọai giao thành cơ sở đào tạo chuyên sâu, trọng điểm quốc gia về đối ngọai, hội nhập quốc tế kết hợp nghiên cứu chiến lược và triển khai ngọai giao học giả.
-
Bộ trưởng Bộ Ngọai giao chịu trách nhiệm xây dựng và phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế cho cán bộ quản lý, công chức, viên chức làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tham gia ứng cử vào các tổ chức quốc tế.
Điều 20. Khóan chi trong thực hiện nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế 1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược trong lĩnh vực hội nhập quốc tế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền được thực hiện khóan chi theo từng nhiệm vụ hoặc theo từng họat động.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược trong lĩnh vực hội nhập quốc tế được thực hiện theo phương thức khóan chi đến sản phẩm cuối cùng khi tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có cam kết về sản phẩm của nhiệm vụ. Nhiệm vụ nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế được thực hiện theo phương thức khóan chi khi sáng kiến được tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế thông qua và đưa vào triển khai.
-
Việc khóan chi nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
-
Chính phủ quy định mức khóan chi cho công tác nghiên cứu, xây dựng đề án, chiến lược, định hướng đối ngọai, hội nhập quốc tế trọng tâm trong từng lĩnh vực, Bộ, ngành, địa phương do cấp Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
-
Các nhiệm vụ đã có đề án, kế họach và dự trù kinh phí riêng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo kinh phí được duyệt tại đề án, kế họach đó.
Chương VII BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC
Điều 21. Tăng cường nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế 1.
Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực và ý kiến thống nhất của Bộ Ngọai giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước bổ nhiệm có thời hạn chức danh “Đại sứ”, “Đặc phái viên của Chủ tịch nước” về một số lĩnh vực, nhiệm vụ có tầm quan trọng chiến lược trong công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế.
-
Trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực và ý kiến thống nhất của Bộ Ngọai giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm có thời hạn chức danh “Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ” về một số lĩnh vực, nhiệm vụ có tầm quan trọng chiến lược trong công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế và quyết định cử người giữ chức danh này làm Trưởng đòan, cố vấn đòan đàm phán của Chính phủ hoặc thực hiện các nhiệm vụ đối ngọai khác.
-
Trường hợp Việt Nam chưa đặt trụ sở cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và trên cơ sở thỏa thuận với nước tiếp nhận, thực hiện thí điểm việc bổ nhiệm “Đại sứ đặc mệnh tòan quyền lưu động”. Quy trình bổ nhiệm “Đại sứ đặc mệnh tòan quyền lưu động” được thực hiện tương tự quy trình bổ nhiệm Đại sứ đặc mệnh tòan quyền theo pháp luật về cơ quan đại diện.
-
Nhà nước có chính sách đặc thù để thu hút, sử dụng nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế trong công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược của quốc gia. Bộ Ngọai giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và quản lý danh sách nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế.
Điều 22. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước 1. Người làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước được hưởng hỗ trợ hằng tháng bằng 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) cho đến khi Nhà nước ban hành chế độ tiền lương mới, bao gồm:
a) Người được phong hàm ngọai giao; lãnh đạo, người được phân công đảm nhận vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành đối ngọai, hội nhập quốc tế, hợp tác quốc tế; người trực tiếp tham gia nghiên cứu chiến lược, tham mưu họach định chính sách về đối ngọai, hội nhập quốc tế; người trực tiếp triển khai các họat động đối ngọai, hội nhập quốc tế tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này có thay đổi về tên gọi, chức năng hoặc mô hình tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì việc xác định đối tượng được hỗ trợ quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Đối tượng khác thuộc khối cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định;
c) Đối tượng khác thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương do Chính phủ quy định;
d) Việc xác định đối tượng được hưởng hỗ trợ hằng tháng tại các điểm a, b và c khỏan này phải bảo đảm đúng đối tượng làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên, phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này. Người đứng đầu các cơ quan quản lý công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang quyết định và chịu trách nhiệm về danh sách những người được hưởng hỗ trợ hằng tháng của cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý.
-
Quy định tại khỏan 1 Điều này không áp dụng đối với người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo từ Thứ trưởng và tương đương trở lên.
-
Nhà nước bảo đảm hằng năm ít nhất 40% tổng số cán bộ làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên được bồi dưỡng, cập nhật các kiến thức, kỹ năng đối ngọai do Bộ Ngọai giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức.
-
Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang sử dụng thành thạo ngọai ngữ hiếm được hỗ trợ hằng tháng bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm phụ cấp) khi thực hiện công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước tại cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên họat động trong lĩnh vực đối ngọai, hội nhập quốc tế.
-
Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động, nếu có nguyện vọng công tác lâu dài tại cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên họat động trong lĩnh vực đối ngọai, hội nhập quốc tế thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét tiếp nhận vào công chức, viên chức và được hỗ trợ bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (bao gồm: mức tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khỏan phụ cấp lương theo quy định của pháp luật).
Điều 23. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế không thường xuyên Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho họat động đào tạo, tập huấn, thực tập, trao đổi học thuật, tham gia hội nghị, hội thảo liên quan của người làm công tác đối ngọai, hội nhập quốc tế không thường xuyên, phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược của quốc gia, địa phương.
Điều 24. Chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang biệt phái, tham gia công tác tại tổ chức quốc tế 1. Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang được biệt phái làm việc tại tổ chức quốc tế có hưởng lương được bảo lưu chức vụ và được ưu tiên xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý khi quay trở lại công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang được cử đi làm việc, thực tập dài hạn tại tổ chức quốc tế mà không hưởng lương hoặc hỗ trợ của tổ chức quốc tế đó được áp dụng chế độ của thành viên cơ quan đại diện cùng địa bàn hoặc tương đương, bao gồm cả chế độ đối với vợ hoặc chồng và con chưa thành niên đi theo.
Chương VIII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 25. Tổ chức thực hiện Chính phủ quy định chi tiết Điều 8, Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và các nội dung khác được giao tại Nghị quyết này.
Điều 26. Điều khỏan thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2028.
-
Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp văn bản khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hơn quy định của Nghị quyết này thì áp dụng cơ chế, chính sách đó.
-
Thu nhập quy định tại Điều 20 và Điều 22 của Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.
-
Khỏan hỗ trợ hằng tháng quy định tại Điều 22 được trả cùng kỳ lương và không dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người được hưởng khỏan hỗ trợ thuộc đối tượng được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng cùng mục đích thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI ( Đã ký) Trần Thanh Mẫn PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ HẰNG THÁNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: …/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế) Danh mục các cơ quan, tổ chức có người được hưởng hỗ trợ hằng tháng gồm: I. Các cơ quan của Đảng Cơ quan Đơn vị phụ trách hội nhập quốc tế Ban Tổ chức Trung ương Cục Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (Phòng Hợp tác và đào tạo, bồi dưỡng nước ngòai) Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương Vụ Thông tin - Đối ngọai (bộ phận phụ trách đối ngọai) Văn phòng Trung ương Vụ Tham mưu tổng hợp (bộ phận phụ trách lĩnh vực hội nhập quốc tế) Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Vụ Hợp tác quốc tế Ban Nghiên cứu Chính sách Chiến lược Trung ương Vụ Kinh tế tổng hợp (bộ phận phụ trách kinh tế đối ngọai) II. Các cơ quan thuộc Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và cơ quan khác Cơ quan Đơn vị phụ trách hội nhập quốc tế Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngọai của Quốc hội Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngọai Vụ Quốc phòng, An ninh và Đối ngọai Văn phòng Quốc hội Vụ Quan hệ quốc tế Văn phòng Chủ tịch nước Vụ Đối ngọai Tòa án nhân dân tối cao Vụ Hợp tác quốc tế Viện kiểm sát nhân dân tối cao Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự Kiểm tóan Nhà nước Vụ Hợp tác quốc tế Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Ban Đối ngọai nhân dân Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam Ban Á - Phi, Ban Châu Âu, Ban Châu Mỹ, Ban Công tác đa phương, Ban Điều phối viện trợ nhân dân Liên đòan Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Ban Quan hệ quốc tế III. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ Bộ, cơ quan ngang Bộ Đơn vị phụ trách hội nhập quốc tế Bộ Quốc phòng Cục Đối ngọai Bộ Công an Cục Đối ngọai Cục An ninh đối ngọai Bộ Ngọai giao Các đơn vị chuyên trách công tác đối ngọai Văn phòng Bộ (các Phòng: Tổng hợp - Báo cáo, Thư ký, Thi đua khen thưởng) Vụ Tổ chức Cán bộ (các Phòng: Quản lý cán bộ, Tổ chức - Biên chế, Chế độ - Chính sách và Đào tạo - Tuyển dụng) Cục Quản trị Tài vụ (các Phòng: Kế họach Tài chính, Quản lý Tài vụ ngòai nước, Đầu tư xây dựng và quản lý nhà) Văn phòng Đảng ủy - Đòan thể (Bộ phận chuyên trách công tác đảng ngòai nước) Học viện Ngọai giao (Viện Nghiên cứu chiến lược ngọai giao, Viện Biển Đông, Phòng Hợp tác quốc tế thuộc Văn phòng Học viện, Ban Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối ngọai) Báo Thế giới và Việt Nam (Phòng Thư ký - Biên tập) Bộ Nội vụ Vụ Hợp tác quốc tế Cục Quản lý lao động ngòai nước Vụ Tổ chức phi chính phủ Bộ Tư pháp Vụ Hợp tác quốc tế Vụ Pháp luật quốc tế Bộ Tài chính Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngọai Cục Đầu tư nước ngòai Cục Quản lý đấu thầu (Phòng Hợp tác quốc tế) Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Phòng Chính sách, Môi trường kinh doanh và Hợp tác quốc tế) Vụ Pháp chế (Phòng Pháp chế thị trường tài chính và pháp luật tài chính quốc tế) Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Phòng Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) Kho bạc Nhà nước (Văn phòng) Cục Hải quan (Tổ Hợp tác quốc tế) Cục Thống kê (Ban Thống kê Tổng hợp và Đối ngọai) Cục Dự trữ Nhà nước (Văn phòng) Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Tổ Hợp tác quốc tế) Cục Thuế (Ban Chính sách, thuế quốc tế) Ủy ban Chứng khóan Nhà nước (Ban Pháp chế - Đối ngọai) Bộ Công Thương Vụ Phát triển thị trường nước ngòai Vụ Chính sách thương mại đa biên Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp và Môi trường Vụ Hợp tác quốc tế Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam Bộ Xây dựng Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cục Hợp tác quốc tế Ban Hội nhập kinh tế quốc tế ( ad hoc ) Bộ Khoa học và Công nghệ Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Giáo dục và Đào tạo Cục Hợp tác quốc tế Bộ Y tế Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Dân tộc và Tôn giáo Vụ Hợp tác quốc tế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Vụ Hợp tác quốc tế Cục Phòng, chống rửa tiền Thanh tra Chính phủ Vụ Hợp tác quốc tế Cục Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Văn phòng Chính phủ Vụ Quan hệ quốc tế IV. Các tỉnh, thành phố 1. Sở Ngọai vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các Phòng phụ trách công tác hợp tác quốc tế, quản lý đối ngọai/nghiệp vụ đối ngọai; công tác lãnh sự, quản lý biên giới; người Việt Nam ở nước ngòai và Trung tâm dịch vụ đối ngọai).
-
Phòng Ngọai vụ (hoặc tổ chức có chức năng, nhiệm vụ đối ngọai địa phương) thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng đối ngọai của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. V. Các cơ quan thuộc Chính phủ Cơ quan Đơn vị có chức năng, nhiệm vụ về hợp tác quốc tế Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam Ban Hợp tác quốc tế Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam Ban Hợp tác quốc tế Đài Truyền hình Việt Nam Ban Truyền hình đối ngọai Văn phòng Ban Thời sự (Trung tâm Hợp tác quốc tế) Đài Tiếng nói Việt Nam Ban Tổ chức cán bộ và Hợp tác quốc tế (Bộ phận Hợp tác quốc tế) Thông tấn xã Việt Nam Ban Thư ký biên tập và Quan hệ đối ngọai (Bộ phận Quan hệ đối ngọai) Ban Biên tập tin đối ngọai PHỤ LỤC 2 DANH MỤC MỨC KHÓAN CHI TRONG THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC VÀ NGHIÊN CỨU THÚC ĐẨY SÁNG KIẾN PHỤC VỤ HỘI NHẬP QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: …/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế) Đơn vị: Triệu đồng STT Tên văn bản, nhiệm vụ Tổng Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến, phê duyệt, thông qua 1 Chiến lược về đối ngọai và hội nhập quốc tế 3.000 Bộ Chính trị 2 Đề án tổng kết các Nghị quyết của Bộ Chính trị liên quan đến đối ngọai, hội nhập quốc tế 2.500 Bộ Chính trị 3 Đề án tổng thể xử lý vấn đề trọng yếu về đối ngọai, hội nhập quốc tế 2.000 Bộ Chính trị 4 Đề án tổng kết các chỉ thị của Ban Bí thư liên quan đến đối ngọai, hội nhập quốc tế 1.500 Ban Bí thư 5 Đề án xử lý một hoặc một số vấn đề quan trọng về đối ngọai, hội nhập quốc tế 1.000 Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ 6 Báo cáo động thái, báo cáo nghiên cứu chính sách, thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế 500 Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 7 Nghiên cứu đề xuất và thúc đẩy thông qua sáng kiến tại các diễn đàn quốc tế, khu vực 300 Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại