Nghị định số 29/CPVề nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Số hiệu
- 29/CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 30/03/1994
- Lĩnh vực
- Hàng không
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 29/CP
Ngày 30 tháng 3 năm 1994 NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và đào tạo. CHÍNH PHỦ
Căn cứ luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Bộ giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dục trong cả nước bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục Đại học, giáo dục thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
-
Trình Chính phủ quyết định mạng lưới trường lớp, danh mục ngành nghề đào tạo của các trường, các cơ sở đào tạo đại học (sau đây gọi chung là trường đại học).
-
Ban hành các quy định về danh mục ngành nghề đạo tạo của các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, về việc thành lập hoặc giải thể các trường lớp mẫu giáo, phổ thông các cấp, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục và đào tạo của các cấp học.
-
Xét duyệt và cho phép phát hành các lọai sách giáo khoa và các ấn phẩm phục vụ giáo dục và đào tạo.
-
Quy định về tuyển sinh, quản lý học sinh, sinh viên, nghiên cứu sinh (bao gồm cả lưu học sinh nước ngòai học tại Việt Nam) học ở các trường trong nước và được gửi đi đào tạo ở nước ngòai.
-
Quy định tiêu chuẩn đánh giá kết quả về giáo dục và đào tạo, thể lệ cấp phát, thu hồi các văn bằng, chứng chỉ về trình độ giáo dục và đào tạo.
-
Quy định tiêu chuẩn định mức về trang bị, cách sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị của các trường học; nghiên cứu thiết kế mẫu trường, lớp và đồ dùng dạy học.
-
Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các tiêu chuẩn, định mức về giáo viên mẫu giáo, tiểu học, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, đại học.
-
Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế họach giáo dục - đào tạo, các quy chế chuyên môn nghiệp vụ của các lọai hình trường, lớp.
-
Tổ chức quản lý thống nhất việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giáo viên các cấp học theo mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo cho các lọai hình trường, lớp quốc lập, bán công, dân lập, tư thục.
-
Trình Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và quyết định thành lập, sáp nhập hoặc giải thể các trường đại học.
-
Thực hiện chức năng thanh tra giáo dục trong cả nước.
Điều 3. Tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm có:
-
Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
-
Vụ kế họach và Tài chính.
-
Vụ Tổ chức - Cán bộ.
-
Vụ quan hệ quốc tế.
-
Vụ Khoa học Công nghệ.
-
Vụ giáo dục mầm non.
-
Vụ tiểu học.
-
Vụ Trung học phổ thông.
-
Vụ Trung học Chuyên nghiệp và dạy nghề.
-
Vụ đại học.
-
Vụ sau đại học.
-
Vụ giáo dục thường xuyên.
-
Vụ công tác Chính trị.
-
Vụ giáo viên.
-
Vụ giáo dục thể chất.
-
Vụ giáo dục Quốc phòng.
-
Thanh tra giáo dục.
-
Văn phòng.
-
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ:
-
Viện Khoa học giáo dục 2. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục. Đối với các trường đại học và cao đẳng trực thuộc Bộ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm cùng Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ nghiên cứu sắp xếp lại trình 3. Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ được tổ chức và họat động theo quy định của Chính phủ. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị trực thuộc Bộ nói trên.
Điều 4. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành, bãi bỏ Nghị định số 418-HĐBT ngày 7-12-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.
Điều 5. - Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ ĐANG CẬP NHẬT (Đã ký) Võ Văn Kiệt
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-29-cp-ve-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-bo-may-cua-bo-giao-duc-va-dao-tao--10369.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Ban hành định mức kinh tế -kỹ thuật trong bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không thuộc khu bay tại các cảng hàng không, sân bay
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay
- Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không