Quyết định số 106/1999/QĐ-BTCVề nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy cục tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính
- Số hiệu
- 106/1999/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/09/1999
- Lĩnh vực
- Tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 106/1999/QĐ-BTC
Ngày 11 tháng 9 năm 1999
QUYẾT ĐỊNH
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy cục tài chính doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính ________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH -
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; -
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; -
Căn cứ Nghị định số 84/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ về tổ chức lại Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính; - Sau khi có sự thỏa thuận của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tại công văn số 235/BTCCBCP-TCBC ngày 11 /9/1999; - Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp trong cả nước; quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập hoặc góp vốn.
Điều 2. Cục Tài chính doanh nghiệp giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
-
Thống nhất quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong cả nước: 1.1- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp; chế độ quản lý, bảo tòan và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chế độ hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp và các chế độ khác liên quan đến quản lý tài chính doanh nghiệp, theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
2- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ quản lý tài chính; chế độ quản lý vốn nhà nước; chế độ kế tóan, kiểm tóan doanh nghiệp thống nhất trong cả nước.
-
3- Tổ chức nghiên cứu chiến lược và đề xuất các vấn đề có liên quan đến tài chính doanh nghiệp; dự báo khả năng động viên tài chính từ doanh nghiệp.
-
4- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trong cả nước.
-
5- Tổ chức thông tin tài chính doanh nghiệp; hướng dẫn, bồi dưỡng dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính doanh nghiệp.
-
Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp do 2. 1- Hướng dẫn doanh nghiệp kiểm kê, đánh giá tài sản, xác định số vốn nhà nước; tổ chức giao vốn cho các doanh nghiệp theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
2- Tổ chức đánh giá, xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước trong các trường hợp giải thể, phá sản hoặc chuyển đổi quyền sở hữu. Giám sát việc xử lý vốn, tài sản nhà nước trong các trường hợp chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản và chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước; giám sát việc phân phối lợi nhuận sau thuế, việc sử dụng các qũy tại doanh nghiệp.
-
3- Thẩm định nhu cầu hỗ trợ tài chính hàng năm và cấp phát các khỏan chi hỗ trợ cho doanh nghiệp. Kiến nghị các biện pháp xử lý vốn và tài sản vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp.
-
4 Tham gia ý kiến về chiến lược, quy họach, kế họach phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp trọng điểm, các Tổng công ty nhà nước; Tham gia xây dựng và thông báo chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước hàng năm của các doanh nghiệp theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tham gia phương án giá các sản phẩm và dịch vụ do Nhà nước quy định giá; tham gia việc xây dựng đơn giá, qũy tiền lương và xếp hạng doanh nghiệp theo qui định của Nhà nước.
-
5- Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế tóan, kiểm tóan của doanh nghiệp Kiểm tra báo cáo tài chính, xác định khả năng hòan trả nợ, mức độ bảo tòan và phát triển vốn nhà nước hàng năm của doanh nghiệp.
-
6- Tổng hợp, phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn, việc bảo tòan và phát triển vốn thuộc sở hữu nhà nước tại các lọai hình doanh nghiệp trong cả nước và theo ngành kinh tế. 3- Quản lý các qũy tài chính hỗ trợ doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền. 4- Hướng dẫn các Sở Tài chính - Vật giá thống nhất quản lý nhà nước về tài chính đối với các doanh nghiệp trên địa bàn; quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do tỉnh, thành phố thành lập hoặc góp vốn, tổng hợp, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn. 5- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.
Điều 3. Cục Tài chính doanh nghiệp có các quyền hạn sau: 1- Trực tiếp quan hệ với các tổ chức và cơ quan nhà nước có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao. 2- Yêu cầu các doanh nghiệp nhà nước trung ương và các doanh nghiệp khác có vốn góp của nhà nước gửi báo cáo tài chính và các tài liệu khác theo qui định của pháp luật. 3- Yêu cầu các Sở Tài chính - Vật giá gửi báo cáo tổng hợp đánh giá tình hình quản lý tài chính doanh nghiệp trên địa bàn và tình hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp địa phương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 4- Được quyết định kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính doanh nghiệp theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và xử lý các vấn đề tài chính doanh nghiệp theo chính sách chế độ Nhà nước đã qui định; yêu cầu doanh nghiệp cung cấp và giải trình các tài liệu cần thiết liên quan đến việc kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, tình hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 5- Ký các văn bản hướng dẫn, giải thích các chế độ về quản lý tài chính, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4. Cục Tài chính doanh nghiệp có Cục trưởng phụ trách và một số Phó cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm. Bộ máy của Cục Tài chính doanh nghiệp gồm có:
-
Ban Tài chính doanh nghiệp: Xây dựng, quốc phòng, an ninh, hải quan, dự trữ quốc gia, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội gọi tắt là Ban Tài chính doanh nghiệp xây dựng.
-
Ban Tài chính doanh nghiệp giao thông bưu điện 3. Ban Tài chính doanh nghiệp công nghiệp 4. Ban Tài chính doanh nghiệp Thương mại - Văn hóa - Giáo dục 5. Ban Tài chính doanh nghiệp nông nghiệp - Thủy sản 6. Ban Tài chính doanh nghiệp ngòai quốc doanh 7. Ban Cổ phần hóa 8. Ban Chính sách - Tổng hợp 9. Văn phòng Cục Nhiệm vụ cụ thể và biên chế của các đơn vị nói trên do Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp quy định.
Điều 5. Cục Tài chính doanh nghiệp là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước. Biên chế của Cục Tài chính doanh nghiệp thuộc biên chế quản lý nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trong tổng số biên chế của Bộ Tài chính. Kinh phí họat động của Cục Tài chính doanh nghiệp do ngân sách nhà nước cấp và được tổng hợp trong dự tóan chung của Bộ Tài chính.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1999. Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-106-1999-qd-btc-ve-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-bo-may-cuc-tai-chinh-doanh-nghiep-truc-thuoc-bo-tai-chinh--82710.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại của Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung và ngưng hiệu lực thi hành một số điều tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tièn thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
- Về cơ chế xử lý tài chính cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi thanh toán khoản tiền bù giá trong bao tiêu sản phẩm của Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp