Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13Về phân loại đô thị

Số hiệu
1210/2016/UBTVQH13
Loại văn bản
Nghị quyết
Cơ quan ban hành
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành
25/05/2016

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN LỌAI ĐÔ THỊ ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;

Căn cứ Luật quy họach đô thị số 30/2009/QH12; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 04/TTr-CP ngày 11 tháng 01 năm 2016, QUYẾT NGHỊ: CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi phân lọai đô thị Thành phố trực thuộc trung ương được phân lọai đô thị theo tiêu chí đô thị lọai đặc biệt hoặc đô thị lọai I. Thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương được phân lọai đô thị theo tiêu chí đô thị lọai I hoặc đô thị lọai II hoặc đô thị lọai III. Thị xã được phân lọai đô thị theo tiêu chí đô thị lọai III hoặc đô thị lọai IV. Thị trấn được phân lọai đô thị theo tiêu chí đô thị lọai IV hoặc đô thị lọai V. Khu vực dự kiến hình thành đô thị trong tương lai được phân lọai theo tiêu chí lọai đô thị tương ứng.

Điều 2. Nguyên tắc phân lọai đô thị Việc phân lọai đô thị được thực hiện trên cơ sở Chương trình phát triến đô thị quốc gia, Chương trình phát triển đô thị tòan tỉnh và Chương trình phát triển từng đô thị để quản lý phát triển đô thị, bảo đảm phù hợp với từng giai đọan phát triển kinh, tế - xã hội. Đô thị được quy họach và đầu tư xây dựng đạt tiêu chí của lọai đô thị nào thì được xem xét, đánh giá theo lọai đô thị tương ứng. Đánh giá phân lọai đô thị đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị trong tương lai là một trong những cơ sở để thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị. Việc phân lọai đô thị được thực hiện bằng phương pháp tính điểm. Điểm phân lọai đô thị là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí. CHƯƠNG II TIÊU CHÍ PHÂN LỌAI ĐÔ THỊ

Điều 3. Đô thị lọai đặc biệt Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Vị trí, chức năng, vai trò là Thủ đô hoặc trung tâm tổng họp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuấn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Quy mô dân số tòan đô thị đạt từ 5.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3.000.000 người trở lên. Mật độ dân số tòan đô thị đạt từ 3.000 người/km 2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 12.000 người/km 2 trở lến. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tòan đô thị đạt từ 70% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 90% trở lên. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Đô thị lọai I 1. Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò ià trung tâm tổng họp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, vãn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Quy mô dân số: Đô thị là thành phố trực thuộc trung, ương: quy mô dân số tòan đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên; Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số tòan đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên. Mật độ dân số tòan đô thị đạt từ 2.000 người/km 2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km 2 trở lên. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tòan đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuấn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 5. Đô thị lọai II Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng, cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh; Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Quy mô dân số tòan đô thị đạt từ 200.000 người trở lên; khu vực nộì thành đạt từ 100.000 người trở lên. Mật độ dân số tòan đô thị đạt từ 1.800 ngưòi/km 2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 8.000 người/km 2 trở lên. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tòan đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 80% trở lên. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 6. Đô thị lọai III Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng họp hoặc trung tâm chuyên ngành về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ cấp tỉnh, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vùng liên tỉnh; Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Quy mô dân số tòan đô thị đạt từ 100.000 người trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 50.000 người trở ỉên. Mật độ dân số tòan đô thị đạt từ 1.400 người/km 2 trở lên; khu vực nội thành, nội thị tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 7.000 người/km 2 trở lên. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tòan đô thị đạt từ 60% trở lên; khu vực nội thành, nội thị đạt từ 75% trở lên. Trình độ phát triển, cơ sở hạ tầng kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 7. Đô thị lọai IV Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, cấp huyện về kinh tế, tài chính, vãn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, trung tâm hành chính cấp huyện, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện hoặc vùng liên huyện; Cơ cấu và trình độ phát triền kính tế - xã hội đạt các tiêu chuấn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Quy mô dân số tòan đô thị đạt từ 50.000 người trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 20.000 người trở lên. Mật độ dân số tòan đô thị đạt từ 1.200 người/km 2 trở lên; khu vực nội thị (nếu có) tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 6.000 người/km 2 trở lên. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tòan đô thị đạt từ 55% trở lên; khu vực nội thị (nếu có) đạt từ 70% trở lến. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 8. Đô thị lọai V Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát ừiển kinh tế - xã hội:

a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm hành chính hoặc trung tâm tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, đầu mối giao thông, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hoặc cụm liên xã;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Quy mô dân số tòan đô thị đạt từ 4.000 người trở lên. Mật độ dân số tòan đô thị đạt từ 1.000 người/km 2 trở lên; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 5.000 người/km 2 trở lên. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tòan đô thị đạt từ 55% trở lên. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 9. Phân lọai đô thị áp dụng cho một số đô thị có tính chất đặc thù Đô thị là trung tâm du lịch, khoa học và công nghệ, giáo dục, đào tạo thì tiêu chí quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 70% mức quy định; các tiêu chí khác phải bảo đảm mức quy định của lọai đô thị tương ứng. Đô thị lọai III, lọai IV và lọai V ở miền núi, vùng cao, có đường biên giới quốc gia thì tiêu chí quy mô dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định của lọai đô thị tương ứng. Đô thị ở hải đảo thì tiêu chí trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí về quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và tiêu chuẩn về kinh tế - xã hội tối thiểu đạt 30% mức quy định của lọai đô thị tương ứng. CHƯƠNG III TÍNH ĐIỂM, THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC PHÂN LỌAI ĐÔ THỊ

Điều 10. Tính điểm phân lọai đô thị Việc phân lọai đô thị được tính bằng phương pháp tính điểm, tổng số điềm của các tiêu chí tối đa là 100 điểm. Khung điểm phân lọai đô thị của các tiêu chí như sau: Tiêu chí về vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị tối đa 20 điểm; Các tiêu chí về quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ ỉệ lao động phi nông nghiệp của đô thị tôi đa 20 điêm. Trong đó, tiêu chí về quy mô dân số tối đa đạt 8 điểm; mật độ dân số tối đa đạt 6 điểm; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối đa đạt 6 điểm; Tiêu chí về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị gồm hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường và kiến trúc, cảnh quan đô thị tôi đa đạt 60 điểm. Định mức, phân bổ và phương pháp tính điểm, phương pháp thu thập, tính tóan sô liệu của từng tiêu chuân của các tiêu chí tại khỏan này được quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

  1. Đô thị được công nhận lọai đô thị khi các tiêu chí đạt mức tối thiểu và tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 75 điểm trở lên.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định phân lọai đô thị Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị lọai đặc biệt, lọai I và lọai II. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị lọai III và lọai IV. Chủ tịch Úy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị lọai V.

Điều 12. Lập đề án phân lọai đô thị 1. Trách nhiệm lập đề án phân lọai đô thị:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân lọai đô thị cho các đô thị lọai đặc biệt và lọai I là thành phố trực thuộc trung ương;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập đề án phân lọai đô thị cho các đô thị lọai I là thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, đô thị lọai II, lọai III, lọai IV và lọai V. Đề án phân lọai đô thị gồm thuyết minh đề án, các phụ lục đề án và phim minh họa về thực trạng phát triển đô thị: Phần thuyết minh đề án nêu lý do và sự cần thiết, khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển của đô thị, đánh giá hiện trạng phát triển đô thị và chất lượng công trình hạ tầng đô thị, tổng hợp các tiêu chuấn phân lọai đô thị và đánh giá phân lọai đô thị, báo cáo tóm tắt chương trình phát triển đô thị và kế họach nâng cao chất lượng đô thị các giai đọan tiếp theo, kết luận và kiến nghị; Các phụ lục kèm theo đề án gồm văn bản pháp lý, bảng biểu số liệu liên quan đến đề án và các bản vẽ thu nhỏ (A3) về sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản), bản đô địa giới hành chính đô thị (01 bản), bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01 bản), sơ đô định hướng phát triển không gian (01 bản), bản đô quy họach đợt đầu giai đọan ngắn hạn (02 bản vẽ thể hiện các nội dung quy họach sử dụng đất và quy họach hạ tầng kỹ thuật), số liệu đánh giá phân lọai đô thị phải lấy năm trước liền kề với năm trình đề án và số liệu đề án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp hoặc công bố;

c) Phim minh họa về thực trạng phát triển đô thị đề nghị phân lọai từ 20 đến 25 phút. Đối với thị trấn được dự kiến mở rộng phạm vi đô thị để thành lập đơn vị hành chính đô thị mới mà phạm vi mở rộng đó vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tố chức lập đề án phân lọai đô thị đối với khu vực dự kiến hình thành đơn vị hành chính đô thị mới trình cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận đạt tiêu chí phân lọai đô thị. Đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương dự kiến mở rộng phạm vi đô thị để thành lập đơn vị hành chính đô thị, mà phạm vi mở rộng đó vẫn thuộc địa giới hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập đề án phân lọai đô thị đối với khu vực dự kiến hình thành đơn vị hành chính đô thị mới trình cơ quan có thấm quyền quyết định công nhận đạt tiêu chí phân lọai đô thị. Kinh phí phân lọai đô thị do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 13. Trình tự, thủ tục phân lọai đô thị Trách nhiệm thẩm định đề án phân lọai đô thị: Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định đề án phân lọai đô thị đối với đô thị lọai đặc biệt, lọai I, lọai II, lọai III và lọai IV; Sở Xây dựng tố chức thẩm định đề án phân lọai đô thị lọai V. Nội dung thẩm định: Đề án và trinh tự, thủ tục lập đề án;

Căn cứ pháp lý, sự phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia, vùng liên tỉnh, tỉnh và định hướng phát triển của đô thị; Kiểm tra, đối chiếu nội dung đề án so với thực trạng phát triến đô thị; Đánh giá các tiêu chí phân lọai đô thị. Đề án trình thẩm định gồm tờ trình của ủy ban nhân dân và nghị quyết của Hội đồng nhân dân có thẩm quyền; đề án phân lọai đô thị; các văn bản pháp lý có liên quan. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định đề án phân lọai đô thị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ đề án theo quy định tại Nghị quyết này. Người có thẩm quyền phân lọai đô thị quy định tại Điều 11 của Nghị quyết này có trách nhiệm xem xét, quyết định công nhận lọai đô thị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình, đề án phân lọai đô thị và báo cáo thẩm định. CHƯƠNG IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 14. Quy định chuyền tiếp Đối với các đô thị đã có quyết định công nhận lọai đô thị trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì không phải phân lọai lại, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này. Đối với đô thị đã có đề án phân lọai đô thị trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức thấm định và trình người có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận phân lọai đô thị theo quy định của Nghị quyết này. Đối với đô thị được công nhận lọai đô thị trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà phạm ví phân lọai đô thị không trùng với phạm vi ranh giới đơn vị hành chính dự kiến thành lập thì khi xét thành lập phải rà sóat để công nhận lọai đô thị phù hợp với Nghị quyết này. Đối với đô thị đã được công nhận lọai đô thị trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà có dự kiến mở rộng phạm vi nội thành, nội thị để thành lập quận hoặc phường và đề án thành lập quận, phường đã được trình cơ quan thấm định thì khu vực nội thành, nội thị đó không phải phân lọai lại; còn khu vực dự kiến mở rộng phải được Bộ Xây dựng đánh giá đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 15. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, từ ngày ký.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-quyet-so-1210-2016-ubtvqh13-ve-phan-loai-do-thi--111516.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan