Quyết định số 310-TTgVề quan hệ công tác các cơ quan chính quyền với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Số hiệu
- 310-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 25/06/1993
- Lĩnh vực
- Hội nhập kinh tế, thương mại quốc tế
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 310-TTg
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 1993 QUYẾT ĐỊNH VỀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CÁC CƠ QUAN CHÍNH QUYỀN VỚI PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 203-TTg ngày 27-4-1993 của Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn Điều lệ Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam; Xét đề nghị của Chủ tịch Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ (dưới đây gọi chung là các cơ quan Chính phủ) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định trong Điều lệ đã được Thủ tướng Chính phủ chuẩn y tại Quyết định số 203-TTg ngày 27-4-1993.
Điều 2. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm tham gia ý kiến với các cơ quan Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các thể chế, chính sách kinh tế nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho họat động của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Điều 3. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm tập hợp ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp để báo cáo với Thủ tướng Chính phủ; tổ chức các cuộc tiếp xúc giữa đại diện các nhà doanh nghiệp với các cơ quan Chính phủ để trao đổi các vấn đề có liên quan tới các họat động của cộng đồng doanh nghiệp.
Điều 4. Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam được mời dự các cuộc họp của Chính phủ bàn về các vấn đề có liên quan. Khi cần thiết, lãnh đạo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam được mời tham gia các họat động về hợp tác kinh tế song phương, đa phương và các đòan công tác của Chính phủ ở trong và ngòai nước.
Điều 5. Khi cần thiết, Thủ tướng chính phủ có thể ủy quyền hoặc thông qua Phòng Thương mại và Công nhiệp Việt Nam để thực hiện một số nhiệm vụ của Chính phủ trong việc phát triển quan hệ kinh tế, thương mại với các tổ chức phi Chính phủ ở các nước và với các nước chưa có quan hệ ngọai giao với Việt Nam.
Điều 6. Bộ Thương mại, Ủy ban kế họach Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Bộ Ngọai giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam trong việc tổ chức xúc tiến Thương mại, đầu tư. Thủ trưởng các cơ quan nói trên và Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có kế họach làm việc định kỳ để triển khai các họat động phối hợp thuộc các lĩnh vực công tác đó.
Điều 7. Các cơ quan Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cung cấp cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam các văn bản pháp quy và các thông tin khác cần thiết cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng. Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có trách nhiệm 6 tháng một lần báo cáo với Thủ tướng Chính phủ về tình hình phát triển của cộng đồng doanh nghiệp và họat động của Phòng; gửi báo cáo về tình hình doanh nghiệp tới các cơ quan Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có liên quan .
Điều 8. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam được đặt chi nhánh hoặc cơ quan đại diện tại các địa phương trong nước và ở nước ngòai; được thiết lập, phát triển quan hệ với các tổ chức phi Chính phủ, các hiệp hội, các tổ chức khác của các nước và của các tổ chức quốc tế phù hợp với mục đích họat động của mình.
Điều 9. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam được phân bổ chỉ tiêu cử cán bộ đi học theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Chính phủ và có thể được Chính phủ giao phối hợp với các tổ chức hữu quan trong và ngòai nước tổ chức thực hiện một số dự án và chương trình đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp và xúc tiến thương mại, đầu tư.
Điều 10. Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam được quyết định cử cán bộ, nhân viên thuộc bộ máy làm việc của Phòng đi công tác, học tập ở nước ngòai và được quyết định mời các nhà kinh doanh, đầu tư, nghiên cứu nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam theo quy chế hiện hành của Chính phủ.
Điều 11. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam là cơ quan tự chủ về tài chính với Nhà nước theo quy định đối với các hiệp hội phi lợi nhuận trong khi Nhà nước chưa ban hành quy định này, Bộ Tài chính quy định tạm thời chế độ thu ngân sách phù hợp với tính chất họat động của Phòng Thương mại và Công nghiệp sau khi bàn thống nhất với Phòng. Khi cần thiết, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam được Chính phủ hỗ trợ kinh phí và các điều kiện khác để thực hiện các dự án tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng các họat động xúc tiến Thương mại, đầu tư.
Điều 12. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các Bộ Trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ Trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành. ĐANG CẬP NHẬT (Đã Ký) Phan Văn Khải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-310-ttg-ve-quan-he-cong-tac-cac-co-quan-chinh-quyen-voi-phong-thuong-mai-va-cong-nghiep-viet-nam--10682.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Công Thương thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
- Sửa đổi của Bộ Công thương thực hiện Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Nhân dân Trung hoa
- Phê duyệt đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011 – 2015
- Về việc thành lập Nhóm nghiên cứu hỗ trợ đàm phán Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt nam - Nga/Nga, Ca-dắc-xtan, Belarus