Nghị định số 50/2014/NĐ-CPVề quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

Số hiệu
50/2014/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
20/05/2014
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 50/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước ___________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về dự trữ ngọai hối nhà nước, quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước, hạch tóan kế tóan, báo cáo và công bố thông tin dự trữ ngọai hối nhà nước.

Điều 2. Cơ quan quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Tại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Dự trữ ngọai hối nhà nước là tài sản bằng ngọai hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

a) Dự trữ ngọai hối nhà nước chính thức (sau đây gọi là dự trữ ngọai hối chính thức) là phần tài sản bằng ngọai hối thuộc sở hữu Nhà nước được Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý;

b) Tiền gửi ngọai tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) và Kho bạc Nhà nước gửi tại Ngân hàng Nhà nước;

c) Các nguồn ngọai hối khác.

  1. Dự trữ ngọai hối chính thức bao gồm Qũy dự trữ ngọai hối và Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng.

  2. Bảo tòan dự trữ ngọai hối nhà nước là bảo đảm an tòan dự trữ ngọai hối nhà nước thông qua việc tuân thủ cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước được phê duyệt.

  3. Thanh khỏan dự trữ ngọai hối nhà nước là khả năng sẵn sàng đáp ứng ngọai tệ và vàng phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, chính sách tỷ giá và vàng, can thiệp thị trường ngọai hối đảm bảo khả năng thanh tóan quốc tế và đáp ứng các nhu cầu ngọai hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.

  4. Sinh lời là có chênh lệch dương giữa tổng thu nhập trừ chi phí đầu tư dự trữ ngọai hối chính thức trong năm tài khóa.

  5. Đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước là việc Ngân hàng Nhà nước gửi, mua, bán ngọai tệ và vàng; mua, bán chứng khóan, các lọai giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ; ủy thác đầu tư và thực hiện các hình thức đầu tư khác trên thị trường quốc tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

  6. Cơ cấu đầu tư dự trữ ngọai hối chính thức bao gồm: Tỷ lệ của các lọai ngọai tệ và khối lượng vàng; tỷ lệ đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tỷ lệ tiền gửi ngọai tệ, chứng khóan, các lọai giấy tờ có giá và các hình thức đầu tư khác trong dự trữ ngọai hối chính thức và mức ngọai tệ tối đa để mua vàng trên thị trường quốc tế của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

  7. Tiêu chuẩn đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước bao gồm: Mức xếp hạng tín nhiệm của đối tác được phép đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước, lọai chứng khóan, giấy tờ có giá được phép đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

  8. Hạn mức đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước là mức ngọai hối tối đa được phép đầu tư theo đối tác và hình thức đầu tư do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.

  9. Can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hóan đổi ngọai tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước.

Điều 4. Thành phần dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Ngọai tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngọai tệ ở nước ngòai.

  1. Chứng khóan và các giấy tờ có giá khác bằng ngọai tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngòai, tổ chức quốc tế phát hành.

  2. Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Qũy tiền tệ quốc tế.

  3. Vàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý.

  4. Các lọai ngọai hối khác của Nhà nước.

Điều 5. Nguồn hình thành dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Ngọai hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngọai hối.

  1. Ngọai hối từ các khỏan vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế.

  2. Ngọai hối từ tiền gửi ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng.

  3. Ngọai hối mua từ các khỏan sinh lời từ đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước.

  4. Ngọai hối từ các nguồn khác.

Điều 6. Cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước quy định cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước bao gồm:

a) Quy định về tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư áp dụng với dự trữ ngọai hối nhà nước;

b) Quy định về cơ cấu đầu tư áp dụng với dự trữ ngọai hối chính thức, bao gồm cơ cấu đầu tư của Qũy dự trữ ngọai hối và cơ cấu đầu tư của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng.

  1. Cơ sở xây dựng cơ cấu đầu tư của Qũy dự trữ ngọai hối:

a) Xu hướng biến động tỷ giá, lãi suất và giá vàng trên thị trường quốc tế;

b) Tình hình đầu tư vào các lọai ngọai tệ và vàng trong dự trữ quốc tế của các nước trên thế giới theo thống kê của Qũy tiền tệ quốc tế.

  1. Cơ sở xây dựng cơ cấu đầu tư của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng:

a) Mục tiêu chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá và giá vàng;

b) Tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường ngọai hối trong nước và quốc tế;

c) Tình hình sử dụng các lọai ngọai tệ trong thanh tóan xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và trả nợ nước ngòai của Việt Nam;

d) Hạn mức ngọai hối của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng do 4. Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư:

a) Quy mô dự trữ ngọai hối nhà nước;

b) Dự báo diễn biến tình hình thị trường tài chính quốc tế và thị trường ngọai hối trong nước;

c) Hệ thống xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm có uy tín trên thế giới.

  1. Định kỳ 6 tháng và khi cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phê duyệt cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước và báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Tài chính để phối hợp.

Điều 7. Lọai ngọai tệ được phép đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước Ngọai tệ được phép đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước là ngọai tệ tự do chuyển đổi và ngọai tệ khác theo cam kết tại các thỏa thuận hóan đổi tiền tệ song phương và đa phương do Ngân hàng Nhà nước ký kết với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.

Điều 8. Kiểm tra việc quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước Hằng năm, Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước của Ngân hàng Nhà nước theo các quy định tại Nghị định này.

Chương II QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGỌAI HỐI CHÍNH THỨC

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 9. Nguyên tắc quản lý dự trữ ngọai hối chính thức Quản lý dự trữ ngọai hối chính thức phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  1. Bảo tòan.

  2. Thanh khỏan.

  3. Sinh lời.

Điều 10. Các nghiệp vụ quản lý dự trữ ngọai hối chính thức Ngân hàng Nhà nước quản lý dự trữ ngọai hối chính thức thông qua các nghiệp vụ sau:

  1. Đầu tư trên thị trường quốc tế.

  2. Can thiệp thị trường trong nước.

  3. Thực hiện các nghiệp vụ ngọai hối phái sinh.

  4. Thực hiện các thỏa thuận hóan đổi tiền tệ song phương và đa phương với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.

  5. Các nghiệp Vụ quản lý dự trữ ngọai hối chính thức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.

Điều 11. Việc mua, bán ngọai tệ giữa dự trữ ngọai hối chính thức với ngân sách nhà nước 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi tòan bộ số ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước.

  1. Hằng năm, Bộ Tài chính trình 3. Hằng năm, chậm nhất đến ngày 31 tháng 3, Bộ Tài chính có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo kế họach bán ngọai tệ trong năm chi tiết theo qúy để bổ sung dự trữ ngọai hối chính thức.

  2. Trường hợp ngân sách nhà nước có khả năng không cân đối được ngọai tệ để thực hiện việc trả nợ nước ngòai của Chính phủ và các nhu cầu chi ngọai tệ khác của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng phương án cân đối bán ngọai tệ cho ngân sách nhà nước.

Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển đổi vàng 1.

Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước, nhu cầu can thiệp thị trường vàng trong nước trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế, vàng khác thuộc dự trữ ngọai hối nhà nước và chuyển đổi vàng thuộc dự trữ ngọai hối nhà nước từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại.

  1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tác xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển đổi vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.

Mục 2 QUẢN LÝ QŨY DỰ TRỮ NGỌAI HỐI

Điều 13. Phạm vi sử dụng Qũy dự trữ ngọai hối Qũy dự trữ ngọai hối được sử dụng để:

  1. Đầu tư trên thị trường quốc tế.

  2. Thực hiện các nghiệp vụ ngọai hối phái sinh.

  3. Thực hiện các thỏa thuận hóan đổi tiền tệ song phương và đa phương với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.

  4. Điều chuyển và hóan đổi ngọai hối với Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng, 5. Sử dụng ngọai hối để đáp ứng nhu cầu ngọai hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.

Điều 14. Hóan đổi ngọai hối Qũy dự trữ ngọai hối với Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc hóan đổi ngọai hối giữa Qũy dự trữ ngọai hối và Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng nhằm mục đích bảo đảm tuân thủ cơ cấu đầu tư đã được phê duyệt của Qũy dự trữ ngọai hối và Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng mà không làm thay đổi số dư của hai Qũy được quy đổi ra đô la Mỹ tại thời điểm hóan đổi.

Điều 15. Sử dụng Qũy dự trữ ngọai hối cho các nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng ngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối cho nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước. Trường hợp sử dụng ngọai hối để tạm ứng và cho vay. Bộ Tài chính có trách nhiệm thu hồi và hòan trả theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật.

Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định sử dụng ngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối.

Mục 3 QUẢN LÝ QŨY BÌNH ỔN TỶ GIÁ VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀNG

Điều 16. Phạm vi sử dụng Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng được sử dụng để:

  1. Can thiệp thị trường ngọai tệ và vàng trong nước.

  2. Đầu tư trên thị trường quốc tế, không bao gồm họat động ủy thác đầu tư.

  3. Thực hiện các nghiệp vụ ngọai hối phái sinh.

  4. Điều chuyển và hóan đổi ngọai hối với Qũy dự trữ ngọai hối.

  5. Bán hoặc tạm ứng ngọai tệ cho các nhu cầu ngọai hối phát sinh từ các nghiệp vụ tác nghiệp, quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

  6. Bán ngọai tệ cho ngân sách nhà nước theo phương án cân đối ngọai tệ đã được phê duyệt.

Điều 17. Hạn mức ngọai hối của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng và việc điều chuyển ngọai hối giữa Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng và Qũy dự trữ ngọai hối 1. Hạn mức ngọai hối của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.

Căn cứ hạn mức ngọai hối của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và tình hình thị trường ngọai tệ và vàng trong nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định mức ngọai tệ tối đa để mua vàng trên thị trường quốc tế của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng trong từng thời kỳ.

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc điều chuyển ngọai hối từ Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng sang Qũy dự trữ ngọai hối khi số dư Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định.

  2. Trong trường hợp số dư ngọai hối của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng không đáp ứng được yêu cầu can thiệp thị trường trong nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chuyển ngọai hối từ Qũy dự trữ ngọai hối sang Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng.

Điều 18. Can thiệp thị trường trong nước 1.

Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ.

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phương án can thiệp cụ thể, bao gồm:

a) Thời điểm can thiệp;

b) Lọai ngọai tệ, số lượng ngọai tệ và khối lượng vàng can thiệp;

c) Tỷ giá và giá vàng can thiệp;

d) Hình thức can thiệp bao gồm mua, bán, hóan đổi ngọai tệ và vàng;

đ) Đối tác thực hiện can thiệp;

e) Việc chuyển đổi từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại khi cần thiết;

g) Các nội dung khác có liên quan.

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hình thức can thiệp khác ngòai các hình thức can thiệp quy định tại Điểm d Khỏan 2 Điều này.

Điều 19. Mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước 1.

Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư của Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng, nhu cầu vàng để can thiệp thị trường trong từng thời kỳ, khối lượng vàng đã sử dụng can thiệp, yêu cầu an ninh quốc gia, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường vàng trong nước.

  1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tác mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.

Chương III QUẢN LÝ TIỀN GỬI NGỌAI TỆ VÀ VÀNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC, CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC NGUỒN NGỌAI HỐI KHÁC

Điều 20. Nguyên tắc quản lý tiền gửi ngọai tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các nguồn ngọai hối khác Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền gửi ngọai tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước và các nguồn ngọai hối khác phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  1. Bảo đảm an tòan thông qua việc tuân thủ tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngọai hối nhà nước.

  2. Đáp ứng kịp thời các nhu cầu ngọai hối của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khi cần thiết.

  3. Thanh khỏan.

Điều 21. Nghiệp vụ quản lý tiền gửi ngọai tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các nguồn ngọai hối khác Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền gửi ngọai tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước và các nguồn ngọai hối khác thông qua nghiệp vụ sau:

  1. Đầu tư trên thị trường quốc tế.

  2. Tiền mặt tại qũy hoặc lưu kho.

  3. Các nghiệp vụ quản lý khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.

Chương IV HẠCH TÓAN KẾ TÓAN, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 22. Hạch tóan kế tóan 1. Dự trữ ngọai hối nhà nước được hạch tóan theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc đánh giá lại dự trữ ngọai hối nhà nước trên bảng cân đối kế tóan của Ngân hàng Nhà nước để theo dõi sự tăng hoặc giảm giá trị dự trữ ngọai hối nhà nước bằng Đồng Việt Nam nhằm phản ánh biến động về tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước và quốc tế.

  1. Thu nhập và chi phí phát sinh trong quá trình quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước được hạch tóan vào thu nhập và chi phí nghiệp vụ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thu nhập và chi phí phát sinh khi thực hiện mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển đổi vàng và các họat động can thiệp thị trường ngọai hối trong nước khác là thu nhập và chi phí phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá và vàng.

Điều 23. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ 6 tháng, Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ về diễn biến quy mô và tình hình sử dụng dự trữ ngọai hối nhà nước, đồng gửi Bộ Tài chính.

  1. Định kỳ hằng năm và khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước và dự kiến mức dự trữ ngọai hối nhà nước, hạn mức Qũy bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng trong năm tiếp theo, đồng gửi Bộ Tài chính.

Điều 24. Công bố thông tin dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về dự trữ ngọai hối nhà nước theo quy định của pháp luật.

  1. Dự trữ ngọai hối nhà nước được quy đổi ra đô la Mỹ để phục vụ công tác thống kê, thông tin quản lý và công bố số liệu. Ngân hàng Nhà nước xác định tỷ giá và giá vàng để quy đổi các lọai ngọai tệ và vàng thuộc dự trữ ngọai hối nhà nước sang đô la Mỹ.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.

  1. Nghị định này thay thế Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về quản lý dự trữ ngọai hối nhà nước.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành 1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-50-2014-nd-cp-ve-quan-ly-du-tru-ngoai-hoi-nha-nuoc--36125.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan