Thông tư số 40/2015/TT-BTNMTVề quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải
- Số hiệu
- 40/2015/TT-BTNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 17/08/2015
- Lĩnh vực
- Môi trường
Toàn văn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 40/2015/TT-BTNMT
Hà nội, Ngày 17 tháng 8 năm 2015
THÔNG TƯ
Về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thả i _____________
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải từ ống khói, ống thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp và các lò đốt chất thải (sau đây gọi chung là cơ sở).
- Họat động quan trắc khí thải bằng các thiết bị quan trắc tự động, liên tục không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý về môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động quan trắc môi trường.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt 1. Phương pháp lấy mẫu điều kiện đẳng động lực (isokinetic) là phương pháp lấy mẫu bảo đảm điều kiện vận tốc hút của bơm lấy mẫu tại đầu hút mẫu bằng vận tốc khí thải tại điểm hút mẫu.
-
Thiết bị đo trực tiếp là thiết bị được đưa vào môi trường cần đo và hiển thị tức thời giá trị của thông số cần đo.
-
Các chữ viết tắt trong Thông tư này được hiểu như sau: - US EPA method: phương pháp của Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ. - AS: tiêu chuẩn quốc gia của Úc. - ISO: tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế. - JIS: tiêu chuẩn công nghiệp của Nhật Bản.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn 1. Việc áp dụng các tiêu chuẩn, phương pháp viện dẫn phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc hiện trường và phân tích môi trường được quy định tại Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều 8 Thông tư này.
- Trường hợp các tiêu chuẩn, phương pháp quan trắc hiện trường và phân tích môi trường quy định tại Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều 8 Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn, phương pháp mới.
Điều 5. Quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải Quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải quy định chi tiết tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư này.
Điều 6. Xác định mục tiêu của chương trình quan trắc 1. Cung cấp số liệu phục vụ công tác kiểm sóat ô nhiễm không khí, quản lý môi trường không khí của Trung ương và địa phương.
-
Thực hiện các quy định, yêu cầu quan trắc, giám sát môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Đánh giá sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật môi trường liên quan đến khí thải.
-
Đánh giá hiệu suất làm việc của các hệ thống, thiết bị xử lý khí thải.
Điều 7. Thiết kế chương trình quan trắc 1. Xác định vị trí và số lượng điểm quan trắc: thực hiện theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Xác định thông số quan trắc
Căn cứ các quy định, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với khí thải các ngành công nghiệp, lò đốt chất thải; mục tiêu của chương trình quan trắc; lọai hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải để xác định các thông số quan trắc:
a) Thông số bắt buộc quan trắc trực tiếp tại hiện trường gồm: nhiệt độ, vận tốc, lưu lượng, hàm ẩm, khối lượng mol phân tử khí khô, áp suất khí thải. Quy định kỹ thuật đối với các thông số bắt buộc đo trực tiếp tại hiện trường được quy định tại Phụ lục 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thông số lấy mẫu tại hiện trường để phân tích trong phòng thí nghiệm gồm: Bụi tổng PM, Bụi PM10, SO2, NOx (NO và NO2), H2SO4, độ khói, CO, H2S, COS, CS2, Pb, F- hợp chất hữu cơ, dioxin/furan (PCDD/PCDF), tổng các chất hữu cơ không bao gồm mêtan (TGNMO), HBr, Cl2, Br2, HF, HCl, Sb, As, Ba, Be, Cd, Cr, Co, Cu, Mn, Ni, P, Se, Ag, TI, Zn, Hg, hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs);
c) Các thông số: SO2, NOx (NO và NO2), CO, O2 ngòai việc lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm như đã quy định tại Điểm b Khỏan này, có thể sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp tại hiện trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Xác định thời gian, tần suất và số lượng mẫu quan trắc a) Thời gian quan trắc: mẫu được lấy vào thời điểm họat động sản xuất của cơ sở đạt tối thiểu 50% công suất thiết kế. Cơ sở phải vận hành họat động ổn định trong suốt thời gian lấy mẫu;
b) Tần suất quan trắc: tối thiểu là 01 lần/03 tháng;
c) Số lượng mẫu trong 01 lần quan trắc: tối thiểu là 03 mẫu/01 lần.
- Lập kế họach quan trắc Kế họach quan trắc khí thải bảo đảm bao gồm những nội dung sau:
a) Danh sách nhân lực thực hiện quan trắc và phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ tham gia;
b) Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp thực hiện quan trắc môi trường (nếu có);
c) Danh mục trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm;
d) Phương tiện, thiết bị bảo hộ, bảo đảm an tòan lao động cho họat động quan trắc môi trường;
đ) Thông số, phương pháp quan trắc tại hiện trường, các lọai mẫu cần lấy, thể tích mẫu, phương pháp bảo quản, vận chuyển và thời gian lưu mẫu;
e) Thông số, phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm;
g) Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường;
h) Kế họach thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm sóat chất lượng trong quan trắc môi trường.
Điều 8. Thực hiện chương trình quan trắc 1. Công tác chuẩn bị trước khi tiến hành quan trắc a) Chuẩn bị thiết bị quan trắc: các thiết bị quan trắc phải được kiểm định, hiệu chuẩn, bảo dưỡng và kiểm tra, vệ sinh theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
b) Chuẩn bị công cụ, dụng cụ, hóa chất và vật liệu lọc: căn cứ vào phương pháp quan trắc thông số quan trắc để chuẩn bị các ống impinger, chất hấp thụ, chất hấp phụ, dụng cụ chứa mẫu khí phù hợp. Vật liệu lọc phải có giới hạn nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ khí thải và phù hợp với thông số quan trắc;
c) Chuẩn bị các thiết bị phụ trợ gồm thiết bị định vị vệ tinh (GPS), máy ảnh, máy bộ đàm, máy tính;
d) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động: chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như quần áo, giầy, găng tay chuyên dụng (được làm bằng vật liệu chịu nhiệt và chống axit); mặt nạ hoặc khẩu trang phòng độc; đai bảo hiểm; mũ cứng; dụng cụ sơ cứu;
đ) Xác định vị trí quan trắc: cần tiến hành khảo sát thực địa tại ống khói và xác định vị trí quan trắc, chuẩn bị lỗ lấy mẫu, sàn công tác, các phương án nâng, hạ thiết bị, an tòan lao động, nguồn điện trước khi tiến hành quan trắc. Việc chuẩn bị lỗ lấy mẫu phải bảo đảm kích thước lỗ, vị trí phù hợp cho họat động lấy mẫu;
e) Kiểm tra và lắp ráp thiết bị: kiểm tra đầu lấy mẫu, kiểm tra các đầu của ống pitot để bảo đảm các lỗ không bị bụi bám bẩn gây sai số; kiểm tra vật liệu lọc, ghi ký hiệu (gồm vỏ hộp, bao bì bảo quản mẫu) trước khi lắp vào thiết bị; lắp ráp thiết bị lấy mẫu theo hướng dẫn của nhà sản xuất và kiểm tra độ kín của thiết bị. Cần bịt kín đầu lấy mẫu để bảo đảm không nhiễm bẩn bụi khi vận chuyển các thiết bị đến vị trí lấy mẫu.
- Quan trắc tại hiện trường Việc quan trắc khí thải tại hiện trường tuân thủ các phương pháp quy định tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1: Phương pháp quan trắc khí thải tại hiện trường TT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp 1. Xác định vị trí quan trắc • US EPA method 1 2. Vận tốc và lưu lượng • US EPA method 2 • ISO 10780 3. Khối lượng mol phân tử khí khô • US EPA method 3 4. Hàm ẩm • US EPA method 4 5. O 2 , nhiệt độ, áp suất • Sử dụng thiết bị đo trực tiếp 6. Bụi tổng (PM) • US EPA method 5 • US EPA method 17 • ISO 10155 • AS 4323.2:1995 • JIS Z 8808:2013 • TCVN 5977:2005 7. Lưu hùynh đioxit (SO
2 ) • US EPA method 6 • US EPA method 8 • US EPA method 8A • TCVN 6750:2005 • TCVN 7246:2003 • JIS K 0103:2011 • Sử dụng thiết bị đo trực tiếp 8. Nitơ oxit (NO x ) • US EPA method 7 • TCVN 7172:2002 • TCVN 7245:2003 • JIS K 0104:2011 • Sử dụng thiết bị đo trực tiếp 9. Axit sun f uric (H 2 S O 4 ) • US EPA method 8 • US EPA method 8A 10. Độ khói • US EPA method 9 11. Cacbon oxit (CO) • US EPA method 10 • TCVN 7242:2003 • Sử dụng thiết bị đo trực tiếp 12. Hidro sun f ua (H,S), cacbonyl sunfua (COS), cacbon disunfua (CS
2 ) • US EPA method 15 • US EPA method 15A 13. Chì (Pb) • US EPA method 12 • US EPA method 29 • TCVN 7557-1:2005 • TCVN 7557-3:2005 14. Tổng f lorua (F - ) • US EPA method 13A • US EPA method 13B 15. Hợp chất hữu cơ • US EPA18 • US EPA 0030 16. Dioxin, furan (PCDD/PCDF) • US EPA method 23 • TCVN 7556-1:2005 • TCVN 7556-2:2005 • TCVN 7556-3:2005 17. Tổng các chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO) • US EPA method 25 • US EPA method 0031 18. Hidro bromua (HBr), clo (Cl 2 ), brom (Br 2 ) • US EPA method 26 • US EPA method 26 A 19. Hidro f lorua (HF) • US EPA method 26 • US EPA method 26 A • TCVN 7243:2003 20. Hidro clorua (HC l ) • US EPA method 26 • US EPA method 26A • TCVN 7244:2003 • JIS K 0107:2012 21. Kim lọai gồm antimon (Sb), asen (As), bari (Ba), berili (Be), cadimi (Cd), crom (Cr), coban (Co), đồng (Cu), mangan (Mn), niken (Ni), photpho (P), selen (Se), bạc (Ag), tali (TI) và kẽm (Zn) • US EPA method 29 • TCVN 7557:2005 22. Thủy ngân (Hg) • US EPA method 29 • US EPA method 30B • US EPA method 101A 23. Bụi PM 10 • US EPA method 201 • US EPA method 201A 24. Hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs) • US EPA method 23 • US EPA method 0010 3. Phân tích trong phòng thí nghiệm Việc phân tích mẫu khí thải trong phòng thí nghiệm phải tuân thủ các phương pháp quy định tại Bảng 2 dưới đây: Bảng 2: Phương pháp phân tích khí thải trong phòng thí nghiệm TT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp 1. Bụi tổng (PM) • U S EPA method 5 • U S EPA method 17 • ISO 10155 • AS 4323.2:1995 • JISZ 8808:2013 • TCVN 5977:2005 2. Lưu hùynh đioxit (S O 2 ) • U S EPA method 6 • U S EPA method 8 • U S EPA method 8A • TCVN 6750:2005 • TCVN 7246:2003 • JIS K 0103:2011 3. Nitơ oxit (NO x ) • U S EPA method 7 • TCVN 7172:2002 • TCVN 7245:2003 • JISK 0104:2011 4. Axit sun fu ric (H 2 SO
4 ) • U S EPA method 8 • U S EPA method 8A 5. Độ khói • U S EPA method 9 6. Cacbon oxit (CO) • U S EPA method 10 • TCVN 7242:2003 7. Hidro sunfua (H 2 S), cacbonyl sun fu a (COS), cacbon disunfua (CS
2 ) • U S EPA method 15 • U S EPA method 15A 8. Chì (Pb) • U S EPA method 12 • U S EPA method 29 • TCVN 7557-1:2005 • TCVN 7557-3:2005 9. Tổng f lorua (F - ) • U S EPA method 13A • U S EPA method 13B 10. Hợp chất hữu cơ • U S EPA method 18 • U S EPA method 5040 11. Dioxin, fur an (PCDD/PCDF) • U S EPA method 23 • TCVN 7556-1:2005 • TCVN 7556-2:2005 • TCVN 7556-3:2005 12. Tổng các chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO) • US EPA method 25 • US EPA method 0031 13. Hidro bromua (HBr), clo (Cl 2 ), brom (Br 2 ) • US EPA method 26 • US EPA method 26A 14. Hidro f lorua (HF) • US EPA method 26 • US EPA method 26A • TCVN 7243:2003 15. Hidro clorua (HC l ) • US EPA method 26 • US EPA method 26A • TCVN 7244:2003 • JISK 0107:2012 16. Kim lọai gồm antimon (Sb), asen (As), bari (Ba), berili (Be), cadimi (Cd), crom (Cr), coban (Co), đồng (Cu), mangan (Mn), niken (Ni), photpho (P), selen (Se), bạc (Ag), tali (TI) và kẽm (Zn) • US EPA method 29 • TCVN 7557:2005 17. Thủy ngân (Hg) • US EPA method 29 • US EPA method 30B • US EPA method 101A 18. Bụi PM 10 • US EPA method 201 • US EPA method 201A 19. Hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs) • US EPA method 23 • US EPA method 0010 a) Quy định kỹ thuật quan trắc bụi tổng (PM) được quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với các thông số chưa có phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Khỏan 2 và Khỏan 3 Điều này, chấp nhận áp dụng các phương pháp, tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn;
c) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm sóat chất lượng trong quan trắc môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Xử lý số liệu và báo cáo a) Xử lý số liệu quan trắc bao gồm việc kiểm tra số liệu quan trắc và tính tóan kết quả quan trắc. Số liệu quan trắc môi trường được kiểm tra căn cứ vào các lọai hồ sơ sau: + Hồ sơ quan trắc hiện trường bao gồm biên bản, nhật ký lấy mẫu, đo đạc tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biểu ghi kết quả đo tại hiện trường, kết quả tính tóan, quan trắc hiện trường; + Hồ sơ phân tích phòng thí nghiệm bao gồm biên bản thử nghiệm, kết quả tính tóan, phân tích phòng thí nghiệm, dữ liệu gốc lưu trong các thiết bị phân tích; + Hồ sơ thực hiện công tác bảo đảm chất lượng và kiểm sóat chất lượng hiện trường và phòng thí nghiệm tối thiểu bao gồm biên bản, nhật ký lấy mẫu và kết quả mẫu kiểm sóat chất lượng hiện trường, kết quả kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn hiện trường, kết quả mẫu kiểm sóat chất lượng phòng thí nghiệm; + Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bao gồm tem và giấy chứng nhận phải được quản lý có hệ thống được lưu và sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tính tóan kết quả quan trắc: + Kết quả được báo cáo là kết quả trung bình của ít nhất 03 mẫu trong 01 lần quan trắc; + Trường hợp quan trắc các thông số tại hiện trường nêu tại Điểm c Khỏan 2 Điều 7, việc tính tóan kết quả quan trắc phải thực hiện theo quy định tại Khỏan 5 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Lập báo cáo kết quả quan trắc Báo cáo kết quả quan trắc khí thải được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý số liệu quan trắc môi trường và tối thiểu phải bao gồm các nội dung chính sau: Mục tiêu chương trình quan trắc; đơn vị thực hiện quan trắc (tên, địa chỉ, người lấy mẫu); tên cơ sở, đặc tính nguồn thải, đặc điểm họat động của cơ sở tại thời điểm quan trắc; thông tin về chương trình quan trắc: vị trí và số lượng điểm quan trắc, số lượng mẫu quan trắc, thông số quan trắc, thời gian quan trắc, phương pháp và thiết bị quan trắc; quá trình thực hiện và kết quả quan trắc (kết quả quan trắc của mỗi mẫu hoặc mỗi phép đo, kết quả trung bình và các biên bản lấy mẫu hiện trường, kết quả kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn tại hiện trường); bình luận, đánh giá kết quả.
Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2015.
Điều 10. Điều khỏan thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến phản ánh bằng văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Minh Quang
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-40-2015-tt-btnmt-ve-quy-trinh-ky-thuat-quan-trac-khi-thai--92442.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước
- Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước
- Hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải
- ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt