Quyết định số 1815-BNgT/VP/HQVề tiêu chuẩn hàng lý xuất nhập khẩu của cán bộ, công nhân, lái xe VN thường xuyên quan lại biên giới VN-Lào, VN-Campuchia; của sĩ quan, thuỷ thủ VN làm việc trên các tàu VN hoạt động trên các đường biển quốc tế, của lái máy bay và nhân viên Việt Nam
- Số hiệu
- 1815-BNgT/VP/HQ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Ngoại thương
- Ngày ban hành
- 06/08/1981
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ NGỌAI THƯƠNG SỐ 1815/BNGT-VP-HQ NGÀY 6 THÁNG 8 NĂM 1981 VỀ TIÊU CHUẨN HÀNH LÝ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, LÁI XE VIỆT NAM THƯỜNG XUYÊN QUA LẠI BIÊN GIỚI VIỆT NAM - LÀO, VIỆT NAM - CAMPUCHIA; CỦA SĨ QUAN, THỦY THỦ VIỆT NAM LÀM VIỆC TRÊN CÁC TÀU VIỆT NAM HỌAT ĐỘNG TRÊN CÁC ĐƯỜNG BIỂN QUỐC TẾ, CỦA LÁI MÁY BAY VÀ NHÂN VIÊN VIỆT NAM LÀM VIỆC TRÊN CÁC MÁY BAY VIỆT NAM HỌAT ĐỘNG TRÊN CÁC ĐƯỜNG BAY QUỐC TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ NGỌAI THƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng bộ trưởng ngày 14 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ nghị định số 3 - CP ngày 27 tháng 2 năm 1960 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ hải quan;
Căn cứ thông tư số 17 - LB ngày 19 tháng 12 năm 1959 của liên Bộ Ngọai thương - Tài chính về thể lệ xuất nhập khẩu hành lý của hành khách xuất nhập cảnh;
Căn cứ chỉ thị số 169 - CP ngày 31 tháng 5 năm 1980 và số 236 - CP ngày 28 tháng 7 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý biên giới Việt Lào và biên giới Tây Nam;
Căn cứ chỉ thị số 135 - TTg ngày 22 tháng 6 năm 1981 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý ngọai hối và nghiêm cấm tiền nước ngòai lưu thông trên thị trường nội địa;
Căn cứ ý kiến của các Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính vàTtổng cục hàng không dân dụng Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1 - Nay ban hành kèm theo quyết định này tiêu chuẩn hành lý xuất nhập khẩu đối với: - Cán bộ, công nhân, lái xe Việt Nam thường xuyên qua lại biên giới Việt - Lào, Việt Nam - Campuchia; - Sĩ quan, thủy thủ Việt Nam làm việc trên các tàu Việt Nam họat động trên các đường biển quốc tế; - Lái máy bay, nhân viên Việt Nam làm việc trên các máy bay Việt Nam (kể cả chuyên cơ Việt Nam) họat động trên các đường bay quốc tế. Điều 2 - Hành lý xuất nhập khẩu phải khai trình trong sổ đăng ký hành lý xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu của Cục hải quan và chịu sự kiểm sóat của cơ quan hải quan cửa khẩu hoặc cảnh sát cửa khẩu (ở các địa phương không có tổ chức hải quan). Điều 3 - Những hành vi xuất nhập khẩu hành lý trái với quyết định này sẽ bị xử lý theo luật lệ hải quan hiện hành. Điều 4 - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 5 - Ông Cục trưởng Cục hải quan có trách nhiệm thi hành quyết định này. Lê Khắc (Đã ký) VẬT PHẨM ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU DƯỚI HÌNH THỨC HÀNH LÝ (Ban hành kèm theo quyết định số 1815 ngày 6 tháng 8 năm 1981 của Bộ Ngọai thương) A. XUẤT KHẨU:
-
Quần áo, giầy dép, vận dụng hàng ngày, đồ dùng nghề nghiệp ... để sử dụng cá nhân trong thời gian lưu trú ở nước ngòai.
-
Đồng hồ đeo tay hay đồng hồ bỏ túi: một (1) chiếc.
-
Máy ảnh (với số lượng phim hợp lý): một (1) chiếc.
-
Thuốc phòng bệnh (lọai thông thường): hai trăm (200) gam.
-
Thuốc lá: hai mươi (20) bao (lọai 20 điếu). B. NHẬP KHẨU: a. Đối với cán bộ, công nhân, lái xe Việt Nam thường xuyên qua lại biên giới Việt - Lào, Việt Nam - Campuchia. Ngòai những vật phẩm ghi ở mục A được mang về nước và được miễn thuế khi nhập cảnh trong một chuyến công tác, mỗi người không được nhập khẩu quá: - hai (2) kilôgam mì chính; - năm (5) mét vải; - hai (2) kilôgam xà phòng; - hai mươi (20) bao thuốc là (mỗi bao có 20 điếu). Nếu muốn nhập khẩu các lọai hàng khác hoặc vượt quá số lượng nói trên, đương sự phải xin phép trước Cục hải quan. b. Đối với sĩ quan, thủy thủ Việt Nam làm việc trên các tầu Việt Nam họat động trên các đường biển quốc tế, và đối với lái máy bay, nhân viên Việt Nam làm việc trên các máy bay Việt Nam (kể cả chuyên cơ Việt Nam) họat động trên các đường bay quốc tế. Ngòai những vật phẩm ghi ở mục A được mang về nước và được miễn thuế khi nhập cảnh, tùy theo hành trình và thời gian của mỗi chuyến công tác, mỗi người được phép mang về nước và được miễn thuế một số hàng hóa thường dùng với số lượng hợp lý mà trị giá không vượt quá các khỏan thu nhập hợp lý bằng tiền nước ngòai (tính theo tỷ giá hối đóai phi mậu dịch). Cụ thể là những mặt hàng sau: - Mì chính, các lọai vải, len dạ, quần áo may sẵn, đường sữa, bàn là, các lọai tân dược, đồng hồ các lọai, quạt máy, máy dệt len, máy thu thanh, máy thu hình, tủ lạnh, xe đạp, xe máy, mô- tô và phụ tùng thay thế... - Thuốc lá: hai mươi (20) bao (lọai 20 điếu). Đối với xe đạp, tủ lạnh, máy thu thanh, máy thu hình, máy khâu mỗi người được nhập mỗi năm một lần, mỗi thứ một (1) chiếc; đối với mô- tô, xe máy mỗi người được nhập hai năm một lần một mô- tô hoặc một xe máy. VẬT PHẨM CẤM XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU DƯỚI HÌNH THỨC HÀNH LÝ (Ban hành kèm theo quyết định số 1815 ngày 6 tháng 8 năm 1981 của Bộ Ngọai thương) A. CẤM NHẬP KHẨU:
-
Các lọai vũ khí, đạn dược, quân trang, chất nổ, chất dễ cháy.
-
Máy vô tuyến điện, máy điện thọai, điện tín và phụ tùng.
-
Thuốc phiện, các lọai ma túy và dụng cụ để sử dụng các chất ấy.
-
Các lọai hóa chất mạnh; các chất hóa học, các chất độc; tân dược;, cao đơn hòan tán không có nhãn hiệu, kém hoặc mất phẩm chất.
-
Bản viết tốc ký, mật mã bằng chữ hay bằng số.
-
Tài liệu, bản in, bản thảo, bút ký, bản in kẽm, bản in giấy sáp, đĩa hát, bản nhạc, băng ghi âm, phim ảnh, tranh ảnh, sách báo, tượng... và đồ vật mà nội dung có phương hại đến chính trị, kinh tế và văn hóa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Các chất tươi sống dễ ôi thối, các chất có hại cho vệ sinh chung (trừ vi trùng do các cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật gửi).
-
Đường hóa học nguyên chất.
-
Các lọai quần áo, chăn màn, giầy dép đã sử dụng. B. CẤM XUẤT KHẨU:
-
Các lọai vũ khí, đạn dược, quân trang, chất nổ, chất dễ cháy.
-
Thuốc phiện, các lọai ma túy và dụng cụ để sử dụng các chất ấy.
-
Các lọai hóa chất mạnh; các chất hóa học, các chất độc, tân dược, cao đơn hòan tán không có nhãn hiệu, kém hoặc mất phẩm chất.
-
Mọi tài liệu (khoa học kỹ thuật, kinh tế, chính trị) bản in, bản thảo, bản in kẽm, bản in giấy sáp, phim ảnh, tranh ảnh, tượng, sách báo, đĩa hát, băng nhạc, băng ghi âm, phim chiếu bóng và những đồ vật khác mà nội dung có liên quan đến bí mật quốc gia.
-
Bản viết tốc ký, mật mã bằng chữ hay bằng số.
-
Cổ vật, tranh ảnh. tài liệu sách báo, đồ mỹ thuật... qúy giá có liên quan đến cách mạng Việt Nam, lịch sử, văn hóa nghệ thuật, phát minh sáng chế... của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Những sơ đồ, bản đồ, hòanh đồ và những tài liệu khác có tính chất quân sự.
-
Các tiêu bản côn trùng, khóang vật, động vật, thực vật qúy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (trừ việc trao đổi của các cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật).
-
Các lọai động vật sống kể cả sản phẩm của các lọai cầm thú qúy giá như ngà voi, đồi môi, da hổ... (trừ ong, đỉa, tằm do các cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật gửi).
-
Các lọai máy móc, dụng cụ để sản xuất.
-
Ô- tô, mô- tô, xe đạp máy và các phương tiện tự động khác.
-
Các lọai kim khí và hợp kim.
-
Các lọai máy thu hình, tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ.
-
Các chất tươi sống dễ ôi thối, các chất có hại cho vệ sinh chung (trừ vi trùng của cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật gửi).
-
Nông, lâm, thổ, hải sản và hàng thủ công mỹ nghệ thuộc diện thống nhất quản lý và thu mua của Nhà nước và vượt quá số lượng quy định cho từng mặt hàng. VẬT PHẨM XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ ĐIỀU KIỆN, DƯỚI HÌNH THỨC HÀNH LÝ (Ban hành kèm theo quyết định số 1815 ngày 6 tháng 8 năm 1981 của Bộ Ngọai thương)
-
Máy thu phát vô tuyến điện và những dụng cụ vô tuyến điện: phải có giấy phép của Tổng cục Bưu điện.
-
Máy thu thanh, máy ghi âm: phải có giấy phép của Cục hải quan.
-
Tiền Việt Nam, phiếu tiền Việt Nam, tiền nước ngòai, chứng khóan và các lọai giấy tờ có giá trị thanh tóan bằng tiền, vàng, bạc, bạch kim, các thứ kim khí qúy, đá qúy, ngọc trai, nguyên chất hay chế biến (kể cả tư trang), trong trường hợp xuất khẩu: phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trong trường hợp nhập khẩu: phải khai trình với Hải quan cửa khẩu và đăng ký với Ngân hàng.
-
Súng săn và đạn: phải có giấy phép của Bộ Nội vụ.
-
Tem chưa dùng: phải có giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Văn hóa thông tin.
-
Nông, lâm, thổ sản thuộc lọai thống nhất thu mua của Nhà nước: phải có giấy phép của Cục hải quan.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1815-bngt-vp-hq-ve-tieu-chuan-hang-ly-xuat-nhap-khau-cua-can-bo-cong-nhan-lai-xe-vn-thuong-xuyen-quan-lai-bien-gioi-vn-lao-vn-campuchia-cua-si-quan-thuy-thu-vn-lam-viec-tren-cac-tau-vn-hoat-dong-tren-cac-duong-bien-quoc-te-cua-lai-may-bay-va-nhan-vien-viet-nam--4000.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc thi hành một số điểm về xuất khẩu thuỷ sản theo và văn bản số của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Hướng dẫn thi hành chế độ thưởng khuyến khích sản xuất và giao hàng xuất khẩu bằng tiền Việt Nam
- Ban hành Quy định về trách nhiệm bảo đảm chất lượng hàng xuất khẩu và sự hoạt động của bộ phận kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu địa phương (Kèm theo bản Quy định)
- Hướng dẫn thi hành bản quy định tạm thời về quyền tự chủ của các đơn vị kinh tế cơ sở trong lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu và xuất nhập khẩu ban hành theo
- Về việc thực hiện chế độ giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
- Quy định phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ thu ngoại tệ của ngành văn hoá
- Hướng dẫn việc gửi và nhận hàng phi mậu dịch dưới hình thức quà biếu đối với những gói nhỏ của các gia đình trong nước có thân nhân định cư ở các nước ngoài hệ thống XHCN
- Hướng dẫn thi hành chế độ thưởng tiền Việt Nam khuyến khích sản xuất và giao hàng xuất khẩu