Nghị định số 148/2007/NĐ-CPVề tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Số hiệu
148/2007/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
25/09/2007
Lĩnh vực
Tổ chức phi Chính phủ

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH Về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện ___________________ CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, NGHỊ ĐỊNH:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện (sau đây gọi chung là qũy).

  1. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Cá nhân, tổ chức Việt Nam, các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngòai được thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam trong việc thành lập, họat động qũy;

b) Cá nhân, tổ chức nước ngòai góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập, họat động qũy.

Điều 2. Mục đích tổ chức, họat động của qũy Qũy được tổ chức và họat động nhằm mục đích khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì lợi nhuận.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 . "Qũy": là tổ chức phi chính phủ có tư cách pháp nhân do một hoặc nhiều cá nhân, tổ chức tự nguyện dành một khỏan tài sản nhất định để thành lập hoặc thành lập thông qua hợp đồng, hiến tặng, di chúc, nhằm mục đích hỗ trợ văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các họat động vì lợi ích cộng đồng không vì mục đích lợi nhuận, qũy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, công nhận Điều lệ.

  1. "Không vì lợi nhuận": là không tìm kiếm lợi nhuận để phân chia; lợi nhuận có được trong quá trình họat động được dành cho các họat động theo Điều lệ.

  2. " Góp tài sản ": là việc chuyển tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức dưới hình thức hợp đồng, hiến tặng, di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác vào qũy. Cá nhân, tổ chức đã góp tài sản vào qũy không còn quyền sở hữu và trách nhiệm dân sự với tài sản đó.

Điều 4. Nguyên tắc họat động và quản lý tài chính của qũy 1. Qũy thành lập và họat động không vì lợi nhuận.

  1. Qũy họat động theo nguyên tắc tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình.

  2. Qũy họat động theo Điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

  3. Qũy phải thực hiện mọi khỏan thu, chi công khai, minh bạch về tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Chính sách của nhà nước đối với qũy 1. Khi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

  1. Tài sản của cá nhân, tổ chức đóng góp cho qũy và các họat động của qũy vì sự phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và lợi ích cộng đồng được áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khỏan, tên, biểu tượng và địa chỉ của qũy 1. Qũy có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khỏan riêng.

  1. Qũy được chọn tên và biểu tượng. Tên và biểu tượng qũy phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không trùng lắp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của qũy khác đã được đăng ký trước đó;

b) Tên và biểu tượng không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;

c) Tên qũy phải viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm ra tiếng Việt và có thể viết thêm bằng một hoặc một số tiếng nước ngòai với khổ chữ nhỏ hơn.

  1. Qũy phải có địa chỉ cụ thể.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng việc thành lập qũy nhằm tư lợi, họat động bất hợp pháp.

  1. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, đại đòan kết dân tộc.

  2. Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống và bản sắc dân tộc.

  3. Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép thành lập qũy dưới bất kỳ hình thức nào.

  4. Các hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố và các họat động trái pháp luật.

Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP QŨY

Điều 8. Sáng lập viên 1. Sáng lập viên thành lập qũy phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự được thành lập qũy;

b) Tổ chức của Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngòai được thành lập hợp pháp tại Việt Nam, có khả năng đóng góp tài sản cho qũy theo cam kết, được ban lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp nhất trí thành lập qũy bằng văn bản và quyết định cử người đại diện đứng ra lập qũy;

c) Cá nhân, tổ chức được thừa kế theo di chúc mà có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu lập qũy của người để lại tài sản hoặc yêu cầu của người hiến tặng tài sản thông qua hợp đồng để lập qũy thì được đại diện đứng ra lập qũy;

d) Cá nhân, tổ chức nước ngòai được góp tài sản với cá nhân, tổ chức Việt Nam để thành lập qũy ở Việt Nam.

  1. Qũy có từ 2 (hai) sáng lập viên trở lên:

a) Các sáng lập viên phải thành lập Ban sáng lập qũy;

b) Ban sáng lập qũy bao gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các sáng lâp viên;

c) Ban sáng lập lập hồ sơ xin phép thành lập qũy theo quy định tại Điều 10 và gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 9. Điều kiện thành lập qũy 1. Qũy được thành lập khi có đủ những điều kiện sau đây:

a) Có mục đích họat động theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Có cam kết đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức là sáng lập viên;

c) Có Điều lệ, cơ cấu tổ chức phù hợp với các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

d) Có trụ sở giao dịch.

  1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định cụ thể điều kiện thành lập qũy.

Điều 10. Hồ sơ thành lập qũy 1. Đơn đề nghị thành lập qũy.

  1. Dự thảo Điều lệ qũy.

  2. Đề án thành lập và họat động của qũy.

  3. Cam kết có trụ sở chính của qũy.

  4. Cam kết về tài sản đóng góp để thành lập qũy.

  5. Tư cách sáng lập viên:

a) Đối với sáng lập viên cá nhân là công dân Việt Nam phải có: lý lịch tư pháp; cam kết đóng góp tài sản, tài chính để thành lập qũy;

b) Đối với sáng lập viên là người nước ngòai phải có: lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch; cam kết góp tài sản, tài chính của cá nhân người nước ngòai đó cho cá nhân, tổ chức Việt Nam để tham gia thành lập qũy; cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục tiêu họat động của qũy;

c) Đối với sáng lập viên là tổ chức của Việt Nam: tên và địa chỉ của tổ chức; nghị quyết của Ban Lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập qũy kèm theo Quyết định về số tài sản đóng góp thành lập qũy, Điều lệ của tổ chức, Quyết định cử đại diện tham gia hoặc là sáng lập viên thành lập qũy;

d) Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngòai: tên đầy đủ và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức; Điều lệ của tổ chức; có cam kết góp tài sản, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Việt Nam và mục tiêu họat động của qũy; lý lịch người đại diện của tổ chức tham gia qũy có xác nhận của tổ chức.

  1. Qũy được thành lập theo di chúc hoặc hợp đồng ủy quyền của tổ chức, cá nhân: bản sao di chúc, hợp đồng ủy quyền có công chứng.

Điều 11. Nội dung cơ bản của Điều lệ qũy 1. Tên gọi của qũy.

  1. Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và địa bàn họat động của qũy.

  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của qũy.

  3. Nguyên tắc tổ chức, họat động, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý qũy, Ban kiểm sóat, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác.

  4. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ qũy.

  5. Nguyên tắc vận động quyên góp, vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ.

  6. Những quy định về tài sản, tài chính và việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính.

  7. Khen thưởng, kỷ luật, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong họat động của qũy.

  8. Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể qũy.

Điều 12. Điều kiện để qũy được họat động 1. Có giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ do Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp.

  1. Có tài khỏan với đủ số tiền của sáng lập viên đã cam kết đóng góp tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi qũy đăng ký mở tài khỏan và xác nhận của Hội đồng quản lý qũy đối với tài sản khác đã cam kết đóng góp của các sáng lập viên.

  2. Có trụ sở giao dịch.

  3. Đã công bố về việc thành lập qũy trên 3 (ba) số báo viết, báo điện tử liên tiếp ở Trung ương đối với các qũy được Bộ Nội vụ cho phép thành lập; báo viết, báo điện tử cấp tỉnh đối với qũy được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cho phép thành lập. Nội dung công bố bao gồm: tên qũy, họ và tên người đứng đầu, số tài khỏan, tên, địa chỉ ngân hàng nơi mở tài khỏan, số tài sản đăng ký ban đầu của qũy, lĩnh vực họat động chính, địa chỉ, điện thọai, email (nếu có) của qũy.

Điều 13. Giấy phép thành lập qũy và công nhận Điều lệ qũy 1. Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ qũy:

a) Đối với qũy được thành lập mới thì giấy phép thành lập qũy đồng thời là giấy công nhận Điều lệ qũy;

b) Giấy phép thành lập qũy, giấy công nhận Điều lệ qũy có thể được thay đổi theo đề nghị của Hội đồng quản lý qũy. Mọi thay đổi trong giấy phép thành lập qũy và Điều lệ qũy phải được Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép, công nhận;

c) Tối đa 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp giấy phép thành lập qũy và công nhận Điều lệ qũy; trường hợp không cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ qũy phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

d) Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập, qũy không họat động, giấy phép thành lập hết hiệu lực. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy ra quyết định thu hồi giấy phép thành lập.

  1. Bộ Nội vụ quy định cụ thể mẫu giấy phép thành lập, mẫu giấy phép công nhận Điều lệ qũy, trình tự, thủ tục cấp, thay đổi giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ qũy.

Điều 14. Thẩm quyền cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể qũy; đình chỉ họat động; thu hồi giấy phép thành lập; công nhận Điều lệ qũy; đổi tên qũy và giải quyết khiếu nại, tố cáo về qũy 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền quy định tại Điều này đối với:

a) Qũy có phạm vi họat động tòan quốc hoặc liên tỉnh;

b) Qũy do tổ chức, cá nhân nước ngòai tham gia thành lập theo điểm b khỏan 2 Điều 1 Nghị định này.

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định tại Điều này đối với qũy có phạm vi họat động tại tỉnh hoặc liên huyện.

Căn cứ điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể qũy; đình chỉ họat động; thu hồi giấy phép thành lập; công nhận Điều lệ qũy; đổi tên qũy và giải quyết khiếu nại, tố cáo về qũy có phạm vi họat động tại huyện, xã.

Chương III TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY

Điều 15. Hội đồng quản lý qũy 1. Qũy phải có Hội đồng quản lý qũy. Hội đồng quản lý qũy có tối thiểu 3 (ba) thành viên do sáng lập viên đề cử. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý qũy không quá 5 (năm) năm. Hội đồng quản lý qũy gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên.

  1. Đối với qũy thành lập trên cơ sở tài sản cho, tặng hoặc di chúc, thành viên là tổ chức hoặc cá nhân đại diện cho tài sản đó không chiếm quá 1/3 tổng số thành viên trong Hội đồng quản lý qũy.

  2. Hội đồng quản lý qũy có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thông qua phương hướng họat động của qũy;

b) Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của qũy;

c) Phê duyệt định mức chi tiêu cho công tác quản lý qũy, kế họach tài chính, báo cáo quyết tóan của qũy;

d) Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc, Kế tóan trưởng của qũy;

đ) Quyết định cơ cấu tổ chức qũy;

e) Đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và Điều lệ qũy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Quyết định những vấn đề khác theo Điều lệ qũy và quy định của pháp luật.

  1. Hội đồng quản lý qũy làm việc theo chế độ tập thể; quy chế làm việc của Hội đồng qũy được quy định trong Điều lệ qũy.

Điều 16. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy là công dân Việt Nam và do các thành viên Hội đồng quản lý qũy bầu với số phiếu quá nửa số thành viên; nhiệm kỳ Chủ tịch qũy cùng nhiệm kỳ Hội đồng quản lý qũy. Chủ tịch chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý qũy, điều hành việc triển khai nghị quyết các cuộc họp của Hội đồng. Giúp việc cho Chủ tịch có các Phó Chủ tịch; chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch do Điều lệ qũy quy định. Trong trường hợp người nước ngòai có nhiều đóng góp cho họat động qũy, được các thành viên Hội đồng quản lý qũy nhất trí với số phiếu quá bán, được tôn vinh làm Chủ tịch danh dự của qũy.

Điều 17. Giám đốc qũy 1. Giám đốc qũy là công dân Việt Nam và do Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy bổ nhiệm theo quyết định của Hội đồng quản lý qũy; nhiệm kỳ Giám đốc qũy không quá 5 (năm) năm. Giám đốc qũy là người đại diện trước pháp luật của qũy, chịu trách nhiệm về mọi họat động của qũy.

  1. Giám đốc qũy có trách nhiệm điều hành và quản lý các họat động của qũy; chấp hành các định mức chi tiêu của qũy theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, Điều lệ qũy và các quy định của pháp luật.

  2. Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.

  3. Báo cáo định kỳ về tình hình họat động của qũy với Hội đồng quản lý qũy và cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập qũy.

  4. Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của qũy theo Điều lệ qũy và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản.

  5. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc.

Điều 18. Ban kiểm sóat qũy 1. Qũy phải có Ban kiểm sóat. Ban kiểm sóat qũy có ít nhất 3 (ba) thành viên gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên. Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy thành lập Ban kiểm sóat và bổ nhiệm các thành viên theo đề nghị của Hội đồng quản lý qũy. Đối với qũy có kinh phí họat động dưới 100.000.000 đồng/năm (một trăm triệu đồng/năm) thì Hội đồng quản lý thực hiện chức năng kiểm sóat qũy.

  1. Ban kiểm sóat qũy họat động độc lập và có nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm tra, giám sát họat động của qũy theo Điều lệ và các quy định của pháp luật;

b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý qũy về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của qũy.

Điều 19. Tổ chức và thực hiện công tác kế tóan, kiểm tóan, thống kê 1. Qũy phải tổ chức và thực hiện công tác kế tóan, kiểm tóan, thống kê theo quy định của pháp luật.

  1. Mở sổ ghi đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và danh sách những đối tượng được tài trợ.

Điều 20. Thành lập và họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của qũy 1. Qũy được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nơi khác với nơi đặt trụ sở chính của qũy theo quy định của pháp luật và cần phải được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập qũy. Hội đồng quản lý qũy quyết định thành lập và quy định quyền hạn, trách nhiệm của chi nhánh, văn phòng đại diện theo đề nghị của Giám đốc qũy.

  1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của qũy, họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải tuân thủ Điều lệ của qũy và chỉ được thực hiện những nhiệm vụ do qũy giao. Qũy chịu trách nhiệm về tòan bộ họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

  2. Họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện của qũy chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi qũy đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.

Điều 21. Vận động quyên góp, vận động tài trợ 1. Qũy được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và ở nước ngòai nhằm thực hiện mục tiêu họat động theo quy định của Điều lệ qũy và theo quy định của pháp luật.

  1. Đối với các cuộc vận động quyên góp, vận động tài trợ ở nước ngòai, trong phạm vi cả nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có đề án và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập qũy đồng ý bằng văn bản.

  2. Đối với các cuộc vận động quyên góp, vận động tài trợ giải quyết hậu quả thiên tai, bão lụt, cứu trợ khẩn cấp do Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy quyết định và phải báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 22. Quyền hạn và nghĩa vụ của qũy 1. Tổ chức, họat động theo Điều lệ đã được công nhận và các quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Trong quá trình họat động, qũy họat động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó.

  2. Vận động quyên góp, vận động tài trợ cho qũy; tiếp nhận tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngòai nước theo đúng tôn chỉ, mục đích của qũy và theo quy định của pháp luật.

  3. Thực hiện tài trợ đúng theo sự ủy quyền của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền và đúng tôn chỉ, mục đích của qũy.

  4. Được tổ chức các dịch vụ và các họat động khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản qũy.

  5. Tòan bộ tiền và tài sản huy động vào qũy phải sử dụng đúng mục đích, đối tượng:

a) Đối với khỏan tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai, cứu trợ khẩn cấp phải thực hiện đầy đủ 100% ngay sau khi nhận được tiền và tài sản;

b) Đối với các khỏan tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ;

c) Đối với nguồn huy động không thuộc khỏan a, b Điều này thì phải đảm bảo giải ngân tối thiểu 70% (bảy mươi phần trăm) nguồn vốn huy động được trong năm tài chính.

  1. Qũy được thành lập từ các nguồn tài sản hiến tặng hoặc theo hợp đồng, di chúc mà không tổ chức quyên góp và nhận tài trợ thì hàng năm phải dành tối thiểu 5% (năm phần trăm) tổng số tài sản để tài trợ cho các chương trình, dự án phù hợp với mục đích họat động của qũy.

  2. Lưu trữ và công khai hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của qũy; nghị quyết, biên bản về các họat động của qũy theo quy định của pháp luật.

  3. Sử dụng tài sản, tài chính theo đúng tôn chỉ, mục đích của qũy; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế tóan, kiểm tóan, thống kê theo quy định của pháp luật.

  4. Được quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, của tổ chức, cá nhân tài trợ và của cộng đồng theo quy định của pháp luật.

  5. Hàng năm qũy phải nộp báo cáo về tình hình tổ chức, họat động và báo cáo tài chính cho cơ quan cho phép thành lập và công nhận Điều lệ qũy, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp và thực hiện công khai các khỏan đóng góp của qũy trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

  6. Khi có thay đổi về trụ sở làm việc và nhân sự Chủ tịch, Giám đốc và Kế tóan trưởng, qũy phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập qũy. Khi sửa đổi Điều lệ phải được cơ quan nhà nước cho phép thành lập qũy công nhận.

  7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Quan hệ của qũy với cá nhân, tổ chức liên quan đến họat động của qũy 1. Qũy được quan hệ với cá nhân, tổ chức để vận động quyên góp, vận động tài trợ cho qũy hoặc cho các đề án cụ thể của qũy theo quy định của pháp luật.

  1. Quan hệ với các địa phương, tổ chức, cá nhân cần sự trợ giúp để xây dựng các đề án tài trợ theo tôn chỉ, mục đích họat động của qũy.

Chương IV TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QŨY

Điều 24. Nguồn thu của qũy 1. Đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức ở trong nước và nước ngòai.

  1. Thu từ họat động cung cấp dịch vụ hoặc từ các họat động khác theo quy định của pháp luật.

  2. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

  3. Các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 25. Sử dụng qũy 1. Tài trợ cho các chương trình, các đề án nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học và các mục đích xã hội khác vì sự phát triển cộng đồng theo Điều lệ qũy.

  1. Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật.

  2. Chi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.

  3. Chi cho họat động quản lý qũy.

  4. Được sử dụng tiền nhàn rỗi của qũy để mua trái phiếu hoặc gửi tiết kiệm.

  5. Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng qũy.

Chương V HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; TẠM ĐÌNH CHỈ VÀ GIẢI THỂ QŨY

Điều 26. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách; đổi tên qũy Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách; đổi tên qũy được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Nghị định này và các quy định của pháp luật khác liên quan.

Điều 27. Tạm đình chỉ họat động qũy 1. Qũy bị tạm đình chỉ họat động 6 (sáu) tháng, khi vi phạm một trong những quy định sau:

a) Họat động sai mục đích, không đúng Điều lệ của qũy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, công khai tài chính;

c) Tổ chức quản lý và điều hành qũy sai quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sai các khỏan tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho qũy;

đ) Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong Điều lệ.

  1. Đối với các vi phạm nêu tại khỏan 1 Điều này, ngòai việc bị tạm đình chỉ họat động, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, qũy có thể bị xử phạt hành chính bổ sung, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại. Tùy theo mức độ vi phạm, những người có trách nhiệm quản lý qũy bị xử lý theo quy định của pháp luật.

  2. Qũy khắc phục được vi phạm trong thời hạn tạm đình chỉ 6 (sáu) tháng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cho phép họat động trở lại; trường hợp qũy không khắc phục được vi phạm, thời hạn tạm đình chỉ họat động kéo dài thêm 6 (sáu) tháng. Quá thời hạn trên, qũy không khắc phục được sai phạm sẽ bị giải thể. Cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập qũy quyết định tạm đình chỉ, cho phép qũy họat động trở lại, xử phạt hành chính, chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

Điều 28. Giải thể qũy 1. Qũy có thể tự giải thể hoặc bị giải thể.

  1. Qũy tự giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Chấm dứt họat động theo quy định của Điều lệ qũy;

b) Mục tiêu họat động của qũy đã hòan thành;

c) Không còn khả năng về tài sản, tài chính để qũy họat động.

  1. Qũy bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Không họat động liên tục trong 12 tháng; không có báo cáo về tổ chức, họat động và tài chính trong 2 (hai) năm liên tục;

b) Không tuân thủ các quy định khi xin phép thành lập hoặc tự sửa đổi giấy phép hoặc sau 12 tháng kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ qũy, sáng lập viên không nộp đủ tài sản như đã cam kết làm cho qũy không có khả năng về tài chính, tài sản để họat động;

c) Giả mạo về thông tin kế tóan, số tài khỏan đăng ký; không đạt mức giải ngân quy định tại Nghị định này; không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan;

d) Quá thời hạn tạm đình chỉ, qũy không khắc phục được vi phạm, giấy phép thành lập qũy hết hiệu lực;

đ) Vi phạm một trong các khỏan quy định tại Điều 7 Nghị định này;

e) Không tự giải thể theo những quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục giải thể qũy.

Điều 29. Xử lý tài sản khi giải thể qũy Tài sản của qũy, sau khi thanh tóan hết các khỏan nợ và chi phí giải thể, tòan bộ số tài sản còn lại của qũy được nộp vào ngân sách Trung ương (đối với qũy do Bộ Nội vụ cho phép thành lập), nộp vào ngân sách địa phương (đối với qũy do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép thành lập). Nghiêm cấm phân tán tài sản của qũy.

Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể qũy; đổi tên; tạm đình chỉ họat động qũy Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể qũy; đổi tên qũy; tạm đình chỉ họat động; thu hồi giấy phép thành lập; con dấu và giải quyết khiếu nại, tố cáo về qũy theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý qũy trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên qũy 1. Hội đồng quản lý qũy có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên qũy.

  1. Việc xử lý tài sản, tài chính trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể qũy được thực hiện theo Điều lệ qũy và quy định của pháp luật.

Điều 32. Khiếu nại, tố cáo Qũy có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Trường hợp khiếu nại về quyết định tạm đình chỉ họat động, giải thể qũy, thu hồi giấy phép thành lập, con dấu, trong thời gian chờ giải quyết, qũy không được họat động.

Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QŨY

Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về qũy theo thẩm quyền.

  1. Hướng dẫn Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thi hành pháp luật về qũy.

  2. Thực hiện thẩm quyền quy định tại khỏan 1 Điều 14 Nghị định này.

  3. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức, họat động của qũy.

  4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát về tổ chức, họat động của qũy.

  5. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm.

  6. Tổng hợp tình hình tổ chức, họat động của qũy báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan ban hành quy chế mẫu về quản lý tài chính qũy và hướng dẫn cơ quan tài chính địa phương thực hiện.

  1. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động tài chính qũy; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài chính đối với các qũy do Bộ Nội vụ cho phép thành lập.

Điều 35. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với qũy họat động thuộc lĩnh vực do Bộ quản lý 1. Tham gia bằng văn bản với Bộ Nội vụ về việc cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể qũy; công nhận Điều lệ qũy; đổi tên qũy; đình chỉ họat động; thu hồi giấy phép thành lập qũy và giải quyết khiếu nại, tố cáo về họat động của qũy thuộc lĩnh vực Bộ, ngành quản lý.

  1. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho qũy tham gia các họat động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

  2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối với qũy, xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Đối với qũy do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập:

a) Thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước về tổ chức, họat động của qũy quy định tại khỏan 2 Điều 14 Nghị định này;

b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về qũy;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về qũy;

d) Xem xét hỗ trợ đối với các qũy có phạm vi họat động tại địa phương;

đ) Xem xét và cho phép qũy có phạm vi họat động tại địa phương nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật;

e) Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý qũy;

g) Hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về tình hình tổ chức, họat động và quản lý qũy ở địa phương.

  1. Đối với các qũy do Bộ Nội vụ cho phép thành lập họat động tại địa phương:

a) Ra văn bản chấp thuận họat động của qũy tại địa bàn theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác liên quan;

b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, kiến nghị xử lý vi phạm, tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ về họat động của qũy theo quy định của pháp luật.

Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

  1. Nghị định này thay thế Nghị định số 177/1999/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện.

  2. Các qũy đã được thành lập hợp pháp trước khi Nghị định này có hiệu lực, không phải xin phép thành lập lại, nhưng phải bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 6 (sáu) tháng kể từ khi Nghị định này có hiệu lực, gửi cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 38. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quy định chi tiết, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

  1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-148-2007-nd-cp-ve-to-chuc-hoat-dong-cua-quy-xa-hoi-quy-tu-thien--13232.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan