Nghị định số 03/2026/NĐ-CPVề tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Số hiệu
- 03/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 09/01/2026
- Lĩnh vực
- nội vụ
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức, họat động và quản lý nhà nước về qũy xã hội, qũy từ thiện (sau đây gọi chung là qũy) được thành lập và họat động tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với công dân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngòai có liên quan.
Điều 3. Mục đích tổ chức, họat động của qũy Qũy được tổ chức, họat động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo, an sinh xã hội; hỗ trợ các đối tượng thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa họan, dịch bệnh theo quy định pháp luật.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Qũy xã hội: là tổ chức phi chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện góp một phần tài sản để thành lập hoặc thành lập thông qua di chúc, hiến, tặng cho tài sản; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; tổ chức, họat động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ tài nguyên và môi trường, an sinh xã hội và cộng đồng.
-
Qũy từ thiện: là tổ chức phi chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện góp một phần tài sản để thành lập hoặc thành lập thông qua di chúc, hiến, tặng cho tài sản; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; tổ chức, họat động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo; hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa họan, dịch bệnh, tai nạn và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn, yếu thế cần sự trợ giúp của xã hội.
-
Không vì mục tiêu lợi nhuận: là không có mục tiêu chính tìm kiếm lợi nhuận, nếu có lợi nhuận trong quá trình họat động không dùng để phân chia mà chỉ dùng cho các họat động theo điều lệ qũy đã được công nhận.
-
Góp tài sản: là việc chuyển quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức sang qũy dưới hình thức hợp đồng, hiến, tặng cho, di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật để làm tài sản của qũy và thực hiện các mục đích theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
-
Người thân thích: gồm vợ, chồng; bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị em ruột, anh chị em nuôi theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và họat động của qũy 1. Thành lập và họat động không vì mục tiêu lợi nhuận.
-
Tự nguyện, tự chủ, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình.
-
Tổ chức, họat động theo quy định của pháp luật và điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
-
Công khai, minh bạch về tổ chức, họat động và thu, chi tài chính, tài sản của qũy.
-
Không phân chia tài sản.
Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với qũy 1. Nhà nước tạo điều kiện để qũy tổ chức, họat động theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của qũy.
-
Nhà nước hỗ trợ kinh phí để qũy thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao (nếu có).
-
Việc đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức vào qũy được áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phạm vi họat động Phạm vi họat động của qũy (theo địa giới hành chính) gồm:
-
Qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh.
-
Qũy họat động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh).
-
Qũy họat động trong phạm vi xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã).
Điều 8. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khỏan, tên, biểu tượng và trụ sở của qũy 1. Qũy có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khỏan riêng theo quy định của pháp luật.
- Tên của qũy phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Qũy phải có tên bằng tiếng Việt và có thể được dịch ra tiếng nước ngòai theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực họat động chính của qũy;
b) Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của qũy khác đã được thành lập hợp pháp trước đó;
c) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
d) Không gắn với tên riêng: anh hùng dân tộc; danh nhân văn hóa; lãnh đạo và nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín ngưỡng; các sáng lập viên thành lập qũy; thành viên Hội đồng quản lý qũy; người thân thích của sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý qũy;
d) Không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ xung đột quan điểm, lợi ích giữa các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng các dân tộc tại Việt Nam; không trái với quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc là thành viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
-
Biểu tượng của qũy (nếu có) được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật; không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với biểu tượng của qũy khác được đăng ký hợp pháp trước đó, không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, không gây hiểu nhầm, dẫn đến mâu thuẫn, nguy cơ xung đột quan điểm, lợi ích giữa các tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, cộng đồng các dân tộc tại Việt Nam; không trái với quy định tại các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia hoặc là thành viên; không ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
-
Trụ sở qũy đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể và tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền hạn và nghĩa vụ của qũy 1. Quyền hạn của qũy:
a) Tổ chức, họat động theo pháp luật và điều lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
b) Vận động quyên góp, tài trợ cho qũy; tiếp nhận tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngòai nước tài trợ, hiến, tặng cho hoặc bằng các hình thức khác theo đúng tôn chỉ, mục đích của qũy và quy định của pháp luật. Tổ chức các họat động theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản qũy;
c) Thành lập, quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy theo quy định pháp luật và điều lệ qũy để thực hiện các nhiệm vụ, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực họat động của qũy;
d) Được quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các địa phương, tổ chức, cá nhân để xây dựng và thực hiện các đề án, dự án, chương trình, kế họach tài trợ theo quy định của pháp luật và điều lệ qũy.
- Nghĩa vụ của qũy:
a) Qũy họat động trong lĩnh vực nào thì phải chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước về ngành, lĩnh vực đó. Qũy thực hiện việc tài trợ, hỗ trợ trong phạm vi họat động theo điều lệ, trừ trường hợp qũy tham gia tài trợ, hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa họan, sự cố nghiêm trọng, khẩn cấp theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện tài trợ đúng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của qũy;
c) Qũy được thành lập từ các nguồn tài sản hiến, tặng cho hoặc theo di chúc mà không tổ chức quyên góp và nhận tài trợ thì hàng năm phải dành tối thiểu 5% tổng số tài sản để tài trợ cho các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích họat động của qũy;
d) Lưu trữ và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của qũy, nghị quyết, biên bản về các họat động của qũy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Sử dụng tài sản, tài chính tiết kiệm và hiệu quả theo đúng tôn chỉ, mục đích của qũy; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế tóan, kiểm tóan, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
e) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước; giám sát của các tổ chức, cá nhân tài trợ và cộng đồng theo quy định của pháp luật. Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ qũy theo quy định của pháp luật và điều lệ, báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Hàng năm, qũy có trách nhiệm công khai các khỏan đóng góp, tài sản đã tiếp nhận và kết quả sử dụng trên phương tiện thông tin đại chúng trước ngày 31 tháng 3;
h) Khi thay đổi trụ sở chính hoặc Giám đốc, qũy phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy;
i) Hàng năm, qũy phải báo cáo tình hình tổ chức, họat động và tài sản, tài chính theo Mẫu số 18 Phụ lục I kèm theo Nghị định này; báo cáo kiểm tóan (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính trước ngày 31 tháng 3 với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi họat động của qũy; cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực họat động chính của qũy; Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi qũy đặt trụ sở chính (đối với qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh), cơ quan quản lý nhà nước về tài chính ở địa phương (đối với qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã);
k) Công bố về việc thành lập qũy theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;
l) Thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến tổ chức, họat động của qũy và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ qũy;
m) Qũy chịu trách nhiệm tòan diện về thành lập, tổ chức, họat động, quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy theo quy định pháp luật và điều lệ; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này về việc thành lập và tổ chức, họat động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy;
n) Qũy, tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy khi thực hiện ký kết thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ phải đảm bảo theo Bộ luật Dân sự, quy định pháp luật có liên quan và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực họat động, điều lệ qũy. Qũy tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngòai và quy định pháp luật có liên quan đến tổ chức, họat động của qũy. Qũy gửi bản sao thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ ký kết với nước ngòai đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi họat động của qũy, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực họat động của qũy và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi qũy, tổ chức có pháp nhân trực thuộc qũy đặt trụ sở, triển khai các họat động theo nội dung hợp tác với nước ngòai trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký kết.
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm lợi dụng việc thành lập và tổ chức, họat động của qũy để thực hiện các hành vi sau:
-
Họat động trái với tôn chỉ, mục đích của qũy, làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đòan kết dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
-
Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
-
Tư lợi, gian dối, thực hiện, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập chứng từ không đúng thực tế hoặc thông đồng với tổ chức, cá nhân nhằm trốn thuế, gian lận thuế hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về tài chính, thuế, kế tóan trong quá trình thành lập, họat động của qũy.
-
Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các họat động trái pháp luật.
-
Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập qũy dưới bất kỳ hình thức nào.
-
Nhận tiền gửi, cho vay, góp vốn đầu tư.
-
Sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng hoặc hỗ trợ tài sản được ngân sách nhà nước giao hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để tham gia góp tài sản thành lập qũy.
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về qũy 1. Cơ sở dữ liệu về qũy là tập hợp thông tin phục vụ chức năng quản lý nhà nước về qũy và họat động của các qũy nhằm lưu trữ và chia sẻ thông tin về qũy.
-
Cơ sở dữ liệu về qũy được kết nối với cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ; cơ sở dữ liệu quốc gia khác (nếu có), cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã để hỗ trợ giải quyết các thủ tục về qũy và quản lý tổ chức, họat động của qũy.
-
Thông tin trong cơ sở dữ liệu về qũy:
a) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về qũy bao gồm: Thông tin được xác lập khi Ban sáng lập qũy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy; Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên qũy; công nhận qũy đủ điều kiện họat động; công nhận Hội đồng quản lý qũy; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung; mở rộng phạm vi họat động qũy; Thông tin về Ban sáng lập, Hội đồng quản lý, Chủ tịch, Phó Chủ tịch; cơ cấu tổ chức, trụ sở, số điện thọai, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý qũy; Các báo cáo định kỳ và đột xuất; Thông tin về tổng tài sản, tài chính của qũy khi thành lập, báo cáo hàng năm; Các thông tin liên quan khác phục vụ công tác quản lý nhà nước về qũy.
b) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về qũy được xác lập từ các nguồn thông tin sau: Được cập nhật trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ và địa phương; Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về qũy; Qũy cập nhật lên cơ sở dữ liệu theo quy định; Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực qũy họat động cung cấp; Được số hóa, chuẩn hóa từ kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về qũy; Được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các cơ sở dữ liệu khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về qũy:
a) Không đưa các thông tin thuộc bí mật nhà nước liên quan đến tổ chức, họat động của qũy theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước;
b) Cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và gắn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về qũy với việc giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Thông tin trong cơ sở dữ liệu về qũy được lưu trữ đầy đủ, chính xác; khai thác, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả theo quy định của pháp luật;
d) Cơ sở dữ liệu về qũy được bảo vệ nghiêm ngặt, an tòan theo quy định của pháp luật; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin; bảo đảm sự tương thích, an tòan, thông suốt trong tòan hệ thống các cơ sở dữ liệu;
đ) Bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu trong tòan hệ thống;
e) Tuân thủ các quy định pháp luật về an ninh mạng và quy định pháp luật khác có liên quan.
- Quản lý, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về qũy:
a) Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về qũy; ban hành quy chế quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu về qũy và hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến sau khi cơ sở dữ liệu về qũy được xây dựng và vận hành; Bộ Nội vụ cấp mã số và tài khỏan truy cập Cơ sở dữ liệu về qũy cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và qũy có phạm vi họat động tòan quốc hoặc liên tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mã số và tài khỏan truy cập Cơ sở dữ liệu về qũy cho Ủy ban nhân dân cấp xã và qũy họat động trong phạm vi tỉnh truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về qũy theo quy định;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp mã số và tài khỏan truy cập Cơ sở dữ liệu về qũy cho qũy họat động trong phạm vi xã truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về qũy theo quy định;
d) Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, xã và qũy có trách nhiệm thường xuyên cập nhật, bổ sung, xác minh thông tin trong cơ sở dữ liệu về qũy theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP QŨY
Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép thành lập qũy Qũy được cấp giấy phép thành lập khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
-
Mục đích, lĩnh vực họat động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.
-
Sáng lập viên thành lập qũy, Ban sáng lập qũy theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
-
Ban sáng lập qũy có đủ số tài sản đóng góp để thành lập qũy theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
-
Hồ sơ thành lập qũy theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
Điều 13. Sáng lập viên và Ban sáng lập qũy 1. Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau:
a) Sáng lập viên thành lập qũy phải là công dân, tổ chức Việt Nam;
b) Đối với công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam và không có án tích; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
c) Đối với tổ chức: được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập qũy; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập qũy; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngòai thì người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập qũy phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
d) Đóng góp tài sản thành lập qũy theo quy định tại Điều 16 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
đ) Sáng lập viên thành lập qũy nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
-
Ban sáng lập qũy phải có ít nhất 03 Sáng lập viên và không phải là người thân thích với nhau, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên.
-
Ban sáng lập qũy lập hồ sơ xin phép thành lập qũy theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này. Ban sáng lập qũy xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập qũy, đề cử Hội đồng quản lý qũy.
-
Sáng lập viên và Ban sáng lập chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp về tài liệu cung cấp theo hồ sơ.
Điều 14. Cá nhân, tổ chức nước ngòai góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập qũy 1. Cá nhân, tổ chức nước ngòai được góp tài sản cùng công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập qũy ở Việt Nam.
- Điều kiện đối với cá nhân, tổ chức nước ngòai:
a) Phải có cam kết nộp thuế và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;
b) Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích họat động của qũy;
c) Có tài sản đóng góp thành lập qũy theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
- Tài sản đóng góp thành lập qũy của cá nhân, tổ chức nước ngòai không được vượt quá 50% tổng số tài sản đóng góp thành lập qũy theo quy định của Nghị định này.
Điều 15. Thành lập qũy theo di chúc hoặc hiến, tặng cho tài sản 1. Công dân, tổ chức Việt Nam được thừa kế theo di chúc hoặc được người hiến, tặng cho tài sản thành lập qũy thì thực hiện theo quy định tại khỏan 1 Điều 13 Nghị định này và lập hồ sơ thành lập qũy theo quy định tại Điều 17 Nghị định này gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này. Trường hợp tài sản thành lập qũy được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho đã đủ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì không phải bổ sung thêm sáng lập viên. Trường hợp tài sản thành lập qũy được thừa kế theo di chúc hoặc hiến, tặng cho chưa đủ theo quy định thì phải bổ sung thêm sáng lập viên và tài sản đóng góp cho đủ theo quy định.
- Qũy được thành lập theo di chúc hoặc hiến, tặng cho theo quy định pháp luật phải có bản sao di chúc, văn bản hiến, tặng có chứng thực theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Tài sản đóng góp thành lập qũy 1. Tài sản đóng góp thành lập qũy gồm:
a) Tiền đồng Việt Nam;
b) Tài sản (gồm: hiện vật, trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản khác) được thẩm định giá theo quy định, thời điểm định giá tài sản này không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ thành lập qũy; đối với ngọai tệ được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam;
c) Tài sản đóng góp thành lập qũy quy định tại điểm a, b khỏan 1 Điều này đảm bảo số tiền đồng Việt Nam trên 50% theo mức tối thiểu quy định tại khỏan 2, 3 Điều này.
- Đối với qũy do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập qũy được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:
a) Qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh: 8.000.000.000 (tám tỷ đồng);
b) Qũy họat động trong phạm vi tỉnh: 1.600.000.000 (một tỷ sáu trăm triệu đồng);
c) Qũy họat động trong phạm vi xã: 100.000.000 (một trăm triệu đồng).
- Đối với trường hợp có cá nhân, tổ chức nước ngòai góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập qũy phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập qũy được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam tối thiểu như sau:
a) Qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh: 10.800.000.000 (mười tỷ tám trăm triệu đồng);
b) Qũy họat động trong phạm vi tỉnh: 4.600.000.000 (bốn tỷ sáu trăm triệu đồng);
c) Qũy họat động trong phạm vi xã: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu đồng).
- Tài sản đóng góp thành lập qũy của sáng lập viên phải được chuyển quyền sở hữu cho qũy trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày qũy được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ. Sáng lập viên cam kết, chịu trách nhiệm về tài sản đóng góp để thành lập qũy hợp pháp, không bị tranh chấp hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác.
Điều 17. Hồ sơ thành lập qũy Hồ sơ thành lập qũy (bản chính), gồm:
-
Đơn đề nghị thành lập qũy (kèm theo phụ lục).
-
Dự thảo điều lệ qũy.
-
Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập qũy của các Sáng lập viên kèm theo tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập qũy theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
-
Sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) của các Sáng lập viên thành lập qũy không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, 14 hoặc Điều 15 Nghị định này.
-
Văn bản bầu các chức danh Ban sáng lập qũy.
-
Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của qũy (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
Điều 18. Nội dung cơ bản của điều lệ qũy 1. Tên gọi, địa chỉ, số điện thọai, số fax, email, website (nếu có) của qũy.
-
Mục đích, lĩnh vực và phạm vi họat động của qũy.
-
Thông tin về sáng lập viên của qũy.
-
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của qũy.
-
Đại diện theo pháp luật của qũy; tổ chức, họat động; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý qũy, Ban Kiểm sóat, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác.
-
Nguyên tắc vận động quyên góp; vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ.
-
Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của qũy.
-
Trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, họat động và tài chính của qũy.
-
Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ qũy và xử lý vi phạm trong họat động của qũy.
-
Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên và giải thể qũy.
-
Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy.
-
Các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy 1. Hồ sơ thành lập qũy được lập thành 01 bộ theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
- Lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan có liên quan:
a) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh phải có ý kiến của Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ quản lý về ngành, lĩnh vực họat động của qũy và cơ quan liên quan (nếu có);
b) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy họat động trong phạm vi tỉnh phải có ý kiến của Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở quản lý về ngành, lĩnh vực họat động của qũy và cơ quan liên quan (nếu có);
c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy họat động trong phạm vi xã phải có ý kiến Công an xã, Phòng quản lý về ngành, lĩnh vực họat động của qũy và cơ quan liên quan (nếu có);
d) Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
-
Chậm nhất sau 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ.
-
Đối với qũy được thành lập mới thì giấy phép thành lập qũy đồng thời là giấy công nhận điều lệ qũy.
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về qũy 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên qũy; đình chỉ có thời hạn họat động; cho phép qũy họat động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận qũy đủ điều kiện họat động; công nhận Hội đồng quản lý qũy; mở rộng phạm vi họat động; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên qũy; đình chỉ có thời hạn họat động; cho phép qũy họat động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận qũy đủ điều kiện họat động; công nhận Hội đồng quản lý qũy; mở rộng phạm vi họat động; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với:
a) Qũy họat động trong phạm vi tỉnh;
b) Qũy có tổ chức, cá nhân nước ngòai góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, họat động trong phạm vi tỉnh, xã.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên qũy; đình chỉ có thời hạn họat động; cho phép qũy họat động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận qũy đủ điều kiện họat động; công nhận Hội đồng quản lý qũy; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với qũy có họat động trong phạm vi xã, trừ trường hợp qũy có tổ chức, cá nhân nước ngòai góp tài sản thành lập theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này.
-
Việc tiếp nhận hồ sơ giải quyết các thủ tục về qũy dưới hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này.
-
Trong quá trình tổ chức, họat động khi các Quyết định về giấy phép thành lập, công nhận điều lệ, công nhận Hội đồng quản lý qũy bị mất, rách, nát, cơ quan nhà nước quy định tại khỏan 1, 2, 3 Điều này cấp bản sao có chứng thực các văn bản này theo đề nghị của qũy.
Điều 21. Thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy hết hiệu lực và thu hồi con dấu của qũy 1. Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy nhưng qũy không thực hiện đúng quy định tại khỏan 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khỏan 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khỏan 1 Điều 27 Nghị định này thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy hết hiệu lực. Trường hợp vì lý do khách quan mà qũy không thực hiện đúng quy định tại khỏan 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khỏan 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khỏan 1 Điều 27 thì trong thời hạn 15 ngày làm việc trước khi hết thời hạn theo quy định, Ban sáng lập qũy phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối đa không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản gia hạn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, nếu quá thời gian gia hạn mà qũy vẫn không thực hiện đúng quy định tại khỏan 4 Điều 16 hoặc đã thực hiện khỏan 4 Điều 16 nhưng không thực hiện đúng khỏan 1 Điều 27 Nghị định này thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy hết hiệu lực.
-
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy theo quy định tại khỏan 1 Điều này hết hiệu lực, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này ra văn bản thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy hết hiệu lực.
-
Việc thu hồi con dấu (nếu có) của qũy được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 22. Thủ tục, hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của qũy 1. Trong quá trình họat động, qũy thấy cần thiết sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, qũy gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung qũy; Nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy nêu rõ lý do về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung.
-
Hồ sơ công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung của qũy phải có ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực họat động của qũy theo phạm vi họat động của qũy và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
-
Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) qũy; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 23. Điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy trên cơ sở mở rộng phạm vi họat động 1. Theo yêu cầu, khả năng họat động của qũy và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều này, qũy họat động trong phạm vi xã mở rộng thành qũy họat động trong phạm vi tỉnh; qũy họat động trong phạm vi tỉnh mở rộng thành qũy họat động trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh.
- Mở rộng phạm vi họat động của qũy phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Không làm thay đổi về tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực họat động chính của qũy;
b) Đảm bảo các điều kiện về tên gọi của qũy; sáng lập viên; tài sản, tài chính theo quy định tại Nghị định này.
- Hồ sơ mở rộng phạm vi họat động của qũy:
a) Đơn đề nghị mở rộng phạm vi họat động;
b) Dự thảo điều lệ qũy;
c) Văn bản của Ban sáng lập qũy; Nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy về việc mở rộng phạm vi họat động của qũy;
d) Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;
đ) Trường hợp bổ sung sáng lập viên thành lập qũy thực hiện Điều 13 Nghị định này, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
e) Báo cáo về quá trình tổ chức, họat động của qũy và phương hướng họat động của qũy khi được mở rộng phạm vi họat động; báo cáo về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của qũy; báo cáo kiểm tóan (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của qũy; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi mở rộng phạm vi họat động của qũy.
-
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại khỏan 2 Điều 19 Nghị định này.
-
Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy trên cơ sở mở rộng phạm vi họat động, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Sau khi qũy được cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy trên cơ sở mở rộng phạm vi họat động, qũy thực hiện việc công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý qũy theo quy định tại Điều 25, 26 của Nghị định này.
Điều 24. Công bố việc thành lập qũy 1. Qũy sau khi được cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã về nội dung sau đây:
a) Tên qũy;
b) Địa chỉ trụ sở chính của qũy, điện thọai, email hoặc website (nếu có) của qũy;
c) Tôn chỉ, mục đích của qũy;
d) Phạm vi họat động của qũy;
đ) Lĩnh vực họat động chính của qũy;
e) Số tài khỏan, tên, địa chỉ ngân hàng nơi qũy mở tài khỏan;
g) Danh sách sáng lập viên thành lập qũy; danh sách người nước ngòai đóng góp tài sản thành lập qũy (nếu có);
h) Số tài sản đóng góp thành lập qũy của các sáng lập viên;
i) Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy;
-
Trong trường hợp thay đổi nội dung điều lệ, công bố những nội dung thay đổi theo phương thức quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Thời hạn thông báo công khai thông tin về qũy quy định tại khỏan 1, 2 Điều này là 45 ngày làm việc kể từ qũy được cấp Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy hoặc thay đổi nội dung điều lệ.
Điều 25. Chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập qũy của Sáng lập viên Thành viên Ban sáng lập qũy phải chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập qũy như sau:
-
Đối với tiền đồng Việt Nam, các Sáng lập viên chuyển trực tiếp vào tài khỏan của qũy.
-
Đối với tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì bên đóng góp bằng tài sản hoặc quyền sử dụng đất theo thỏa thuận phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho qũy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
-
Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp tài sản phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản đóng góp có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của qũy; họ, tên, địa chỉ thường trú, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá nhân và số giấy phép thành lập của tổ chức đóng góp tài sản; lọai tài sản và số đơn vị tài sản đóng góp; tổng giá trị tài sản đóng góp; ngày giao nhận; chữ ký của người đóng góp hoặc đại diện theo ủy quyền của người đóng góp tài sản và người đại diện theo pháp luật của qũy.
Điều 26. Điều kiện để qũy được họat động Qũy được họat động khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:
-
Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cấp.
-
Đã công bố về việc thành lập qũy theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
-
Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi qũy đăng ký mở tài khỏan về số tiền mà từng sáng lập viên cam kết đóng góp để thành lập qũy đã có đủ trong tài khỏan của qũy. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 25 Nghị định này.
-
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận Hội đồng quản lý qũy.
Điều 27. Công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận Hội đồng quản lý qũy 1. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, qũy lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này đề nghị công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận Hội đồng quản lý qũy.
- Hồ sơ công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận Hội đồng quản lý qũy gồm:
a) Tài liệu chứng minh các quy định tại khỏan 2, 3 Điều 26 Nghị định này;
b) Danh sách, địa chỉ, số điện thọai liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định này) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý qũy, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy. Trường hợp thành viên Hội đồng quản lý qũy là người nước ngòai, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc văn bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự.
c) Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý qũy.
-
Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này ra quyết định công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận Hội đồng quản lý qũy, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
-
Trong quá trình họat động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý qũy hoặc Hội đồng quản lý qũy hết nhiệm kỳ, qũy gửi văn bản, hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận Hội đồng quản lý qũy, gồm:
a) Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý qũy hoặc công nhận Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ tiếp theo;
b) Tài liệu theo điểm b khỏan 2 Điều 27 Nghị định này;
c) Văn bản bầu thành viên Hội đồng quản lý qũy; văn bản bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy;
d) Trường hợp công nhận Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ tiếp theo: văn bản của Ban sáng lập qũy đề cử Hội đồng quản lý qũy, trường hợp sáng lập viên không đề cử thì có văn bản của Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, họat động của qũy; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của qũy trong nhiệm kỳ và báo cáo kiểm tóan (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của qũy trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật.
-
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan theo quy định tại khỏan 2 Điều 19 Nghị định này.
-
Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định công nhận Hội đồng quản lý qũy; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Chương III TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY
Điều 28. Hội đồng quản lý qũy 1. Hội đồng quản lý qũy là cơ quan quản lý của qũy, nhân danh qũy để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của qũy; các thành viên phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có án tích, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Hội đồng quản lý qũy có tối thiểu 03 thành viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên không phải là người thân thích với nhau, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là công dân Việt Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý qũy do điều lệ qũy quy định nhưng không quá 05 năm, tính từ ngày có quyết định công nhận Hội đồng quản lý qũy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này. Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ lần thứ nhất do Ban sáng lập đề cử. Đối với các nhiệm kỳ tiếp theo, Hội đồng quản lý qũy báo cáo Ban sáng lập đề cử Hội đồng quản lý qũy; trường hợp Ban sáng lập không có đề cử hoặc không đề cử được, Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ tiếp theo. Chậm nhất 45 ngày làm việc trước ngày hết nhiệm kỳ, qũy phải hòan thành hồ sơ, thủ tục công nhận hội đồng quản lý qũy hợp lệ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này công nhận. Hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ trước điều hành họat động của qũy cho đến khi có quyết định công nhận hội đồng quản lý qũy nhiệm kỳ tiếp theo.
-
Đối với qũy thành lập trên cơ sở tài sản hiến, tặng cho hoặc di chúc, thành viên là tổ chức hoặc cá nhân đại diện cho tài sản đó chiếm tỷ lệ không quá 1/3 tổng số thành viên trong Hội đồng quản lý qũy.
-
Hội đồng quản lý qũy có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế họach họat động hàng năm của qũy;
b) Quyết định các giải pháp phát triển qũy; thông qua hợp đồng có giá trị lớn theo quy định của điều lệ qũy;
c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý qũy để cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quyết định thành lập Ban Kiểm sóat qũy; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc qũy hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc qũy trong trường hợp Giám đốc qũy là người do qũy thuê; quyết định Kế tóan trưởng; lãnh đạo các tổ chức trực thuộc qũy và người quản lý khác (nếu có) quy định tại điều lệ qũy;
d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý qũy, Giám đốc, Kế tóan trưởng qũy và người làm việc tại qũy (nếu có) quy định tại điều lệ qũy và theo quy định của pháp luật;
đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính qũy;
e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý qũy theo quy định của pháp luật và điều lệ qũy;
g) Quyết định thành lập, ban hành quy định về tổ chức, họat động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy theo quy định của pháp luật và Điều 35 Nghị định này; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện qũy theo quy định tại Điều 34 Nghị định này;
h) Sửa đổi, bổ sung điều lệ qũy;
i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
k) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và điều lệ qũy.
- Hội đồng quản lý qũy làm việc theo chế độ tập thể và biểu quyết theo nguyên tắc đa số quá bán.
Điều 29. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý qũy bầu và là người đại diện theo pháp luật của qũy. Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy có thể kiêm Giám đốc qũy.
- Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế họach họat động của Hội đồng quản lý qũy;
b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý qũy hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý qũy;
c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý qũy hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý qũy;
d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý qũy;
d) Thay mặt Hội đồng quản lý qũy ký các quyết định của Hội đồng quản lý qũy;
e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này và điều lệ qũy.
-
Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy không quá 05 năm. Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
-
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy kiêm Giám đốc qũy thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của qũy.
-
Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy theo nguyên tắc quy định tại điều lệ qũy.
-
Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy có các Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý qũy; nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch do điều lệ qũy quy định.
-
Cá nhân, người đại diện tổ chức nước ngòai góp tài sản để thành lập qũy hoặc có nhiều đóng góp cho qũy có thể được Hội đồng quản lý qũy bầu làm Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý qũy hoặc tôn vinh làm Chủ tịch danh dự của qũy.
Điều 30. Giám đốc qũy 1. Giám đốc qũy do Hội đồng quản lý qũy bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc qũy.
-
Giám đốc qũy là người điều hành công việc hằng ngày của qũy, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý qũy, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý qũy và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc qũy không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại.
-
Giám đốc qũy có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Điều hành và quản lý các họat động của qũy, chấp hành các định mức chi tiêu của qũy theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, điều lệ qũy và các quy định của pháp luật;
b) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;
c) Báo cáo định kỳ về tình hình họat động của qũy với Hội đồng quản lý qũy và cơ quan có thẩm quyền;
d) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của qũy theo điều lệ qũy và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;
đ) Đề nghị Hội đồng quản lý qũy bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;
e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của điều lệ qũy và quyết định của Hội đồng quản lý qũy.
Điều 31. Kế tóan trưởng của qũy 1. Kế tóan trưởng qũy do Hội đồng quản lý qũy bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc qũy và thực hiện tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế kế tóan trưởng theo quy định của pháp luật về kế tóan.
-
Kế tóan trưởng của qũy có trách nhiệm giúp Giám đốc qũy tổ chức, thực hiện công tác kế tóan, thống kê của qũy theo quy định của pháp luật.
-
Không bổ nhiệm kế tóan trưởng đối với trường hợp không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật kế tóan.
Điều 32. Ban Kiểm sóat qũy 1. Thành lập Ban Kiểm sóat đối với qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh; qũy họat động trong phạm vi tỉnh; qũy có cá nhân, tổ chức nước ngòai góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập. Ban Kiểm sóat phải có ít nhất 03 thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên.
- Ban Kiểm sóat qũy họat động độc lập và có chức năng, nhiệm vụ như sau:
a) Kiểm tra, giám sát họat động của qũy theo điều lệ và các quy định của pháp luật;
b) Giải quyết đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân gửi đến qũy;
c) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý qũy về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của qũy.
- Đối với qũy họat động trong phạm vi xã mà không có cá nhân, tổ chức nước ngòai góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập thì Hội đồng quản lý qũy thực hiện chức năng kiểm sóat qũy.
Điều 33. Thực hiện công tác kế tóan, kiểm tóan, thống kê 1. Qũy phải tổ chức công tác kế tóan, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế tóan, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
a) Chấp hành đầy đủ các quy định về chứng từ kế tóan, hạch tóan kế tóan đối với các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có liên quan đến qũy;
b) Mở sổ kế tóan ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có liên quan đến qũy (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và tổ chức, cá nhân được nhận tiền, hiện vật ủng hộ, tài trợ);
c) Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và quyết tóan năm báo cáo Bộ Tài chính đối với qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh; cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy đối với qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã.
- Chịu sự kiểm tra, kiểm tóan (nếu có) về việc thu, chi, quản lý và sử dụng qũy của Bộ Tài chính (đối với qũy họat động trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh); cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy (đối với qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã) và cơ quan kiểm tóan có thẩm quyền. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Chi nhánh, văn phòng đại diện của qũy 1. Qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh được thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với đặt trụ sở chính của qũy và gửi 01 bộ hồ sơ thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập qũy theo quy định tại khỏan 1 Điều 20 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi qũy đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
-
Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của qũy; họat động theo quy định của pháp luật và điều lệ qũy. Qũy chịu trách nhiệm về họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện.
-
Họat động chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của qũy chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi qũy đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Hàng năm, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của qũy báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi qũy đặt chi nhánh, văn phòng đại diện về tổ chức, họat động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trước ngày 31 tháng 12.
-
Hồ sơ thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của qũy, gồm:
a) Văn bản thông báo thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của qũy, trong đó ghi rõ: Tên qũy và địa chỉ trụ sở chính của qũy; mục đích, lĩnh vực họat động chính, phạm vi họat động của qũy; tên, địa chỉ trụ sở, nội dung, phạm vi họat động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện; họ, tên, nơi thường trú, số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Người đại diện theo pháp luật của qũy ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu của qũy;
b) Bản sao quyết định của Hội đồng quản lý qũy về việc thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực;
c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có chứng thực;
d) Bản sao giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy có chứng thực, bản sao điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của qũy (nếu có) có chứng thực (hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy không gửi các tài liệu này).
Điều 35. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ của qũy, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực họat động chính theo quy định tại điều lệ qũy:
-
Qũy chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ, tòan diện các tổ chức này, đảm bảo nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận trong quá trình tổ chức và họat động.
-
Điều kiện, thủ tục, hồ sơ thành lập thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và pháp luật có liên quan. Trước khi gửi hồ sơ thành lập đến cơ quan có thẩm quyền, qũy có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khỏan 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi họat động của qũy.
-
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký họat động hoặc giấy phép họat động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, qũy báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khỏan 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này tương ứng với phạm vi họat động của qũy để theo dõi. Hồ sơ gồm:
a) Quyết định thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân (bản chính);
b) Giấy chứng nhận đăng ký họat động hoặc giấy phép họat động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu);
c) Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu);
d) Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (bản chính).
- Trường hợp tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy họat động vi phạm pháp luật, không phù hợp với lĩnh vực họat động của qũy thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khỏan 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này có quyền yêu cầu qũy giải thể tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động hoặc giấy phép họat động và thu hồi con dấu của tổ chức này.
Chương IV TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QŨY
Điều 36. Tài sản của qũy 1. Tài sản của qũy bao gồm:
a) Tài sản đóng góp thành lập qũy của các sáng lập viên;
b) Tiền đồng Việt Nam và tài sản được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (bao gồm: hiện vật, ngọai tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các lọai tài sản khác theo quy định pháp luật) của các cá nhân, tổ chức quyên góp, tài trợ. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, quyền tài sản phải được định giá bởi tổ chức thẩm định giá được thành lập theo quy định của pháp luật;
c) Các khỏan sinh lời hợp pháp từ tài sản của qũy;
d) Sáng lập viên, cá nhân và tổ chức đã đóng góp tài sản, tài trợ vào qũy thì không còn quyền sở hữu và trách nhiệm dân sự với tài sản đó.
- Tiền đồng Việt Nam, ngọai tệ đóng góp cho qũy thực hiện thông qua tài khỏan ngân hàng của qũy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 37. Nguồn thu của qũy 1. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Thu từ họat động cung cấp dịch vụ hoặc các họat động khác theo quy định của pháp luật.
-
Kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có), bao gồm:
a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao;
b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.
-
Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ.
-
Các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 38. Sử dụng qũy 1. Chi tài trợ cho các chương trình, đề án phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực họat động và phạm vi theo điều lệ qũy. Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật. Tài trợ cho tổ chức, cá nhân phù hợp với mục đích của qũy.
-
Đối với việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa họan, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định pháp luật về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa họan, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
-
Việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngòai dành cho qũy thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn vốn viện trợ không hòan lại.
-
Chi thực hiện nhiệm vụ được giao tại khỏan 3 Điều 37 Nghị định này theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
-
Chi cho họat động quản lý qũy.
-
Mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của qũy (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).
-
Chi thực hiện họat động cung cấp dịch vụ hoặc các họat động khác theo quy định pháp luật và điều lệ của qũy.
Điều 39. Chi họat động quản lý qũy 1. Nội dung chi họat động quản lý qũy bao gồm:
a) Chi tiền lương, các khỏan phụ cấp (nếu có);
b) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các khỏan khác (nếu có) theo quy định;
c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);
d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản phục vụ họat động của qũy;
đ) Chi thanh tóan dịch vụ công cộng phục vụ họat động của qũy.
- Định mức chi họat động quản lý qũy:
a) Hội đồng quản lý qũy quy định cụ thể tỷ lệ chi cho họat động quản lý qũy từ nguồn tài sản, tài chính của qũy nhưng không quá 10% tổng chi trong năm của qũy để tài trợ, hỗ trợ cho các chương trình, các đề án theo điều lệ qũy và quy định pháp luật (không bao gồm các khỏan: Tài trợ bằng hiện vật; thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao; tài trợ của Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do nhà nước đặt hàng và các khỏan tài trợ có số tiền, địa chỉ của người nhận);
b) Trường hợp chi phí quản lý của qũy đến cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.
Điều 40. Quản lý tài sản, tài chính qũy 1. Hội đồng quản lý qũy ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của qũy; phê duyệt tỷ lệ chi cho họat động quản lý qũy, thông qua kế họach tài chính và xét duyệt quyết tóan tài chính hàng năm của qũy.
-
Ban Kiểm sóat qũy có trách nhiệm kiểm tra, giám sát họat động của qũy và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý qũy về tình hình tài sản, tài chính của qũy.
-
Giám đốc qũy chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, nguồn thu, các định mức chi tiêu của qũy theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy trên cơ sở nhiệm vụ họat động đã được Hội đồng quản lý qũy thông qua; không được sử dụng tài sản, tài chính qũy vào các họat động khác ngòai mục đích của qũy.
-
Hội đồng quản lý qũy và Giám đốc qũy có trách nhiệm công khai tình hình tài sản, tài chính qũy hàng qúy, năm theo các nội dung sau:
a) Danh sách, số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân cho qũy;
b) Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được nhận từ qũy; công khai kết quả sử dụng và quyết tóan thu, chi từng khỏan đóng góp;
c) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết tóan theo từng nội dung thu, chi theo Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
-
Đối với các khỏan chi theo từng đợt vận động, việc báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa họan, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
-
Qũy phải thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan qũy và kết luận của kiểm tóan (nếu có) trên phương tiện thông tin đại chúng hàng năm theo quy định hiện hành.
Chương V HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN; ĐÌNH CHỈ CÓ THỜI HẠN VÀ GIẢI THỂ QŨY
Điều 41. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên qũy 1. Tùy theo yêu cầu và khả năng họat động của qũy hoặc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên qũy do thay đổi đơn vị hành chính, Hội đồng quản lý qũy đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khỏan 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên qũy. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên qũy thực hiện theo quy định tại Nghị định này, pháp luật có liên quan và điều lệ qũy.
- Hồ sơ, thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy:
a) Theo yêu cầu và khả năng họat động, Hội đồng quản lý qũy gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, gồm: đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của qũy; dự thảo điều lệ; nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có); dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý qũy; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy. Trường hợp các qũy thành lập mới do chia, tách phải đảm bảo điều kiện sáng lập viên, tài sản đóng góp thành lập qũy theo quy định tại Nghị định này;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực họat động của qũy theo phạm vi họat động của qũy và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qũy; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
d) Các qũy hợp nhất, qũy được sáp nhập, qũy bị chia chấm dứt tồn tại và họat động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập và chia qũy. Quyền và nghĩa vụ của các qũy hợp nhất, qũy được sáp nhập, qũy bị chia được chuyển giao cho các qũy mới và qũy sáp nhập. Đối với trường hợp tách qũy, thì qũy bị tách và qũy được tách (qũy thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích họat động của qũy và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của qũy trước khi tách.
- Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất qũy do thay đổi đơn vị hành chính:
a) Hội đồng quản lý qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất qũy cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều 20 Nghị định này. Hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 41 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
-
Sau khi qũy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, qũy thực hiện việc công nhận qũy đủ điều kiện họat động và công nhận Hội đồng quản lý qũy theo quy định tại Điều 25, 26 của Nghị định này.
-
Đổi tên qũy a) Theo yêu cầu và khả năng họat động, Hội đồng quản lý qũy gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đổi tên qũy đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, gồm: Đơn đề nghị đổi tên qũy; nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi tên qũy; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
b) Việc đổi tên phải có nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy, ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước quản lý về ngành, lĩnh vực họat động của qũy theo phạm vi họat động của qũy và cơ quan liên quan. Thời hạn trả lời văn bản không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;
d) Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định cho phép đổi tên qũy; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
đ) Sau khi qũy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép đổi tên, qũy thực hiện việc công nhận Hội đồng quản lý qũy theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này.
Điều 42. Đình chỉ có thời hạn họat động của qũy 1. Qũy bị xem xét, đình chỉ có thời hạn họat động 06 tháng khi có một trong các vi phạm sau:
a) Họat động sai mục đích, không đúng điều lệ của qũy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng không tự giải quyết được; trong quá trình tổ chức, họat động có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự;
b) Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tài chính; quản lý và sử dụng viện trợ nước ngòai hoặc vi phạm pháp luật khác theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Sử dụng sai các khỏan tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho qũy.
d) Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong điều lệ;
đ) Không họat động liên tục trong thời hạn 01 năm; không có họat động tài trợ, hỗ trợ theo điều lệ qũy trong thời hạn 01 năm;
e) Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, họat động và báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc qũy vẫn không khắc phục;
g) Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc qũy;
h) Vi phạm một trong các trường hợp: không thực hiện nghĩa vụ tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, l, m khỏan 2 Điều 9 Nghị định này, khỏan 1 Điều 28, khỏan 2 Điều 54 của Nghị định này;
i) Báo cáo không đầy đủ, sai lệch thông tin có hệ thống liên quan tình hình họat động của qũy (bao gồm tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy).
-
Trường hợp phát hiện qũy vi phạm khỏan 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu qũy đến làm việc, giải trình. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà qũy không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có kết luận về việc qũy vi phạm khỏan 1 Điều này. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận qũy vi phạm khỏan 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định đình chỉ có thời hạn họat động của qũy. Ngòai việc bị đình chỉ có thời hạn họat động, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại và những người có liên quan bị xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Trong thời hạn đình chỉ có thời hạn nếu qũy khắc phục được sai phạm, qũy lập 01 hồ sơ đề nghị được họat động trở lại gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định; hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị được họat động trở lại của qũy;
b) Báo cáo của Hội đồng quản lý qũy và các tài liệu chứng minh qũy đã khắc phục sai phạm.
-
Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này cho phép qũy họat động trở lại, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập qũy quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
Điều 43. Giải thể qũy 1. Qũy tự giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Mục tiêu họat động của qũy đã hòan thành hoặc chấm dứt họat động theo quy định của điều lệ;
b) Không còn khả năng về tài sản, tài chính để họat động;
c) Qũy không còn nhu cầu tiếp tục họat động;
- Trình tự, thủ tục và hồ sơ tự giải thể qũy: Hội đồng quản lý qũy ra nghị quyết về việc qũy tự giải thể và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị tự giải thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị giải thể;
b) Nghị quyết của Hội đồng quản lý qũy về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể qũy;
c) Báo cáo về việc xử lý tài sản, tài chính qũy; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh tóan, bao gồm việc thanh tóan hết các khỏan nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có);
d) Báo cáo việc hòan thành nộp vào ngân sách theo quy định tại khỏan 5 Điều 44 Nghị định này (nếu có);
đ) Thông báo công bố liên tiếp trên 03 số báo in hoặc báo điện tử về việc qũy giải thể;
e) Các tài liệu chứng minh việc hòan thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của qũy.
-
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị qũy tự giải thể hợp lệ theo quy định tại khỏan 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã về việc qũy tự giải thể. Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước thông báo việc qũy tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, phản đối của cá nhân, tổ chức liên quan và nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, ra quyết định giải thể qũy.
-
Qũy bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Không báo cáo về tổ chức, họat động và tài chính theo quy định hoặc không công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết tóan qũy và kết luận của kiểm tóan (nếu có) trong 02 năm liên tục; có mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng, không tự giải quyết được dẫn đến vi phạm pháp luật và điều lệ, gây ảnh hưởng lớn đến họat động của cơ quan nhà nước;
b) Giả mạo về thông tin kế tóan, số tài khỏan đăng ký;
c) Không tự giải thể theo quy định tại điểm a, b khỏan 1 Điều này;
d) Vi phạm một trong các quy định tại Điều 10 của Nghị định này;
đ) Quá thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn qũy bị đình chỉ họat động theo quy định tại Điều 42 Nghị định này mà chưa khắc phục được vi phạm.
-
Trường hợp phát hiện qũy vi phạm khỏan 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu qũy đến làm việc, giải trình. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn trong thông báo mà qũy không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có kết luận về việc qũy vi phạm khỏan 4 Điều này. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận qũy vi phạm khỏan 4 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có thông báo giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy, điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của qũy (nếu có) hết hiệu lực và yêu cầu qũy thực hiện quy định tại điểm c, d, đ, e khỏan 2 Điều này và báo cáo kết quả thực hiện.
-
Sau khi nhận được đủ hồ sơ báo cáo thực hiện quy định tại khỏan 5 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về việc qũy bị giải thể; thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ đối với qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã về việc qũy bị giải thể. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước thông báo qũy bị giải thể trên Cổng thông tin điện tử theo quy định tại khỏan này mà không nhận đơn khiếu nại, phản đối của cá nhân, tổ chức liên quan và đã nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định giải thể qũy.
-
Hội đồng quản lý qũy, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.
Điều 44. Xử lý tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đình chỉ có thời hạn và giải thể qũy 1. Trường hợp qũy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì tòan bộ tiền và tài sản của qũy phải được tiến hành kiểm kê và có biên bản kiểm kê trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; tuyệt đối không được phân chia tài sản của qũy. Tiền và tài sản của qũy mới được sáp nhập, hợp nhất, chia, tách phải bằng tổng số tiền và tài sản của qũy trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản. Tổng số tiền và tài sản của các qũy mới được chia, tách phải bằng với số tiền và tài sản của qũy trước khi chia, tách theo biên bản kiểm kê tiền và tài sản.
-
Trường hợp qũy bị đình chỉ có thời hạn họat động thì tòan bộ tiền và tài sản của qũy phải được kiểm kê và giữ nguyên hiện trạng tài sản. Trong thời gian bị đình chỉ có thời hạn họat động, qũy chỉ được chi các khỏan có tính chất thường xuyên cho bộ máy họat động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
-
Trường hợp qũy bị giải thể, không được phân chia tài sản của qũy. Việc bán, thanh lý tài sản của qũy thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Tòan bộ số tiền hiện có của qũy và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của qũy khi qũy giải thể được thanh tóan theo thứ tự sau:
a) Chi phí giải thể qũy;
b) Các khỏan nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế và các khỏan phải trả khác.
- Đối với tài sản, tài chính tự có của qũy và tài sản, tài chính của tổ chức trong và ngòai nước tài trợ còn lại (nếu có) của qũy do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) qũy thực hiện chuyển giao cho Nhà nước để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.
Điều 45. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý qũy trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên qũy 1. Hội đồng quản lý qũy có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể; đổi tên qũy.
- Việc xử lý tài sản, tài chính trong việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể qũy được thực hiện theo điều lệ qũy và quy định của pháp luật.
Điều 46. Khiếu nại, tố cáo Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 47. Xử lý vi phạm Người nào vi phạm về việc thành lập qũy, lợi dụng danh nghĩa qũy để tổ chức, họat động trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thành lập qũy và quản lý tổ chức, họat động của qũy trái với quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ 1. Xây dựng trình hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về qũy.
-
Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương, qũy và tổ chức, công dân thi hành pháp luật về qũy.
-
Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về qũy và người làm việc tại qũy.
-
Thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khỏan 1 Điều 20 Nghị định này; lấy ý kiến bằng văn bản các bộ, ngành có liên quan đến tổ chức, họat động của qũy khi giải quyết các thủ tục về qũy thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
-
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về qũy và kiểm tra việc thực hiện điều lệ qũy theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ; trừ các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và họat động của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy.
-
Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với qũy, tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động của qũy theo quy định của pháp luật.
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến quyết định hành chính của Bộ và họat động công vụ của cán bộ, công chức ở các tổ chức thuộc Bộ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
-
Phê duyệt các khỏan viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngòai, kiểm tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của qũy do Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy theo quy định của pháp luật.
-
Tổng hợp tình hình tổ chức, họat động và quản lý qũy báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
-
Xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về qũy; cập nhật cơ sở dữ liệu về qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh. Thông tin về thành lập, tổ chức, họat động và quản lý qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn kế tóan các qũy xã hội, qũy từ thiện thực hiện theo quy định của pháp luật về kế tóan.
- Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm về chế độ quản lý, sử dụng đối với các khỏan kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) theo quy định tại khỏan 3 Điều 37 Nghị định này, việc chấp hành quy định của pháp luật về thuế và chế độ kế tóan của các qũy xã hội, qũy từ thiện thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nội vụ.
Điều 50. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với qũy họat động thuộc lĩnh vực do Bộ, ngành quản lý 1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với qũy trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của pháp luật. Tổ chức lấy ý kiến của qũy để hòan thiện các quy định quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.
-
Tham gia ý kiến bằng văn bản về các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết các thủ tục về qũy; tham gia ý kiến đối với việc phê duyệt các khỏan viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngòai của qũy do Bộ Nội vụ cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy theo quy định của pháp luật.
-
Hướng dẫn, tạo điều kiện cho qũy tham gia các họat động trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành; cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động hoặc giấy phép họat động cho các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy (nếu có) và quản lý chặt chẽ các tổ chức này theo quy định của pháp luật.
-
Lấy ý kiến của Bộ Nội vụ và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký họat động hoặc giấy phép họat động cho tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy theo quy định pháp luật.
-
Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với qũy, tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động của qũy liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của pháp luật.
-
Kiểm tra họat động của qũy thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó bao gồm các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy do Bộ, ngành cấp phép họat động; xử lý, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký họat động hoặc giấy phép họat động cho tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc qũy hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có liên quan đến quyết định hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ và họat động công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan đến qũy theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
-
Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình họat động của qũy thuộc sự quản lý chuyên ngành về lĩnh vực họat động chính của qũy.
-
Phối hợp trong xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các qũy và tổ chức, công dân tại địa phương thi hành pháp luật về qũy.
-
Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về qũy ở địa phương và người làm việc tại qũy.
-
Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về qũy và điều lệ qũy, tổ chức, họat động của qũy họat động trong phạm vi tỉnh và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
-
Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý qũy.
-
Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với qũy, tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động của qũy ở địa phương theo quy định của pháp luật.
-
Quy định, hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ họat động của qũy ở địa phương.
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm có liên quan đến quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và họat động công vụ của cán bộ, công chức của đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến qũy theo quy định của pháp luật.
-
Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình tổ chức, họat động và quản lý qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã trước ngày 15 tháng 4, trong đó có họat động chi nhánh, văn phòng đại diện của qũy họat động trong phạm vi tòan quốc hoặc liên tỉnh đặt tại địa phương.
-
Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về kế tóan; kiểm tra họat động tài chính; tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế tóan đối với qũy họat động trong phạm vi tỉnh.
-
Cập nhật cơ sở dữ liệu về qũy theo thẩm quyền; phối hợp trong xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã. Thông tin về thành lập, tổ chức, họat động và quản lý qũy họat động trong phạm vi tỉnh, xã trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khỏan 2 Điều 20 Nghị định này.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Quản lý, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về qũy và điều lệ qũy họat động trong phạm vi xã.
-
Kiểm tra họat động tài chính, tài sản, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm về tài sản, tài chính, kế tóan đối với qũy họat động trong phạm vi xã.
-
Khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng qũy, tổ chức, cá nhân có thành tích theo quy định của pháp luật.
-
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến quyết định hành chính và họat động công vụ của cán bộ, công chức ở các tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
-
Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức, họat động và quản lý qũy họat động trong phạm vi xã.
-
Cập nhật cơ sở dữ liệu về qũy theo thẩm quyền và phối hợp trong xây dựng, vận hành, quản lý cơ sở dữ liệu về qũy họat động trong phạm vi xã.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền theo quy định tại khỏan 3 Điều 20 Nghị định này.
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 53. Các lọai mẫu văn bản 1. Danh mục mẫu văn bản:
a) Danh mục mẫu văn bản áp dụng cho qũy và cá nhân, tổ chức liên quan (Phụ lục I);
b) Danh mục mẫu văn bản áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước (Phụ lục II).
- Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định pháp luật về công tác văn thư.
Điều 54. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Hồ sơ, điều kiện của các thủ tục về qũy đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện; Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP; Điều 12 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ và Điều 58 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
-
Trường hợp điều lệ của qũy đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, khi hết nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý qũy theo quy định của điều lệ, qũy thực hiện sửa đổi, bổ sung điều lệ gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét công nhận điều lệ qũy theo quy định tại Nghị định này.
-
Trường hợp Hội đồng quản lý qũy có thành viên là người thân thích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục họat động đến hết nhiệm kỳ.
Điều 55. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026; thay thế Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về tổ chức, họat động và quản lý qũy xã hội, qũy từ thiện và Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP.
- Điều 12 và Mục 4 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ; Điều 58 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 56. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, TCCV (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (đã ký) Phạm Thị Thanh Trà