Quyết định số 02/2014/QĐ-TTgVề tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
- Số hiệu
- 02/2014/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 13/01/2014
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về tổ chức và họat động của Qũy bảo vệ môi trường Việt Nam _______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tổ chức và họat động của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về tổ chức và họat động của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam (sau đây gọi tắt là Qũy), bao gồm: vị trí và chức năng, nguyên tắc họat động, nhiệm vụ và quyền hạn, bộ máy quản lý điều hành, nguồn vốn họat động và trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan đối với tổ chức và họat động của Qũy.
Điều 2. Vị trí và chức năng 1. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam là Qũy Bảo vệ môi trường quốc gia, là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, con dấu và bảng cân đối kế tóan riêng, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Trụ sở chính của Qũy đặt tại thành phố Hà Nội.
-
Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam có chức năng cho vay lãi suất ưu đãi, tài trợ, hỗ trợ lãi suất cho các chương trình, dự án, các họat động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu không nằm trong kế họach ngân sách trên phạm vi tòan quốc.
-
Tên giao dịch của Qũy bằng tiếng Anh: Vietnam Environment Protection Fund, viết tắt là VEPF.
Điều 3. Nguyên tắc họat động 1. Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam họat động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo tòan vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước đối với các họat động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về ngân sách nhà nước.
-
Qũy chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan về các họat động tài chính của Qũy của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và Kiểm tóan Nhà nước.
-
Qũy họat động công khai, minh bạch và bình đẳng.
Điều 4. Nhiệm vụ của Qũy 1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các họat động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên phạm vi tòan quốc.
-
Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường trên phạm vi tòan quốc.
-
Hỗ trợ lãi suất vay vốn cho các dự án bảo vệ môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
-
Tài trợ, đồng tài trợ cho các họat động bảo vệ môi trường: Xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường, thiên tai gây ra, các họat động phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên và môi trường biển và hải đảo; thực hiện các chương trình, dự án, kế họach, nhiệm vụ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ trao các giải thưởng về môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường; thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường được quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
-
Nhận ký qũy phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản với các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản.
-
Thực hiện một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch (CDM), bao gồm:
a) Tổ chức theo dõi, quản lý, thu lệ phí bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) được Ban Chấp hành quốc tế về CDM cấp cho các dự án CDM thực hiện tại Việt Nam;
b) Hỗ trợ cho các họat động phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch (CDM); xem xét, phê duyệt tài liệu dự án CDM; quản lý và giám sát dự án CDM;
c) Trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM.
-
Hỗ trợ giá điện đối với dự án điện gió nối lưới điện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định của pháp luật hiện hành.
-
Hỗ trợ tài chính đối với các họat động ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức thẩm định, phê duyệt mức, thời gian và hình thức hỗ trợ tài chính đối với các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng vốn hỗ trợ từ Qũy theo Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
-
Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định các nội dung và hình thức hỗ trợ phát sinh trong quá trình họat động.
-
Thực hiện các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao.
Điều 5. Quyền hạn 1. Tổ chức cơ quan điều hành và các đơn vị nghiệp vụ họat động phù hợp với Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy và mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
-
Kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức sử dụng nguồn vốn của Qũy trong việc triển khai các họat động, nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu. Qũy có quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư vi phạm cam kết với Qũy hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước; khởi kiện các chủ đầu tư vi phạm theo quy định của pháp luật.
-
Sử dụng vốn nhàn rỗi của Qũy để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo tòan và phát triển vốn cho Qũy nhưng phải bảo đảm an tòan.
-
Thực hiện và tiếp nhận các họat động hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước để tăng cường năng lực cho Qũy.
-
Từ chối yêu cầu của tổ chức hoặc cá nhân về việc cung cấp các thông tin của Qũy nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
-
Trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Qũy theo quy định của pháp luật.
-
Cử cán bộ, viên chức và người lao động của Qũy ra nước ngòai công tác, học tập, tham quan, khảo sát theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành của Qũy gồm Hội đồng quản lý, Ban Kiểm sóat và Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
- Hội đồng quản lý Qũy gồm Chủ tịch và các ủy viên.
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy là một Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Các ủy viên gồm Giám đốc Qũy và lãnh đạo cấp Vụ của các Bộ, cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế họach và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
c)
Căn cứ vào đề nghị của các Bộ, cơ quan: Tài chính, Kế họach và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định danh sách các ủy viên Hội đồng quản lý Qũy. Giám đốc Qũy là ủy viên làm việc theo chế độ chuyên trách của Hội đồng quản lý Qũy; các ủy viên khác của Hội đồng quản lý Qũy làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.
d) Hằng năm, Hội đồng quản lý Qũy quy định cơ chế ưu đãi, phạm vi ưu đãi, mức lãi suất ưu đãi, hỗ trợ các sản phẩm và dự án về bảo vệ môi trường.
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Qũy thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và họat động Qũy.
-
Ban Kiểm sóat gồm Trưởng Ban Kiểm sóat và một số thành viên. Trưởng Ban Kiểm sóat, Kiểm sóat viên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy. Số lượng thành viên Ban Kiểm sóat không quá 5 người. Ban Kiểm sóat họat động theo chế độ chuyên trách.
-
Cơ quan điều hành của Qũy gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và các phòng, ban nghiệp vụ, các trung tâm, các chi nhánh và Văn phòng đại diện tại khu vực phía Nam và khu vực miền Trung.
a) Giám đốc là đại diện pháp nhân của Qũy do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy.
b) Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng do Giám đốc Qũy đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.
c) Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban nghiệp vụ, các trung tâm, các chi nhánh và Văn phòng đại diện của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Qũy do Giám đốc Qũy quy định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Qũy.
d) Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Qũy làm việc theo chế độ chuyên trách.
đ) Viên chức và người lao động làm việc tại Qũy được hưởng chế độ lương, thưởng, phúc lợi và các quyền lợi khác theo quy định như đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Điều 7. Nguồn vốn của Qũy 1. Nâng mức vốn điều lệ của Qũy do ngân sách nhà nước cấp từ 500 (năm trăm) tỷ lên 1.000 (một nghìn) tỷ đồng trong 3 năm (2015 - 2017); đến năm 2017, được cấp đủ 1.000 (một nghìn) tỷ đồng. Việc tăng vốn điều lệ của Qũy do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.
- Vốn bổ sung hằng năm từ các nguồn:
a) Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp môi trường cấp bù kinh phí tài trợ cho các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã thực hiện hàng năm và bổ sung vốn họat động cho Qũy. Hằng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụng vốn từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của Qũy gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định;
b) Các khỏan bồi thường thiệt hại về môi trường và đa dạng sinh học thu vào ngân sách nhà nước;
c) Lệ phí bán, chuyển các chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) thu được từ các dự án CDM thực hiện tại Việt Nam;
d) Các khỏan tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý nhà nước về họat động của Qũy, có trách nhiệm.
a) Ban hành Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy phù hợp với Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành;
b) Quyết định thành lập Hội đồng quản lý Qũy, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự lãnh đạo, quản lý Qũy theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn Qũy hợp tác với Qũy Môi trường tòan cầu (GEF) và các tổ chức quốc tế trong việc hỗ trợ tài chính đối với các họat động về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Chủ trì thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính; phê duyệt báo cáo quyết tóan tài chính hằng năm của Qũy;
đ) Làm đầu mối giải quyết những vấn đề chung và những vấn đề liên ngành của Qũy trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, phê duyệt.
-
Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn Qũy trong việc vận động, quản lý và thực hiện các khỏan viện trợ, ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế phù hợp với quy định của Chính phủ Việt Nam và yêu cầu của các Nhà tài trợ.
-
Các Bộ, ngành có liên quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao.
Điều 9. Điều khỏan thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2014. Thay thế Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và họat động của Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam.
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Qũy Bảo vệ môi trường Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-02-2014-qd-ttg-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-bao-ve-moi-truong-viet-nam--33384.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN