Thông tư liên tịch số 343/TTLBVề trích nộp lệ phí trình duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò địa chất tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản
- Số hiệu
- 343/TTLB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 05/03/1987
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - ỦY BAN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC Về trích nộp lệ phí trình duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật chi tiêu tính trữ lượng khóang sản và báo cáo kết quả thăm dò địa chất tại hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản
Căn cứ Quyết định số 8/CP ngày 13/01/1970 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản và Quyết định số 100/HĐBT ngày 25/08/1986 về bổ sung nhiệm vụ, thành phần và tổ chức của Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản. Để nâng cao tinh thần trách nhiệm và chất lượng công tác thành lập, trình duyệt và xét duyệt các tài liệu luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng và báo cáo thăm dò địa chất, đồng thời đẩy mạnh hạch tóan kinh tế trên tất cả các khâu công tác ở tất cả các Bộ, các ngành và các tổ chức thăm dò - khai thác khóang sản, liên Bộ Tài chính - Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước thống nhất quy định việc trích nộp lệ phí trình duyệt các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, các chỉ tiêu tính trự lượng và báo cáo thăm dò địa chất tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản như sau: I. NGUYÊN TẮC CHUNG
-
Việc trích nộp lệ phí để tiến hành các công việc xem xét, kiểm tra và đánh giá, lập văn bản phê chuẩn là quy định bắt buộc đối với tất cả các Bộ, các ngành và các cơ quan thăm dò, khai thác có báo cáo thăm dò địa chất hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật các chỉ tiêu tính trữ lượng khóang sản đem trình duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản. Đối với các báo cáo thăm dò địa chất và các luận chứng chỉ tiêu tính trữ lượng thuộc diện phân cấp quản lý do các Bộ, các ngành xét duyệt không phải nộp lệ phí theo Thông tư này.
-
Lệ phí trình duyệt các luận chứng chỉ tiêu và báo cáo thăm dò địa chất là khỏan tiền mà cơ quan trình duyệt phải nộp cho Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản để tiến hành tổ chức công tác xem xét, kiểm tra, lập các văn bản nhận xét, tổ chức hội nghị kỹ thuật, lập văn bản phê chuẩn và tổ chức phiên họp Hội đồng xét duyệt báo cáo thăm dò địa chất hoặc các luận chứng chỉ tiêu tính trữ lượng khóang sản. Cơ sở để xác định mức lệ phí dựa trên chi phí trung bình cho mỗi công việc, bao gồm những chi phí trực tiếp để tiến hành những công việc kiểm tra, xét duyệt các luận chứng chỉ tiêu, báo cáo và chi phí chung cho mọi họat động của Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản.
-
Trên cơ sở quy định chung về thủ tục trình duyệt và xét duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản, căn cứ vào khối lượng cụ thể và tính chất phức tạp của tài liệu trình duyệt, cơ quan trình duyệt báo cáo cùng với Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản thỏa thuận ký kết hợp đồng về việc trình duyệt cũng như kiểm tra, xét duyệt báo cáo hoặc các chỉ tiêu. Nếu một bên vi phạm hợp đồng làm thiệt hại kinh tế và ảnh hưởng đến kế họach công tác của bên kia thì sẽ bị phạt trừ.
-
Việc trích nộp lệ phí trình duyệt nhằm đạt những yêu cầu và tác dụng sau: - Đối với cơ quan trình duyệt báo cáo thăm dò địa chất và các luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu sẽ thực hiện được hạch tóan đầy đủ các chi phí thăm dò, kể từ bước khảo sát, lập phương án, tiến hành thi công, lập các luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng và báo cáo tổng kết đến bước trình duyệt tại Hội đồng. - Đối với Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản sẽ thực hiện chuyển từ bao cấp của ngân sách sang tự trang trải mọi chi phí cho họat động của Hội đồng. Tăng cường được trách nhiệm trong công tác trên cơ sở đó rút ngắn được thời gian và tiết kiệm chi phí trong tòan bộ các khâu thành lập, kiểm tra, xét duyệt các luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu trữ lượng khóang sản và báo cáo thăm dò địa chất. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Đối tượng phải trích nộp lệ phí là tất cả các tổ chức thăm dò địa chất, các xí nghiệp hoặc Liên hiệp các xí nghiệp, công ty, các viện hoặc các cơ quan thuộc các Bộ, các ngành và địa phương có tài liệu luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng hoặc báo cáo thăm dò địa chất đem trình duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản.
-
Việc trích nộp lệ phí được thực hiện bằng chuyển khỏan.
-
Thời điểm nộp lệ phí. Khi nhận được giấy báo tiếp nhận tài liệu của Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản trên cơ sở hợp đồng đã ký kết, cơ quan trình duyệt các luận chứng thực hiện trích nộp lệ phí. Chỉ sau khi đã nhận được chuyển khỏan lệ phí, Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản mới bắt đầu triển khai công việc kiểm tra và xét duyệt tài liệu.
-
Nội dung và mức lệ phí. Lệ phí trích nộp được quy định bằng tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí thực tế của công tác thăm dò, bao gồm tổng chi phí dự tóan và các phần tăng giảm dự tóan đã được điều chỉnh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Lệ phí quy định từ 0,5% đến 2% tổng chi phí thực tế của công tác thăm dò, tùy theo giá trị khối lượng và tính chất phức tạp của tài liệu trình duyệt. Cụ thể như sau: Số thứ tự Tổng chi phí thực tế của công tác thăm dò (đồng) Mức lệ phí trích nộp (%) 1 5.000.000 2% 2 5.000.000 - 10.000.000 1% 3 10.000.000 0,5% Riêng đối với các luận chứng kinh tế - kỹ thuật các chỉ tiêu tính trữ lượng khóang sản thì tỷ lệ trích nộp lệ phí được tính trên cơ sở chi phí thực tế của công tác thăm dò sơ bộ.
-
Nếu bên nào vi phạm hợp đồng đã ký kết gây thiệt hại kinh tế hay làm ảnh hưởng đến kế họach thời gian của bên khác sẽ bị phạt trừ: - Cơ quan trình duyệt tài liệu vi phạm sẽ phải nộp thêm 10% của số lệ phí đã trích nôp. - Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản vi phạm sẽ bị giảm 10% số lệ phí thu được của cơ quan trình duyệt.
-
Nguồn vốn để cơ quan thăm dò trích nộp lệ phí cho Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản được lấy từ chi phí của các phương án tìm kiếm - thăm dò địa chất và được ghi thành mục riêng trong dự tóan theo tỷ lệ đã quy định tại điểm 4, phần II của Thông tư này.
-
Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản có trách nhiệm thu và quản lý các khỏan lệ phí đối với báo cáo địa chất đem trình duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản.
-
Số lệ phí thu được dùng để chi tiêu cho các họat động của Hội đồng xét duyệt trữ lượng theo dự tóan đã được Ủy ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước, Bộ tài chính duyệt. Số lệ phí không sử dụng hết so với dự tóan và kế họach được duyệt sẽ nộp vào Ngân sách Nhà nước, tạm thời ghi vào lọai II, khỏan 56, hạng 4, thu về sự nghiệp khác của mục lục Ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp chi phí thực tế hợp lý Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản lớn hơn so với số tiền lệ phí thu được thì sẽ được Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước, Bộ Tài chính xem xét giải quyết. Quy chế họat động tài chính của Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản sẽ được quy định cụ thể sau.
-
Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản được phép mở tài khỏan riêng và phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thống kê - kế tóan về tình hình thu lệ phí, sử dụng và nộp lệ phí dư thừa cho Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Bộ Tài chính biết. III. ĐIỀU KHỎAN THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
-
Các báo cáo thăm dò địa chất, các luận chứng kinh tế - kỹ thuật chỉ tiêu tính trữ lượng khóang sản đang trình duyệt tại Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản đều phải thi hành Thông tư này. Các cơ quan trình duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các chỉ tiêu hoặc báo cáo tính trữ lượng khóang sản tiến hành ký kết hợp đồng thỏa thuận về công tác kiểm tra, xét duyệt để trích nộp lệ phí theo quy định.
-
Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản có trách nhiệm hòan chỉnh quy định các thủ tục trích nộp lệ phí. Nghiên cứu cơ chế họat động tài chính của Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản trình Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước và Bộ Tài chính duyệt, ban hành.
-
Mức trích lệ phí sẽ được quy định sửa đổi khi Nhà nước có sự thay đổi về chính sách giá cả, tiền lương cũng như các thay đổi khác làm ảnh hưởng đến dự tóan công tác thăm dò địa chất và họat động của Văn phòng Hội đồng xét duyệt trữ lượng khóang sản./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-343-ttlb-ve-trich-nop-le-phi-trinh-duyet-luan-chung-kinh-te-ky-thuat-chi-tieu-tinh-tru-luong-khoang-san-va-bao-cao-ket-qua-tham-do-dia-chat-tai-hoi-dong-xet-duyet-tru-luong-khoang-san--2740.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch