Sắc lệnh số 68/SLVề việc ấn định kế hoạch thực hành các công tác thuỷ nông và thể lệ bảo vệ các công trình thuỷ nông

Số hiệu
68/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
Ngày ban hành
18/06/1949

Toàn văn

SẮC LỆNH SỐ 68/SL NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 1949 CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Chiểu sắc lệnh số 194-SL ngày 28 tháng 5 năm 1948 thành lập các Ủy ban bảo vệ đê điều; Chiểu sắc lệnh số 104-SL ngày 1 tháng 1 năm 1948 quy lệ các doanh nghiệp quốc gia;

Theo đề nghị của các Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Canh nông; Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban Thường trực Quốc hội thỏa thuận; RA SẮC LỆNH: Điều 1 Sắc lệnh này ấn định: - Kế họach thực hành các công tác thủy nông, - Thể lệ bảo vệ các công trình thủy nông. Công tác thủy nông là những công tác cần thiết để tăng hoa lợi ruộng đất, tránh nạn mất mùa và bảo tòan sinh mạng và tài sản của nhân dân, bằng cách điều hòa và sử dụng các nguồn nước thiên nhiên, như dẫn nước tưới ruộng, rút nước thừa ở ruộng, ngăn nước lụt, chắn nước mặn, thau phèn chua trong đồng, vân, vân ... Các công trình hủy nông gồm có đê, đập, cầu cống, kè, máy bơm, kênh, mương và tất cả những công trình thủy lợi có mục đích tích trữ, phân phối, điều hòa, lưu thông hay ngăn cản dòng nước, để làm lợi cho nghề nông. Điều 2 Các công tác tu bổ và hộ đê thường niên do các Ủy ban bảo vệ đê điều các cấp liên khu, tỉnh, huyện, xã thành lập theo sắc lệnh số 194-SL ngày 28 tháng 5 năm 1948 phụ trách. CHƯƠNG I CÁC HỘI ĐỒNG THỦY NÔNG

a) Cấp tỉnh Điều 3 Nay lập ở mỗi tỉnh một hội đồng thủy nông gồm có: Chủ tịch UBKCHC tỉnh hay người đại diện Chủ tịch Trưởng Ty Túc mễ hay Khuyến nông do UBKCHC tỉnh cử Thư ký Trưởng Ty Công chính tỉnh Thuyết trình viên Một đại biểu đòan thể nông dân, do đòan thể cử Ủy viên Một đại biểu nông gia, do Hội đồng nhân dân tỉnh cử Ủy viên Điều 4 Nhiệm vụ của Hội đồng thủy nông tỉnh là: 1- Xét các công tác thủy nông, kể cả đê điều, trong tỉnh, và đề nghị cùng các cơ quan chuyên môn nghiên cứu và thực hành. 2- Vận động nhân dân tham gia bằng cách giúp đỡ của và công vào việc xây dựng, tu bổ và khai thác các công trình thủy nông sau khi đã được UBKCHC tỉnh thỏa thuận.

b) Cấp liên khu Điều 5 Nay lập ở mỗi liên khu một Hội đồng thủy nông gồm có: Chủ tịch UBKCHC liên khu hay người đại diện Chủ tịch Giám đốc Nông chính liên khu Thư ký Giám đốc công chính liên khu Thuyết trình viên Một đại biểu đòan thể nông dân do đòan thể cử Ủy viên Một đại biểu nông gia do UBKCHC liên khu cử Ủy viên Điều 6 Nhiệm vụ của Hội đồng thủy nông liên khu là: 1- Xét các đề nghị và kiểm sóat các công việc của các Hội đồng thủy nông tỉnh; 2- Nghiên cứu và đề nghị thực hành những công tác lợi ích cho nhiều tỉnh trong liên khu, vận động dân chúng tham gia bằng cách góp của và công vào việc xây dựng, tu bổ và khai thác các công tác thủy nông sau khi đã hỏi ý kiến các Hội đồng thủy nông và UBKCHC các tỉnh sở quản. CHƯƠNG II Các phạm pháp Điều 7 Cấm không ai được đào đất, trồng cây, cắm cọc, làm nhà, cho súc vật dẫm phá gần đê, đập, kênh và cầu cống phụ thuộc, trong một địa phận bảo vệ, do Bộ Giao thông Công chính ấn định ; hoặc làm hư hỏng, bằng một cách nào khác, các công trình thủy nông. Chỉ những nhân viên chuyên môn chuyên trách mới được phép sử dụng các công trình thủy nông, theo đúng mục đích của các công trình đó. Điều 8 Những người phạm vào điều 7 trên này sẽ bị phạt như sau: - Phạt tiền từ 100đ đến 100.000đ - Phạt tù: + Từ 10 ngày đến 2 năm, nếu việc phạm pháp gây thiệt hại cho nhân dân trong một xã; + Từ 3 tháng đến 5 năm, nếu thiệt hại cho nhân dân một huyện; + Từ 1 năm đến chung thân, nếu thiệt hại cho nhân dân trong một tỉnh; + Từ 3 năm đến tử hình, nếu thiệt hại cho nhân dân nhiều tỉnh; - hoặc một trong hai hình phạt trên. Ngòai ra, can phạm còn phải bồi thường để sửa chữa những sự hư hỏng đã làm ra. Số tiền bồi thường sẽ do sở Công chính ấn định. Trong thời kỳ kháng chiến, những tội kể trên có thể bị truy tố trước tòa án quân sự. Điều 9 Được lập biên bản các phạm pháp: - Các ủy viên trong UBKCHC các cấp ; - Các Ban tư pháp xã, các phụ trách và ủy viên tư pháp Công an ; - Các nhân viên Nông giang chuyên trách, từ cấp cán sự trở lên; - Các nhân viên Canh nông chuyên trách, từ cấp cán sự trở lên. Điều 10 Các Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Giao thông Công chính và Bộ Canh nông, mỗi khi cần, sẽ ra nghị định quy định, trong phạm vi mỗi Bộ, các chi tiết để thi hành sắc lệnh này. Điều 11 Các thể lệ trước đây trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ. Điều 12 Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ giao thông Công chính và Bộ Canh nông, chiểu sắc lệnh thi hành.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/sac-lenh-so-68-sl-ve-viec-an-dinh-ke-hoach-thuc-hanh-cac-cong-tac-thuy-nong-va-the-le-bao-ve-cac-cong-trinh-thuy-nong--233.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan