Quyết định số 104/TTgVề việc ban hành bản Quy chế Kho ngoại quan
- Số hiệu
- 104/TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 16/03/1994
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc ban bản quy chế Kho ngọai quan THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30/9/1992;
Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 20/2/1990; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế Kho ngọai quan.
Điều 2.- Quyết định này thay thế Quyết định số 43-CT ngày 31/1/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thí điểm thành lập và quản lý Kho ngọai quan.
Điều 3.- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ Quyết định này, ban hành các thông tư hướng dẫn thay thế Quy chế hướng dẫn thực hiện Quyết định số 43-CT ngày 31/1/1992.
Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ KHO NGỌAI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 104-TTg ngày 16/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ). CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Kho ngọai quan được thiết lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm thời lưu giữ, bảo quản hàng hóa từ nước ngòai, hoặc từ trong nước đưa vào theo hợp đồng giữa chủ kho và chủ hàng dưới sự kiểm tra, giám sát của Hải quan Việt Nam. Hàng hóa tạm thời lưu giữ, bảo quản trong kho ngọai quan là hàng hóa chờ xuất khẩu ra ngòai Việt Nam, hoặc chờ nhập khẩu vào Việt Nam. Chủ hàng được bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hóa của mình gửi trong kho ngọai quan.
Điều 2. Kho ngọai quan và tất cả hàng hóa, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong kho ngọai quan phải chịu sự kiểm tra, giám sát và quản lý về mặt Nhà nước của Hải quan.
Điều 3. Những thuật ngữ dùng trong Quy chế này được hiểu như sau:
-
"Chủ kho" là doanh nghiệp được phép kinh doanh Kho ngọai quan. Chủ kho chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan về việc thành lập và họat động của kho hàng, về vận động của hàng hóa trong thời gian lưu giữ tại kho.
-
"Chủ hàng" là doanh nghiệp có hàng hóa gửi trong Kho ngọai quan, tuân thủ những quy định trong hợp đồng thuê Kho ngọai quan giữa chủ kho và chủ hàng.
-
"Đại diện hợp pháp của chủ hàng" là người được chủ hàng ủy quyền theo quy định của pháp luật, kể cả người nước ngòai. Chủ hàng phải chịu trách nhiệm về các Quyết định đối với đại diện hợp pháp đã ủy quyền.
-
"Hải quan Kho ngọai quan" là đơn vị Hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra và lưu giữ bảo quản trong Kho ngọai quan. CHƯƠNG II THÀNH LẬP VÀ THUÊ KHO NGỌAI QUAN
Điều 4. Thành lập Kho ngọai quan.
- Doanh nghiệp Việt Nam được thành lập đúng pháp luật, muốn được xét cấp giấy phép kinh doanh Kho ngọai quan phải có các điều kiện sau đây:
a) Được Nhà nước cho phép sử dụng mặt bằng kho bãi cần thiết, có các thiết bị nhằn ngăn cách khu vực kho với khu vực xung quanh, có trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm an tòan cho người, phương tiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản hàng hóa, thuận tiện cho việc kiểm tra giám sát của Hải quan và các cơ quan hữu trách khác. Kho ngọai quan phải nằm ở những đầu mối giao lưu hàng hóa giữa nước ta với nước ngòai, thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu.
Căn cứ điều kiện này, Tổng cục Hải quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định một số khu vực được phép thành lập Kho ngọai quan.
b) Có đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ kinh doanh kho vận, giao nhận hàng hóa, có trình độ nghiệp vụ về giao dịch thương mại quốc tế.
c) Không vi phạm Luật pháp, quan hệ về kinh doanh, tài chính, tín dụng rõ ràng.
d) Nộp lệ phí thành lập Kho ngọai quan theo quy định liên ngành tài chính - Hải quan.
-
Doanh nghiệp phải có đơn xin thành lập Kho ngọai quan kèm bộ hồ sơ gồm: Sơ đồ thiết kế khu vực Kho: Đường ranh giới ngăn cách với bên ngòai, bố trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển trong nội bộ khu kho, hệ thống bảo vệ, phòng chữa cháy, Văn phòng kho và nơi làm việc của đơn vị hải quan kho. Quy chế cụ thể về họat động của kho. Chứng từ về tư cách pháp nhân và tài khỏan tại Ngân hàng. Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho. Đơn xin thành lập Kho ngọai quan sau khi có xác nhận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bộ hồ sơ kèm theo đơn phải được gửi đến Tổng cục Hải quan xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ. Khi Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Tổng cục Hải quan cấp giấy phép kinh doanh Kho ngọai quan; Giấp phép có ghi thời hạn kho bắt đầu họat động; quá thời hạn đó mà kho không họat động, Tổng cục Hải quan sẽ thu hồi giấy phép.
-
Mỗi năm một lần, Tổng cục Hải quan tiến hành xem xét lại việc cấp giấy phép thành lập Kho ngọai quan cấp cho doanh nghiệp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc chấp hành luật pháp, chấp hành quy chế của các doanh nghiệp được cấp giấp phép.
Điều 5. Các dịch vụ liên quan trong họat động Kho ngọai quan. Chủ Kho ngọai quan được phép làm các dịch vụ vận chuyển, môi giới tiêu thụ đối với hàng hóa gửi trong kho; nếu làm các dịch vụ khai báo hải quan, dịch vụ giám định, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tái chế và gia cố bao bì thì phải được phép của cơ quan Hải quan cấp tỉnh nơi có Kho ngọai quan. Chủ Kho phải chấp hành đầy đủ các quy định hiện hành của Pháp luật về các họat động dịch vụ đó. Đối với dịch vụ tái chế, gia cố bao bì, trước và sau khi thực hiện, chủ hàng hoặc chủ kho được sự thỏa thuận của chủ hàng phải khai báo rõ để Hải quan xác nhận tình trạng bao bì, số lượng và chất lượng hàng hóa.
Điều 6.- Thuê Kho ngọai quan.
-
Đối tượng được phép thuê Kho ngọai quan: Doanh nghiệp, cá nhân người nước ngòai và người Việt nam định cư ở nước ngòai. Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được cấp có thẩm quyền cho phép họat động xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được họat động xuất nhập khẩu theo giấy phép do ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư Việt Nam cấp.
-
Hợp đồng thuê Kho ngọai quan giữa chủ kho và chủ hàng phải theo mẫu thống nhất do Tổng cục Hải quan ban hành và phải thực hiện trước khi hàng đến cửa khẩu Việt Nam.
-
Thời hạn thuê Kho ngọai quan được quy định trong hợp đồng thuê kho. Thời hạn thuê có thể được gia hạn thêm từng lần, nhưng phải báo cho Hải quan Kho ngọai quan biết trước khi hợp đồng thuê kho hết hạn. Trường hợp hợp đồng thuê kho đã hết hạn mà chủ hàng không làm thủ tục gia hạn thì hàng hóa bị xử lý theo Điều 11 Quy chế này. CHƯƠNG III THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA VÀ LƯU GIỮ, BẢO QUẢN TRONG KHO NGỌAI QUAN.
Điều 7. Hàng hóa đưa vào, đưa ra và lưu giữ, bảo quản trong Kho ngọai quan.
-
Tất cả các lọai hàng hóa chờ xuất khẩu hoặc chờ nhập khẩu đều được chấp nhận đưa vào lưu giữ trong Kho ngọai quan, ngọai trừ các lọai hàng hóa sau đây: Hàng hóa mang nhãn hệu giả mạo nguyên xứ Việt Nam, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ. Hàng gây nguy hiểm công cộng hoặc ô nhiễm môi trường. Hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
-
Hàng hóa lưu giữ, bảo quản trong Kho ngọai quan phải phù hợp với hợp đồng thuê Kho ngọai quan. Hàng hóa đưa ra, đưa vào Kho ngọai quan đều phải khai báo, chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý của Hải quan và phải nộp lệ phí hải quan như hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Việc vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu hoặc từ địa điểm tập kết sau khi đã làm xong thủ tục hải quan (đối với hàng xuất khẩu đưa vào Kho ngọai quan) hoặc từ Kho ngọai quan đến cửa khẩu đều phải chịu sự giám của Hải quan.
Điều 8.- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào Kho ngọai quan.
-
Hàng từ nước ngòai đưa vào Kho ngọai quan chưa phải nộp thuế nhập khẩu, nhưng khi hàng hóa đến cửa khẩu đầu tiên của Việt Nam, chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp của chủ hàng phải xuất trình cho Hải quan Kho ngọai quan hợp đồng thuê Kho ngọai quan và các chứng từ khác do Tổng cục Hải quan quy định. Thủ tục nhập kho theo quy định của Tổng cục Hải quan.
-
Hàng từ nội địa Việt Nam đưa vào Kho ngọai quan để chờ xuất khẩu. Đối với hàng từ nội địa Việt Nam muốn đưa vào Kho ngọai quan, chủ hàng phải làm đầy đủ thủ tục hải quan tại Hải quan tỉnh, thành phố nơi có Kho ngọai quan, đồng thời nộp thuế theo luật định. Chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng phải xuất trình cho Hải quan Kho ngọai quan hợp đồng thuê Kho ngọai quan và các chứng từ cần thiết khác do Tổng cục Hải quan quy định để làm thủ tục nhập kho.
Điều 9.- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra khỏi Kho ngọai quan.
-
Đưa hàng ra nước ngòai: Chủ hàng muốn xuất hàng hóa trong kho ra nước ngòai phải làm thủ tục khai báo Hải quan và xuất trình cho Hải quan Kho ngọai quan: Giấy xuất hàng hoặc giấy ủy quyền xuất hàng; Phiếu xuất kho; Tờ khai hàng hóa xuất. Hải quan Kho ngọai quan đối chiếu bộ chứng từ khai báo khi xuất kho với chứng từ thủ tục nhập kho và thực tế lô hàng, nếu đúng thì làm thủ tục xuất và áp tải hàng vận chuyển đến cửa khẩu xuất hàng. Nếu lô hàng của một hợp đồng xuất một lần không hết thì trừ lùi cho đến hết số lượng hàng hóa ghi trong hợp đồng.
-
Nhập hàng hóa vào tiêu thụ tại thị trường nội địa Việt Nam: Hàng hóa từ nước ngòai tạm gửi Kho ngọai quan nếu được phép đưa vào tiêu thụ tại thị trường nội địa Việt Nam thì coi như hàng hóa nhập khẩu từ nước ngòai vào Việt Nam, phải thực hiện đầy đủ quy chế nhập khẩu của Việt Nam, làm đầy đủ thủ tục hải quan và nộp thuế nhập khẩu. Thời điểm để tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu tại Hải quan cấp tỉnh.
Điều 10.- Quản lý hàng lưu giữ trong Kho ngọai quan. Hàng hóa lưu giữ trong Kho ngọai quan chịu sự kiểm tra, giám sát của Hải quan. Mọi sự dịch chuyển hàng hóa trong kho hoặc từ kho này sang kho khác trong khu vực Kho ngọai quan phải báo cho Hải quan Kho ngọai quan. Để thực hiện các dịch vụ ghi tại Điều 5 của Quy chế này, sau khi đã được Hải quan tỉnh, thành phố chấp thuận thì chủ kho phải thông báo cho Hải quan Kho ngọai quan trước khi thực hiện và phải chịu sự giám sát của Hải quan Kho ngọai quan trong suốt quá trình thực hiện.
-
Chủ Kho ngọai quan phải mở sổ sách theo dõi xuất, nhập kho theo mẫu thống nhất và theo chế độ ghi chép do Tổng cục Hải quan quy định.
-
Định kỳ (ít nhất một năm một lần) hoặc bất thường, Hải quan cấp tỉnh có thể tiến hành kiểm tra hoặc kiểm kê hàng trong kho. Việc kiểm tra hoặc kiểm kê được tiến hành với sự có mặt của chủ kho hoặc đại diện hợp pháp của họ. Định kỳ hàng tháng, ba tháng, một năm chủ Kho ngọai quan phải báo cáo cho Hải quan về họat động của Kho ngọai quan theo mẫu do Tổng cục Hải quan qui định.
-
Trong trường hợp muốn thanh lý hoặc tiêu hủy những lô hàng đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất hoặc quá thời hạn sử dụng phát sinh trong quá trình lưu kho, chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng cùng với chủ kho phải lập biên bản giám định có xác nhận của các cơ quan chức năng, đồng thời gửi cho Hải quan một bản. Việc tiêu hủy những lô hàng này phải làm đầy đủ thủ tục theo qui định hiện hành. Trách nhiệm bồi thường hàng giữ trong kho bị hư hại, mất mát thuộc chủ kho và được giải quyết theo hợp đồng thuê kho. CHƯƠNG IV XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 11. Những hành vi vi phạm các điều khỏan trong Qui chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính, bị thu hồi giấy phép hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ Luật Hình Sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam. CHƯƠNG V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 12. Quy chế này có hiệu lực thi hành theo Quyết định số 104-TTg ngày 16/3/1994.
Điều 13. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Qui chế này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-104-ttg-ve-viec-ban-hanh-ban-quy-che-kho-ngoai-quan--10384.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN