Quyết định số 22/2000/QĐ-BTCVề việc ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Số hiệu
- 22/2000/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/02/2000
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2000/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 21 tháng 2 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Điều 13, Điều 14 Quy định về hệ thống tổ chức, thanh tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp và lệ phí, phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 92/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; Sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật thu bằng tiền Việt Nam. Trường hợp mức thu quy định bằng Đô la Mỹ (USD) thì quy đổi từ USD ra tiền Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền; Nếu tổ chức, cá nhân nước ngòai có nhu cầu nộp phí, lệ phí bằng ngọai tệ thì thu bằng USD theo mức thu quy định.
Điều 2.- Đối tượng nộp phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp không phải nộp phí, lệ phí sau đây:
-
Kiểm dịch sản phẩm thực vật xách tay sử dụng trong thời gian đi đường.
-
Kiểm dịch bó hoa, vòng hoa theo nghi thức ngọai giao khi xuất nhập cảnh.
-
Kiểm dịch lô giống cây trồng có khối lượng nhỏ dùng cho nghiên cứu, trao đổi khoa học kỹ thuật (không vì mục đích kinh doanh) theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Riêng dịch vụ phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật tại Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã sẽ có quy định riêng.
Điều 3.- Cơ quan thu phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật được trích tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước để phục vụ họat động bảo vệ, kiểm dịch thực vật và việc tổ chức thu phí, lệ phí theo dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, nhưng mức trích tối đa không quá 80% (tám mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được; số tiền còn lại (tối thiểu 20%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật có trách nhiệm tổ chức thu, kê khai thu, nộp, quản lý sử dụng và quyết tóan phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo đúng quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.
Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật trái với Quyết định này.
Điều 5.- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-BTC ngày 21 tháng 2 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH, CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, KINH DOANH (KINH DOANH) THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ HÀNH NGHỀ KHỬ TRÙNG:
-
Thầm định và cấp giấy phép kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): STT Chỉ tiêu Mức thu một lần cấp Tổ chức, cá nhân trong nước, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai (1.000 đồng) Tổ chức, cá nhân nước ngòai và người Việt Nam định cư ở nước ngòai, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam (USD) 1 Thẩm định và cấp giấy đăng ký, khảo nghiệm thuốc BVTV diện hẹp 600 150 2 Thẩm định và cấp giấy đăng ký khảo nghiệm thuốc BVTV diện rộng 1.000 200 3 Thẩm định và cấp giấy đăng ký chính thức thuốc BVTV 3.000 500 4 Cấp giấy đăng ký bổ sung thuốc BVTV (mỗi dạng bổ sung) 600 150 5 Thẩm định cấp giấy tái đăng ký thuốc BVTV và gia hạn giấy phép đăng ký 600 150 6 Thẩm định điều kiện kỹ thuật và cấp giấy xác nhận điều kiện sản xuất, gia công, sang chai đóng gói thuốc BVTV 2.000 500 7 Thẩm định điều kiện kỹ thuật và cấp giấy phép hành nghề kinh doanh thuốc BVTV 500 Theo quy định riêng 8 Thẩm định và cấp giấy phép đăng ký hành nghề BVTV 500 Theo quy định riêng 2. Cấp giấy phép hành nghề khử trùng: Chỉ tiêu Mức thu một lần cấp (1.000 đồng)
-
Tự khử trùng vật thể của mình. 1.000 2. Khử trùng hàng nội địa. 1.500 3. Khử trùng hàng hóa XNK 2.500 Giấy phép hành nghề khử trùng có thời hạn là 5 năm. Khi giấy phép hết hạn, cấp lại giấy mới thì thu bằng 50% mức thu lần đầu. II. PHÍ KIỂM ĐỊNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT:
-
Kiểm định thuốc bảo vệ thực vật (BVTV): STT Chỉ tiêu Mức thu Tổ chức, cá nhân trong nước, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai (1.000 đồng) Tổ chức, cá nhân nước ngòai và người Việt Nam định cư ở nước ngòai, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam (USD) a b c d 1 Kiểm định và cấp giấy chứng nhận chất lượng thuốc BVTV (không bao gồm thuốc BVTV xuất nhập khẩu): a. Phân tích định lượng thuốc BVTV 200/1 họat chất (hoặc 1 tạp chất) 30/1 họat chất (hoặc 1 tạp chất) b. Phân tích định tính thuốc BVTV. 400/1 tạp chất 60/1 tạp chất c. Phân tích cả định tính và định lượng thuốc BVTV 550/1 họat chất 80/1 họat chất d. Phân tích định lượng thuốc thảo mộc hoặc thuốc có họat chất Validamicin A hoặc thuốc chuột. 300/1 họat chất 50/1 họat chất e. Xác định tính chất hóa lý: - Tỷ suất lơ lửng hoặc độ bền trong bảo quản. - Các tính chất khác. 200/1 chỉ tiêu 50/1 chỉ tiêu 30/1 chỉ tiêu 8/1 chỉ tiêu 2 Đăng ký kiểm tra, lấy mẫu, kiểm định và cấp giấy chứng nhận chất lượng thuốc BVTV xuất nhập khẩu. 0,1% (Tối thiểu 300, tối đa 20.000) 0,1% (Tối thiểu 30, tối đa 2.000) 3 Kiểm định và cấp giấy chứng nhận dư lượng thuốc BVTV: - 1 chỉ tiêu/1 mẫu. - Chỉ tiêu thứ 2 trở đi (cùng 1 nhóm thuốc)/1 mẫu. 300 150/1 chỉ tiêu 50 20/1 chỉ tiêu 4 Chi phí lấy mẫu bao gồm: đi lại, công lấy mẫu, dụng cụ lấy mẫu và đựng mẫu (không áp dụng cho thuốc XNK theo NĐ 86). Theo thực chi hợp lý 5 Khảo nghiệm thuốc BVTV mới: - Khảo nghiệm diện hẹp (1 lọai thuốc, 1 lọai dịch hại, 1 địa điểm, 1 lọai cây trồng, 3-5 công thức, 3-4 lần nhắc lại, diện tích ô 25-50 m 2 ). - Khảo nghiệm diện rộng (1 lọai thuốc, 1 lọai dịch hại, 1 địa điểm, 1 lọai cây trồng, tối đa 4 công thức, diện tích ô tối thiểu 300 m 2 ). 5.500 5.000 700 600 2. Kiểm dịch thực vật (KDTV): a- Lô hàng có khối lượng nhỏ: Chỉ tiêu Phí kiểm dịch (1.000 đồng)
-
Lô hàng thương phẩm: < 1 kg 1 - 10 kg > 10 kg 10 30 Theo mục b 2. Lô hàng dùng làm giống: Ê 1 kg > 1 kg 90 Theo mục b 3. Đối với lô hàng là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống: Ê 10 cá thể 11 - 100 cá thể 101 - 1.000 cá thể > 1.000 cá thể 15 40 80 150 Lô hàng giống dùng cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật được miễn bao gồm những trường hợp sau: Ê 01 kg (hạt giống), Ê 10 cá thể (cành ghép, mắt ghép, hom giống, củ giống) đối với 1 chủng lọai giống cho một lần nhập, xuất khẩu. Đặc biệt đối với lô hàng có khối lượng nhỏ Ê 0,1 kg (hạt giống), Ê 10 cá thể (cành ghép, mắt ghép, hom giống, củ giống bao gồm nhiều chủng lọai giống khác nhau được tính phí KDTV tương đương với phí KDTV của 1 lô hàng. b- Lô hàng có khối lượng lớn: Trọng lượng lô hàng (tấn, m3) Mức thu (1.000 đồng) Giấy tờ Kiểm tra thu thập sinh vật gây hại Lấy mẫu Phân tích giám định Tổng cộng Côn trùng Nấm Tuyến trùng Cỏ dại Vi khẩn a b c d e g h i k l < 1 8 8 10 30 50 40 30 100 276 1 - 5 8 10 15 30 50 40 30 100 283 6 - 10 8 12 20 30 50 40 30 100 290 11 - 15 8 14 25 30 50 40 30 100 297 16 - 20 8 16 30 30 50 40 30 100 304 21 - 25 8 18 35 30 50 40 30 100 311 26 - 30 8 20 40 30 50 40 30 100 318 31 - 35 8 22 45 30 50 40 30 100 325 36 - 40 8 24 50 30 50 40 30 100 332 41 - 45 8 26 55 30 50 40 30 100 339 46 - 50 8 28 60 30 50 40 30 100 346 51 - 60 8 35 70 30 50 40 30 100 363 61 - 70 8 40 75 30 50 40 30 100 373 71 - 80 8 45 80 30 50 40 30 100 383 81 - 90 8 50 85 30 50 40 30 100 393 91 -100 8 55 90 30 50 40 30 100 403 101-120 8 60 100 30 50 40 30 100 418 121-140 8 65 105 30 50 40 30 100 428 141-160 8 70 110 30 50 40 30 100 438 161-180 8 75 115 30 50 40 30 100 448 181-200 8 80 120 30 50 40 30 100 458 201-230 8 90 130 30 50 40 30 100 478 231-260 8 95 135 30 50 40 30 100 488 261-290 8 100 140 30 50 40 30 100 498 291-320 8 105 145 30 50 40 30 100 508 321-350 8 110 150 30 50 40 30 100 518 351-400 8 115 155 30 50 40 30 100 528 401-450 8 120 160 30 50 40 30 100 538 451-500 8 125 165 30 50 40 30 100 548 - Chi phí cho việc đi đến địa điểm lấy mẫu, kiểm tra vật thể thuộc diện KDTV thì phí kiểm dịch được cộng thêm theo thực chi hợp lý. - Phân tích, giám định chỉ tiêu nào thì thu phí theo chỉ tiêu đó. - Gieo trồng theo dõi, kiểm tra, kiểm dịch giống cây trồng nhập khẩu trong vườn ươm một lọai giống theo thực chi. c- Lô hàng có khối lượng trên 500 (tấn, m 3 ) được phân lô theo hầm tầu, kho để kiểm dịch và tính phí kiểm dịch, hoặc cộng thêm phí kiểm dịch phần còn lại (phí giấy tờ đối với cả lô hàng không đổi) với phí kiểm dịch của lô 500 (tấn, m 3 ). d- Tổ chức, cá nhân nước ngòai và người Việt Nam định cư ở nước ngòai (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai tại Việt Nam) thu thêm 100% mức thu theo phụ lục này. e- Phí giám sát việc kiểm tra xử lý khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được tính bằng 30% mức thu theo phụ lục này.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-22-2000-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-bieu-muc-thu-phi-le-phi-bao-ve-va-kiem-dich-thuc-vat--5541.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch