Quyết định số 214/2000/QĐ-BTCVề việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư

Số hiệu
214/2000/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/12/2000

Toàn văn

Bộ tài chính QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNGBỘ TÀI CHÍNH Về việcban hành chế độ kế tóan áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh Kế tóan vàThống kê công bố theo Lệnh số 06-LCT/HĐNN ngày 20/5/1988 của Hội đồng Nhà nướcvà Điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước ban hành theo Nghị định số 25/HĐBT ngày18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ);

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày02/3/1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lýNhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày28/10/1994 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy củaBộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng kèm theo Nghịđịnh số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính Phủ;

Căn cứ Quyết định số1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chếđộ kế tóan doanh nghiệp; Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởngBộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp; Sau khi có ý kiến thỏa thuậncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại công văn số 2313 BXD/TCKT ngày 14/12/2000;

Theo đề nghị của Vụ trưởng VụChế độ kế tóan, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế tóan áp dụng cho đơnvị chủ đầu tư", gồm:

  1. Quy định chung;

  2. Hệ thống biểu mẫu chứng từkế tóan và quy định về phương pháp lập chứng từ kế tóan;

  3. Hệ thống tài khỏan kế tóanvà quy định về nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khỏan kế tóan;

  4. Hệ thống biểu mẫu sổ kế tóanvà quy định về phương pháp ghi chép sổ kế tóan;

  5. Hệ thống biểu mẫu báo cáotài chính và quy định về phương pháp lập báo cáo tài chính.

Điều 2: Chế độ kế tóan đơn vị chủ đầu tư áp dụng cho tất cả các đơn vị chủ đầutư có thành lập Ban quản lý dự án và tổ chức công tác kế tóan riêng thuộc doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các đơn vị hành chính sự nghiệp. Trườnghợp đơn vị chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án thì kế tóan dự án đầu tưđược thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế tóan của doanh nghiệp hoặc đơn vị hànhchính sự nghiệp.

Điều 3: Chế độ kế tóan này có hiệu lực thi hành thống nhất trong cả nước từngày 01/01/2001 thay thế Chế độ kế tóan đơn vị chủ đầu tư ban hành theo Thông tưliên Bộ số 72 TT/LB ngày 06/12/1991 "Hướng dẫn thực hiện chế độ kế tóanđơn vị chủ đầu tư" của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng.

Điều 4: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan đòan thể, các tổ chức xãhội ở Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo,triển khai thi hành Quyết định này. CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ CHỦĐẦU TƯ (Ban hành theo Quyếtđịnh số 214 /2000/QĐ - BTC ngày 28 tháng 12 năm2000 của Bộ Tài chính) Phần thứ nhất QUY ĐỊNH CHUNG

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 - Chế độ kế tóan đơn vị chủ đầu tư áp dụng cho các đơn vị chủ đầu tư cóthành lập Ban quản lý dự án và tổ chức công tác kế tóan riêng. Các đơn vị chủđầu tư không thành lập Ban quản lý dự án thì kế tóan dự án đầu tư được thựchiện trên cùng hệ thống sổ kế tóan của doanh nghiệp hoặc đơn vị hành chính sựnghiệp nhưng phải tuân thủ những quy định của chế độ này về nội dung, phươngpháp ghi chép và mở sổ kế tóan chi tiết phản ánh nguồn vốn đầu tư, chi phí thựchiện đầu tư, lập các báo cáo tài chính và quyết tóan vốn đầu tư dự án hòanthành. Điều 2 - Đơn vị chủ đầu tư phải chấp hành chế độ kế tóan theo Pháp lệnh Kếtóan và Thống kê, Điều lệ Tổ chức kế tóan Nhà nước, các văn bản pháp quy hiệnhành về kế tóan, kiểm tóan và những quy định tại Quyết định này. Điều 3 - Kế tóan đơn vị chủ đầu tư có nhiệm vụ 1 - Thu thập, phản ánh, xử lývà tổng hợp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về nguồn vốn đầu tư hìnhthành (bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp, vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn đượctài trợ, viện trợ, ...); tình hình chi phí, sử dụng và thanh tóan vốn đầu tư;tình hình quyết tóan vốn đầu tư theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án, công trình,hạng mục công trình hòan thành. 2 - Tính tóan và phản ánh chínhxác, đầy đủ, kịp thời số lượng và giá trị từng lọai, từng thứ tài sản cố địnhvà tài sản lưu động tăng lên do đầu tư xây dựng mang lại. 3 - Thực hiện kiểm tra, kiểmsóat tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, các chế độ, chính sách quảnlý tài chính về đầu tư và xây dựng của Nhà nước và của đơn vị; kiểm tra việcquản lý, sử dụng các lọai vật tư, tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thanhtóan, chấp hành dự tóan. 4 - Lập và nộp đúng hạn báo cáotài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan thanh tóan, cho vayvà tài trợ vốn, cơ quan Thống kê. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phụcvụ cho việc xây dựng dự tóan, xây dựng các định mức chi tiêu cho họat động đầutư và xây dựng. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư ởđơn vị chủ đầu tư. Điều 4 - Yêu cầu công tác kế tóan ở đơn vị chủ đầu tư - Phản ánh kịp thời, đầy đủ,chính xác và trung thực mọi họat động kinh tế, tài chính phát sinh trong quátrình đầu tư và xây dựng tại đơn vị chủ đầu tư; - Phải đảm bảo quản lý chặtchẽ, tòan diện, liên tục mọi khỏan vật tư, tài sản, tiền vốn ở đơn vị chủ đầu tư; - Chỉ tiêu do kế tóan phản ánhphải thống nhất với chỉ tiêu quy định trong dự tóan về nội dung và phương pháptính tóan; - Số liệu trong báo cáo tàichính phải cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác những thông tin kinh tế, tàichính cần thiết cho họat động quản lý và thực hiện quá trình đầu tư, quyết tóanvốn đầu tư của đơn vị chủ đầu tư; - Tổ chức công tác kế tóan phảigọn, nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả. Điều 5 - Nội dung công việc kế tóan của đơn vị chủ đầu tư Kế tóan nguồn vốn đầu tư: Phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động vốn đầu tư theo từng nguồn hình thành, bao gồm: Nguồn vốn NSNNcấp, nguồn vốn chủ sở hữu của chủ đầu tư, nguồn vốn vay, nguồn vốn được tàitrợ, viện trợ và các khỏan hỗ trợ về đầu tư. Kế tóan sử dụng vốn đầu tư: 1 - Phản ánh chi phí thực hiệnđầu tư theo cơ cấu vốn đầu tư, theo dự án, công trình, hạng mục công trình. 2 - Phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động các lọai tài sản của đơn vị chủ đầu tư, như: - Tiền mặt, ngọai tệ tại qũyhoặc gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước; - Số lượng, giá trị vật tư,thiết bị, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ; - Phản ánh số lượng, nguyên giávà giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của tàisản cố định, công tác mua sắm, xây dựng và sữa chữa tài sản cố định của Banquản lý dự án; - Phản ánh các khỏan nợ phảitrả và thanh tóan nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhậnthầu; - Phản ánh các khỏan nợ phảithu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của các đối tượng trong vàngòai đơn vị chủ đầu tư; - Phản ánh số hiện có và tìnhhình biến động các lọai tài sản khác thuộc quyền kiểm sóat và quản lý của đơnvị chủ đầu tư. 3 - Phản ánh các khỏan nợ phảitrả phát sinh trong họat động của đơn vị chủ đầu tư, như: các khỏan trích nộptheo lương, các khỏan phải trả nhân viên Ban quản lý dự án, các khỏan nộp Ngânsách (nếu có) và việc thanh tóan các khỏan phải trả, phải nộp khác. 4 - Kế tóan các khỏan thu nhậpkhác, chi phí khác (theo quy định của chính sách tài chính) của Ban quản lý dựán. Lập báo cáo tài chính và báocáo quyết tóan vốn đầu tư: - Lập và gửi đúng hạn báo cáotài chính đơn vị chủ đầu tư cho cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thanh tóan,cho vay, tài trợ vốn, cơ quan Thống kê; - Lập và gửi đúng hạn báo cáothực hiện vốn đầu tư hàng năm và báo cáo quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thànhđưa vào khai thác sử dụng theo quy định hiện hành về quyết tóan vốn đầu tư; - Định kỳ phân tích báo cáo tàichính, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý họat động đầu tư xây dựng củađơn vị chủ đầu tư. Điều 6 - Kiểm kê tài sản Cuối niên độ kế tóan, trước khikhóa sổ kế tóan đơn vị chủ đầu tư phải thực hiện kiểm kê để xác định chính xácsố lượng và giá trị các lọai tài sản, vật tư, tiền vốn... hiện có tại thời điểmkiểm kê, đối chiếu và xác nhận các khỏan công nợ hiện có để đảm bảo sự khớpđúng giữa số liệu trên sổ kế tóan với thực tế. Đơn vị chủ đầu tư còn phải kiểmkê bất thường khi giải thể, sáp nhập, đình chỉ họat động hoặc trong các trườnghợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 7 - Kiểm tra kế tóan Kiểm tra kế tóan nhằm đảm bảocho các quy định pháp lý về tài chính, kế tóan được chấp hành nghiêm chỉnh, sốliệu kế tóan được chính xác, trung thực, khách quan. Đơn vị chủ đầu tư phải chịu sựkiểm tra kế tóan của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính ít nhất mỗinăm một lần và nhất thiết phải được tiến hành trước khi phê duyệt quyết tóanvốn đầu tư dự án hòan thành. Thủ trưởng và người phụ tráchkế tóan đơn vị chủ đầu tư phải chấp hành lệnh kiểm tra của cơ quan quản lý cấptrên, cơ quan tài chính, cơ quan thanh tóan, cho vay và tài trợ vốn; có tráchnhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực số liệu, tài liệu cần thiết chocông tác kiểm tra kế tóan được tiến hành thuận lợi. Điều 8 - Lưu trữ tài liệu kế tóan Tài liệu kế tóan phải lưu trữbao gồm: chứng từ kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo tài chính và các tài liệu khácliên quan đến kế tóan. Sau khi kết thúc niên độ kếtóan và đã hòan tất tòan bộ công việc kế tóan, các tài liệu kế tóan không cònsử dụng để ghi sổ kế tóan trong niên độ kế tóan tiếp theo phải được sắp xếp,phân lọai, liệt kê, gói buộc và lập danh mục để đưa vào lưu trữ theo quy định. Trường hợp ghi sổ kế tóan vàlập báo cáo tài chính bằng máy vi tính thì cuối kỳ kế tóan (tháng, qúy), saukhi hòan thành việc khóa sổ phải in tòan bộ hệ thống sổ kế tóan tổng hợp, sổ kếtóan chi tiết và báo cáo tài chính, làm đủ các thủ tục pháp lý như các sổ kếtóan ghi bằng tay để phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm sóat của cơ quan Nhà nước,sau đó được lưu trữ cùng với tài liệu kế tóan khác. Thời hạn lưu trữ, bảo quản tàiliệu kế tóan theo chế độ lưu trữ tài liệu kế tóan của Nhà nước. Điều 9 - Đơn vị Chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án tùy theo quy mô phảitổ chức bộ máy kế tóan thành phòng (hoặc tổ) và phải cử người phụ trách kếtóan. Đơn vị chủ đầu tư phải bố tríngười làm công tác kế tóan có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo từbậc trung học tài chính, kế tóan trở lên. Cán bộ kế tóan phải được đảm bảoquyền độc lập về nghiệp vụ chuyên môn trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Trường hợp chủ đầu tư khôngthành lập Ban quản lý dự án thì phải bố trí cán bộ kế tóan để thực hiện côngtác kế tóan phản ánh tòan bộ quá trình tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư và quyếttóan vốn đầu tư khi dự án hòan thành đưa vào khai thác sử dụng. Điều 10 - Khi thành lập Ban quản lý dự án của đơn vị chủ đầu tư, sau khi có quyếtđịnh bổ nhiệm trưởng ban (hoặc giám đốc ban), cơ quan có thẩm quyền phải đồngthời cử người phụ trách kế tóan để tổ chức thực hiện kế tóan tại Ban quản lý dựán. Điều 11 - Cán bộ, nhân viên của đơn vị chủ đầu tư phải nghiêm chỉnh chấp hành cácquy định về tài chính, kế tóan và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thờichứng từ, tài liệu cần thiết có liên quan đến công tác kế tóan và chịu tráchnhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, tài liệu kếtóan đã thực hiện. Điều 12 - Người phụ trách kế tóan của đơn vị chủ đầu tư có chức năng giúp thủ trưởngđơn vị hoặc trưởng ban, giám đốc ban quản lý dự án chỉ đạo, tổ chức thực hiệntòan bộ công tác tài chính, kế tóan và thông tin kinh tế trong đơn vị; thựchiện kiểm tra, kiểm sóat việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài chính, kếtóan, việc thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước và việc chấp hành kỷluật tài chính, kế tóan ở đơn vị chủ đầu tư. Điều 13 - Người phụ trách kế tóan chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của thủ trưởngđơn vị chủ đầu tư hoặc trưởng ban, giám đốc ban quản lý dự án, đồng thời chịusự chỉ đạo và kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn tài chính, kế tóan của cơ quanquản lý tài chính. Điều 14 - Xử lý vi phạm Mọi hành vi vi phạm các quyđịnh pháp lý về kế tóan, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm được xử phạt theođúng quy định của Pháp lệnh Kế tóan và Thống kê, Nghị định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực kế tóan và các văn bản pháp quy khác có liên quan của Nhànước.

Chương II CHỨNG TỪ KẾ TÓAN Điều 15 - Chứng từ kế tóan là những chứng minh bằng giấy tờ hoặc vật mang tin vềnghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hòan thành. Mọi số liệughi trong sổ kế tóan bắt buộc phải được chứng minh bằng chứng từ kế tóan hợppháp và hợp lệ. Điều 16 - Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong việc tiếp nhận và sửdụng nguồn vốn đầu tư, các khỏan thu nhập và chi phí họat động khác của đơn vịchủ đầu tư đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan phải lập theo đúngquy định về hóa đơn, chứng từ và đúng quy định trong chế độ này. Điều 17 - Nội dung hệ thống chứng từ kế tóan gồm các chỉ tiêu:

  1. Lao động tiền lương;

  2. Vật tư;

  3. Tiền tệ;

  4. Tài sản cố định;

  5. Chứng từ kế tóan ban hành ởcác văn bản pháp quy khác. Danh mục chứng từ kế tóan ápdụng cho đơn vị chủ đầu tư được quy định ở Phần thứ hai (A). Điều 18 - Chứng từ kế tóan phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:

  6. Tên gọi của chứng từ (phiếuthu, phiếu chi...);

  7. Ngày, tháng, năm lập chứngtừ;

  8. Số hiệu của chứng từ;

  9. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặccá nhân lập chứng từ;

  10. Tên, địa chỉ của đơn vị hoặccá nhân nhận chứng từ;

  11. Nội dung nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh;

  12. Các chỉ tiêu về số lượng vàgiá trị;

  13. Chữ ký của người lập và ngườichịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ kinh tế tài chính. Những chứngtừ phản ánh quan hệ kinh tế giữa đơn vị chủ đầu tư với các pháp nhân và thểnhân phải có chữ ký của người kiểm sóat, người phê duyệt và đóng dấu đơn vị. Đối với những chứng từ liênquan đến việc bán sản phẩm sản xuất thử (nếu có) phải thực hiện theo đúng quyđịnh về hóa đơn, chứng từ của Bộ Tài chính. Điều 19 - Chứng từ kế tóan phải được lập đầy đủ số liên theo quy định. Ghi chépchứng từ phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống.Không được tẩy xóa, sửa chữa trên chứng từ. Trường hợp viết sai phải hủy bỏ,không xé rời ra khỏi cuống. Điều 20 - Thủ trưởng và người phụ trách kế tóan của đơn vị Chủ đầu tư không đượcký trên chứng từ trắng, mẫu in sẵn. Chủ tài khỏan và người phụ trách kế tóantuyệt đối không được ký séc trắng. Nghiêm cấm việc hợp pháp hóa chứng từ kếtóan. Điều 21 - Trình tự luân chuyển chứng từ kế tóan Trình tự và thời gian luânchuyển chứng từ kế tóan do người phụ trách kế tóan đơn vị chủ đầu tư quy định.Chứng từ kế tóan do đơn vị chủ đầu tư lập hoặc từ bên ngòai vào đều phải tậptrung vào bộ phận kế tóan của đơn vị. Bộ phận kế tóan phải kiểm tra tính trungthực, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế tóan đã nhận và chỉ sau khi kiểm tra,xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tóan. Trình tự luân chuyển chứng từkế tóan gồm các bước sau:

  14. Lập chứng từ kế tóan và phảnánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ;

  15. Kiểm tra, sóat xét, phêduyệt nội dung nghiệp vụ kinh tế;

Căn cứ vào chứng từ để ghisổ kế tóan;

  1. Bảo quản, lưu trữ chứng từkế tóan. Điều 22 - Nội dung việc kiểm tra chứng từ kế tóan, gồm:

  2. Kiểm tra tính rõ ràng, trungthực, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ;

  3. Kiểm tra tính hợp pháp, hợplệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi trên chứng từ;

  4. Kiểm tra tính chính xác củasố liệu, thông tin trên chứng từ;

  5. Kiểm tra việc chấp hành quychế kiểm sóat nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng lọainghiệp vụ kinh tế tài chính. Khi kiểm tra chứng từ kế tóan,nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ kinh tế, tài chính của Nhànước thì phải từ chối thực hiện (xuất qũy, thanh tóan, xuất kho,...) đồng thờibáo cáo ngay cho thủ trưởng và phụ trách kế tóan đơn vị biết để xử lý kịp thờitheo đúng quy định hiện hành. Đối với chứng từ kế tóan lậpkhông đúng thủ tục, nội dung hoặc chữ viết, con số không rõ ràng thì người chịutrách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại hoặc thông báo cho nơi lập chứngtừ biết để làm lại, làm thêm thủ tục và điều chỉnh đúng sau đó mới nhận và dùnglàm căn cứ ghi sổ. Điều 23 - Quản lý chứng từ kế tóan Mọi trường hợp mất chứng từ gốcđều phải báo cáo thủ trưởng và người phụ trách kế tóan đơn vị biết để có biệnpháp xử lý kịp thời. Riêng trường hợp mất hóa đơn bán hàng, biên lai, séc trắngphải báo cáo cơ quan Thuế, Ngân hàng, Kho bạc và cơ quan công an địa phương vềsố lượng mất, hòan cảnh bị mất để có biện pháp xác minh, xử lý theo pháp luật;sớm có biện pháp thông báo và vô hiệu hóa chứng từ bị mất.

Chương III HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾTÓAN Điều 24 - Hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư gồm 33 tàikhỏan trong Bảng cân đối kế tóan và 04 tài khỏan ngòai Bảng cân đối kế tóan đượcquy định ở Phần thứ ba (A) chia làm 9 lọai. Các tài khỏan trong Bảng cânđối kế tóan được thực hiện theo phương pháp "Ghi sổ kép". Các tài khỏan ngòai Bảng cânđối kế tóan được thực hiện theo phương pháp "Ghi sổ đơn". Ban quản lý dự án căn cứ vàođặc điểm họat động và yêu cầu quản lý dự án, phân cấp tài chính để lựa chọn vàáp dụng những tài khỏan kế tóan phù hợp. Ban quản lý dự án được mở thêm các tàikhỏan cấp 2 (đối với những tài khỏan chưa quy định tài khỏan cấp 2). Việc mởthêm tài khỏan cấp 1 phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

Chương IV SỔ KẾ TÓAN Điều 25 - Sổ kế tóan, gồm: - Sổ của phần kế tóan tổng hợpgọi là sổ kế tóan tổng hợp; - Sổ của phần kế tóan chi tiếtgọi là sổ kế tóan chi tiết. Sổ kế tóan tổng hợp gồm: Sổ Cái, sổ Nhật ký và sổ kế tóan tổng hợp khác. Sổ kế tóan chi tiết gồm: Các sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Nhà nước quy định bắt buộc vềmẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các lọai Sổ Cái, sổ Nhật ký;quy định mang tính hướng dẫn đối với các lọai sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Việc đăng ký sổ kế tóan của đơnvị chủ đầu tư với cơ quan quản lý Nhà nước được thực hiện theo quy định hiệnhành của Nhà nước. Điều 26 - Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong từng kỳ kế tóan và trong một niên độ kế tóan theo trình tự thời gian vàquan hệ đối ứng các tài khỏan của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế tóan trên sổNhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và tổng số phát sinh bên Có của tấtcả các tài khỏan kế tóan sử dụng ở đơn vị chủ đầu tư. Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủcác yếu tố sau:

  1. Ngày, tháng ghi sổ;

  2. Số hiệu và ngày lập chứng từkế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ;

  3. Tóm tắt nội dung kinh tế củanghiệp vụ phát sinh;

  4. Số tiền của nghiệp vụ phátsinh. Điều 27 - Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong kỳ và trong niên độ kế tóan (theo các tài khỏan kế tóan được quyđịnh trong chế độ tài khỏan kế tóan áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư). Số liệu kếtóan trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình biến động và số hiện có của cácnguồn vốn đầu tư, chi phí thực hiện dự án đầu tư, các lọai tài sản, nợ phảithu, phải trả, các khỏan thu nhập và chi phí họat động khác (nếu có) của đơn vịchủ đầu tư. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ cácyếu tố sau:

  5. Ngày, tháng ghi sổ;

  6. Số hiệu và ngày lập chứng từkế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ;

  7. Tóm tắt nội dung kinh tế củanghiệp vụ phát sinh;

  8. Số tiền của nghiệp vụ kinhtế phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khỏan. Điều 28 - Sổ kế tóan chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế tóanphải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế tóan chi tiếtcung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng lọai tài sản, nguồn vốn,nợ phải thu, nợ phải trả chưa được phản ánh chi tiết trên sổ Nhật ký và Sổ Cáiphục vụ cho việc tính và lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáoquyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành. Số lượng, kết cấu các sổ kếtóan chi tiết không qui định bắt buộc. Các đơn vị chủ đầu tư phải căn cứ vàoqui định mang tính hướng dẫn của chế độ này và yêu cầu quản lý của đơn vị để mởcác sổ kế tóan chi tiết cần thiết, phù hợp. Điều 29 - Đơn vị chủ đầu tư phải căn cứ vào hệ thống tài khỏan kế tóan, các chế độkế tóan của Nhà nước và yêu cầu quản lý của đơn vị để mở đủ các sổ kế tóan tổnghợp và sổ kế tóan chi tiết cần thiết. Điều 30 - Việc ghi sổ kế tóan phải căn cứ vào chứng từ kế tóan. Mọi số liệu ghitrên sổ kế tóan bắt buộc phải có chứng từ kế tóan hợp pháp, hợp lệ chứng minh. Điều 31 - Sổ kế tóan phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cánhân giữ và ghi sổ. Sổ kế tóan giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phảichịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và giữ sổ trong thời gian dùng sổ. Khi có sự thay đổi người giữ vàghi sổ kế tóan, người phụ trách kế tóan phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quảnlý và ghi sổ kế tóan giữa cán bộ kế tóan cũ với cán bộ kế tóan mới. Cán bộ kếtóan cũ phải chịu trách nhiệm về tòan bộ những điều ghi trong sổ trong suốtthời gian giữ và ghi sổ. Cán bộ kế tóan mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàngiao. Biên bản bàn giao phải được thủ trưởng đơn vị và người phụ trách kế tóanđơn vị chủ đầu tư ký xác nhận. Điều 32 - Sổ kế tóan phải dùng giấy tốt, đảm bảo ghi chép rõ ràng, sạch sẽ. Ghisổ kế tóan phải dùng mực tốt, không phai. Cấm tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học đểsửa chữa. Khi cần sửa chữa số liệu trong sổ kế tóan phải thực hiện đúng các phươngpháp qui định trong chế độ này. Điều 33 - Các hình thức sổ kế tóan quy định áp dụng thống nhất đối với đơn vị chủđầu tư, gồm : - Hình thức sổ kế tóan Nhật ký- Sổ Cái; - Hình thức sổ kế tóan Chứng từghi sổ; - Hình thức sổ kế tóan Nhật kýchung; Trong mỗi hình thức sổ kế tóancó những qui định cụ thể về số lượng, kết cấu, trình tự, phương pháp ghi chépvà mối quan hệ giữa các sổ kế tóan (quy định tại phần thứ ba). Đơn vị chủ đầu tưphải căn cứ vào quy mô, đặc điểm họat động, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụcủa cán bộ kế tóan, điều kiện trang bị kỹ thuật tính tóan để lựa chọn một hìnhthức sổ kế tóan phù hợp, các đơn vị chủ đầu tư phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơbản của hình thức sổ kế tóan đã chọn về: lọai sổ, kết cấu từng lọai sổ, mốiquan hệ và sự kết hợp giữa các lọai sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các lọaisổ kế tóan. Điều 34 - Việc mở và ghi chép sổ kế tóan phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời,chính xác, trung thực, liên tục, có hệ thống tình hình tiếp nhận và sử dụng cácnguồn vốn đầu tư; chi phí thực hiện dự án; tình hình biến động và hiện có củacác lọai tài sản, nợ phải thu, nợ phải trả nhằm cung cấp các thông tin kinh tế,tài chính cho việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan vốn đầu tư dự ánhòan thành của đơn vị chủ đầu tư. Tuyệt đối không được để ngòaisổ kế tóan một khỏan tài sản, vật tư, tiền vốn của đơn vị Chủ đầu tư dưới bấtkỳ hình thức nào. Điều 35 - Sổ kế tóan phải được mở vào đầu niên độ kế tóan hoặc ngay sau khi cóquyết định thành lập đơn vị chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án. Thủ trưởng và ngườiphụ trách kế tóan đơn vị Chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án có trách nhiệm kýduyệt các sổ kế tóan này trước khi sử dụng. Điều 36 - Sổ kế tóan phải theo đúng mẫu quy định trong chế độ này, sổ có thể đóngthành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưutrữ. Trước khi dùng sổ kế tóan phải hòan thiện các thủ tục sau: Đối với sổ kế tóan dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi rõ tênđơn vị chủ đầu tư, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế tóan, họ tên người giữ sổ,ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Phải đánh số trang và giữa haitrang sổ phải đóng dấu của chủ đầu tư (gọi là dấu giáp lai). Thủ trưởng và người phụ tráchkế tóan đơn vị chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án phải ký xác nhận vào trang đầuvà trang cuối của sổ kế tóan. Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõtên đơn vị chủ đầu tư, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, ngày tháng sử dụng, họtên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phảiđược Thủ trưởng và người phụ trách kế tóan đơn vị chủ đầu tư hoặc Ban quản lýdự án ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ Đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếptheo một trật tự nhất định và phải đảm bảo an tòan, dễ tìm. Điều 37 - Trường hợp ghi sổ kế tóan bằng máy vi tính: Đơn vị chủ đầu tư có thể ghi sổkế tóan bằng máy vi tính. Sổ kế tóan ghi bằng máy vi tínhphải theo đúng biểu mẫu quy định trong chế độ này. Cuối tháng phải in ra sổ,đóng thành quyển và phải được thủ trưởng và người phụ trách kế tóan đơn vị chủđầu tư ký xác nhận. Điều 38 - Số liệu ghi trên sổ kế tóan phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống; Khôngđược bỏ cách dòng; Không được ghi xen kẽ, chồng đè; Khi hết trang phải cộng sốliệu mỗi trang, đồng thời phải chuyển số tổng cộng sang đầu trang kế tiếp. Điều 39 - Các sai sót trong sổ kế tóan (nếu có) phải được sửa chữa theo một trong3 phương pháp sau: - Phương pháp cải chính (còngọi là phương pháp xóa bỏ); - Phương pháp ghi số âm (còngọi là phương pháp ghi đỏ); - Phương pháp ghi bổ sung. Điều 40 - Khi dùng phương pháp cải chính để đính chính chỗ sai trên sổ kế tóan thìgạch một đường bằng mực đỏ xóa bỏ chỗ ghi sai để còn thấy nội dung chỗ ghi saiđã xóa bỏ. Trên chỗ bị xóa bỏ ghi số đúng bằng mực thường. Nếu sai sót chỉ mộtchữ số cũng phải xóa bỏ tòan bộ con số sai và viết lại con số đúng. Cần phảichứng thực số hiệu đính chính bằng chữ ký của người phụ trách kế tóan ở bêncạnh. Phương pháp cải chính áp dụngtrong trường hợp: - Sai sót trong diễn giải,không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khỏan; - Sai sót không ảnh hưởng đếnsố tiền tổng cộng. Điều 41 - Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì trước hết phảiviết lại bằng mực đỏ bút tóan sai (ghi số âm) để hủy bỏ bút tóan này, sau đódùng mực thường viết bút tóan đúng để thay thế. Phương pháp ghi số âm áp dụngcho trường hợp: - Sai về quan hệ đối ứng giữacác tài khỏan do định khỏan sai đã ghi sổ kế tóan mà không thể sửa lại bằng phươngpháp cải chính; - Khi đã lập và gửi Bảng cânđối kế tóan đi rồi mới phát hiện ra sai sót; - Sai sót, khi số tiền ở tàikhỏan đã ghi nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số đúng. Khi dùng phương pháp ghi số âmđể đính chính số sai thì phải lập một "Chứng từ ghi sổ đính chính" dongười phụ trách kế tóan ký xác nhận. Điều 42 - Phương pháp ghi bổ sung được áp dụng cho trường hợp bút tóan ghi đúngvề quan hệ đối ứng giữa các tài khỏan nhưng số tiền ghi lại ít hơn số tiền thựctế phát sinh trong các nghiệp vụ kinh tế, tài chính hoặc là bỏ sót không cộngđủ số tiền ghi trên chứng từ. Trường hợp sửa chữa theo phương pháp này cũngphải lập "Chứng từ ghi sổ đính chính" do người phụ trách kế tóan kýxác nhận.

Căn cứ vào chứng từ này kế tóan ghi bổ sung số tiền chênh lệch cho đủvới số đúng. Điều 43 - Trường hợp ghi sổ kế tóan bằng máy vi tính thì tùy từng trường hợp cóthể sửa chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên, song phải tuân thủcác qui định sau: - Nếu sai sót được phát hiệnkhi chưa in sổ thì được phép sửa chữa trực tiếp vào sổ trên máy; - Nếu sai sót được phát hiệnsau khi đã in sổ, đã ký tên, đóng dấu đơn vị thì trên sổ đã in được sửa chữatheo qui định của 1 trong 3 phương pháp nêu trên, đồng thời phải sửa lại chỗsai trên máy và in lại tờ sổ mới. Phải lưu tờ sổ mới cùng với tờ sổ có sai sótđể đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm sóat. Điều 44 - Khi kiểm tra xác nhận báo cáo tài chính năm hoặc khi báo cáo quyết tóanvốn đầu tư dự án hòan thành, hoặc khi thanh tra, kiểm tra, kiểm tóan kết thúcvà có kết luận chính thức, nếu phải điều chỉnh lại số liệu trên báo cáo tàichính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế tóan thì đơn vị phải sửa đổi hoặc ghibổ sung vào tài khỏan liên quan trên sổ kế tóan năm nay (thời điểm phát hiệnnghiệp vụ sai); đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dưới dòng cuối) của sổkế tóan năm báo cáo để thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra. Đối với nhữngsai sót phát hiện trước khi gửi báo cáo chính thức thì có thể điều chỉnh vào sổkế tóan năm báo cáo; đồng thời phải điều chỉnh số dư đầu năm của sổ kế tóan nămnay. Điều 45 - Kết thúc kỳ kế tóan (tháng, qúy) và kết thúc niên độ kế tóan phảikhóa sổ kế tóan. Ngòai ra, phải khóa sổ kế tóan trong các trường hợp: Kiểm kêtài sản, sáp nhập, chia tách, đình chỉ họat động hoặc giải thể đơn vị chủ đầu tư. Mỗi lần khóa sổ kế tóan, ngườigiữ sổ, người kiểm tra sổ và người phụ trách kế tóan phải ký tên vào sổ. Điều 46 - Các lọai sổ kế tóan (dù đang sử dụng ở bộ phận kế tóan hay lưu trữtại bộ phận lưu trữ của đơn vị) đều phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và bảoquản chu đáo ở trong tủ, hòm hoặc phòng có khóa chắc chắn để tránh mất mát,thất lạc. Tại nơi lưu trữ phải làm đầy đủ các biện pháp cần thiết để đảm bảoviệc lưu trữ sổ kế tóan được an tòan. Trong thời gian các lọai sổ kếtóan còn tạm lưu giữ tại bộ phận kế tóan, người phụ trách kế tóan là người chịutrách nhiệm tổ chức công việc bảo quản. Trường hợp được lưu trữ tại nơi lưutrữ, người phụ trách kế tóan và thủ trưởng đơn vị chủ đầu tư phải chịu tráchnhiệm.

Chương V BÁO CÁO TÀI CHÍNH Điều 47 - Nội dung hệ thống báocáo tài chính: 1 - Báo cáo tài chính áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư quy định tại phầnthứ năm, gồm 04 biểu mẫu báo cáo và 05 phụ biểu chi tiết như sau: 04 biểu mẫu báo cáo 1 Bảng cân đối kế tóan Mẫu số B01 - CĐT 2 Nguồn vốn đầu tư Mẫu số B02 - CĐT 3 Thực hiện đầu tư xây dựng Mẫu số B03 - CĐT 4 Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B04 - CĐT 05 phụ biểu chi tiết 1 Chi tiết nguồn vốn đầu tư Mẫu số F02 - CĐT 2 Thực hiện đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình Mẫu số F03A - CĐT 3 Quyết tóan vốn đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình hòan thành bàn giao sử dụng Mẫu số F03B - CĐT 4 Chi phí khác Mẫu số F03C - CĐT 5 Chi phí Ban quản lý dự án Mẫu số F03D - CĐT 2 - Ngòai báo cáo tài chính quy định nói trên, đơn vị chủ đầu tư phảilập các báo cáo tài chính khác theo yêu cầu của cơ quan thanh tóan vốn, các tổchức cho vay hoặc tài trợ, viện trợ vốn đầu tư. Điều 48 - Phạm vi áp dụng chế độbáo cáo tài chính 1 - Số lượng báo cáo, nội dung và phương pháp tính tóan, hình thức trìnhbày các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính quy định trong chế độ này được ápdụng cho tất cả các đơn vị chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án và tổ chứccông tác kế tóan riêng. Đối với đơn vị chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án và công táckế tóan dự án đầu tư được thực hiện trên cùng một hệ thống sổ kế tóan của doanhnghiệp hoặc đơn vị hành chính sự nghiệp thì ngòai hệ thống biểu mẫu báo cáo tàichính theo quy định của chế độ kế tóan doanh nghiệp hoặc chế độ kế tóan hànhchính sự nghiệp đơn vị phải lập 02 biểu mẫu báo cáo và 04 phụ biểu chi tiết sau: 02 biểu mẫu báo cáo 1 Nguồn vốn đầu tư Mẫu số B02 - CĐT 2 Thực hiện đầu tư xây dựng Mẫu số B03 - CĐT 04 phụ biểu chi tiết 1 Chi tiết nguồn vốn đầu tư Mẫu số F02 - CĐT 2 Thực hiện đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình Mẫu số F03A - CĐT 3 Quyết tóan vốn đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình hòan thành bàn giao sử dụng Mẫu số F03B - CĐT 4 Chi phí khác Mẫu số F03C - CĐT 2 - Đối với các dự án có phân cấp quản lý đầu tư: - Ban quản lý dự án cấp trên và cấp dưới phải lập báo cáo tài chính theoquy định của chế độ này phù hợp với phân cấp quản lý vốn đầu tư và phân cấp tàichính của đơn vị; - Ban quản lý dự án cấp trên, ngòai việc lập báo cáo tài chính của bảnthân, đơn vị cấp trên còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp từ báo cáo tàichính của mình và báo cáo tài chính của các đơn vị cấp dưới trực thuộc. Điều 49 - Thời hạn và nơi nhận báo cáo tài chính quyđịnh như sau: - Các báo cáo tài chính của đơn vị chủ đầu tư được lập và gửi cuối mỗiqúy, cuối năm tài chính. Các đơn vị chủ đầu tư có thể lập báo cáo tài chínhhàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành họat động dự án đầu tư. - Báo cáo tài chính qúy được gửi chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kếtthúc qúy; Báo cáo tài chính năm được gửi chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kếtthúc năm tài chính. - Nơi nhận báo cáo tài chính đơn vị chủ đầu tư được quy định như sau: Nơi nhận báo cáo Đơn vị BQL dự án cấp trên Chủ đầu tư Cấp trên của chủ đầu tư Cơ quan thanh tóan, cho vay, tài trợ vốn Cơ quan Thống kê () A 1 2 3 4 5 - Chủ đầu tư có thành lập Ban quản lý dự án x x x x x - Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án x x x () Chỉ gửi báo cáo tài chính năm cho cơ quan Thống kê. Trong trường hợp có văn bản pháp lý quy định về lập và nộp báo cáo tàichính của đơn vị chủ đầu tư khác với quy định trong chế độ này, đơn vị chủ đầutư thực hiện quy định về chế độ báo cáo tài chính theo văn bản có tính pháp lýcao hơn. Phần thứ hai HỆ THỐNG BIỂU MẪU CHỨNGTỪ KẾ TÓAN VÀ QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁPLẬP CHỨNG TỪ KẾ TÓAN A/ DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ CHỦĐẦU TƯ STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU 1 2 3 I Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01 - LĐTL 2 Bảng thanh tóan tiền lương 02 - LĐTL 3 Phiếu xác nhận công việc hòan thành 03 - LĐTL 4 Giấy đi đường 04 - LĐTL 5 Lệnh điều xe 05 - LĐTL 6 Phiếu báo làm thêm giờ 06 - LĐTL 7 Hợp đồng giao khóan 07 - LĐTL 8 Biên bản điều tra tai nạn lao động 08 - LĐTL II Vật tư 9 Phiếu nhập kho 01 - VT 10 Phiếu xuất kho 02 - VT 11 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, thiết bị 03 - VT 12 Phiếu báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ 04 - VT 13 Biên bản kiểm kê vật tư, thiết bị, sản phẩm 05 - VT 14 Phiếu kê mua hàng 06 - VT III Tiền tệ 15 Phiếu thu 01-TT 16 Phiếu chi 02-TT 17 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT 18 Giấy thanh tóan tạm ứng 04-TT 19 Bảng kiểm kê qũy 05a-TT 20 Bảng kiểm kê qũy 05b-TT IV Tài sản cố định 21 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 - TSCĐ 22 Biên bản thanh lý TSCĐ 02 - TSCĐ 23 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 03 - TSCĐ 1 2 3 24 Biên bản kiểm kê TSCĐ 04 - TSCĐ V Chứng từ kế tóan ban hành ở các văn bản pháp quy khác 25 Hóa đơn (GTGT) 01/GTKT-3LL 26 Hóa đơn (GTGT) 01/GTKT-2LN 27 Hóa đơn bán hàng 02/GTTT-3LL 28 Hóa đơn bán hàng 02/GTTT-2LN 29 Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH C03-BH 30 Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH ngắn hạn C04-BH 31 Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt C5-01/KB 32 Giấy rút vốn đầu tư kiêm chuyển khỏan, chuyển tiền thư - điện, cấp séc bảo chi C5-02/KB 33 Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư C5-03/KB 34 Phiếu giá thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành B01/KB 35 Bảng kê thanh tóan vốn đầu tư XDCB hòan thành B02/KB 36 Giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư B03/KB 37 Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư B04/KB 38 Giấy đề nghị tạm ứng vốn C10-Q 39 Khế ước vay vốn C11-Q 40 Phiếu giá thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành C20-Q 41 Thông báo hạn mức vốn đầu tư XDCB 42 Thông báo thu hồi hạn mức vốn đầu tư XDCB 43 Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hòan thành 44 Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc tư vấn hòan thành 45 Bản xác nhận khối lượng đền bù đã thực hiện 46 Quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư hòan thành ... Phần thứ ba HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾTÓAN VÀ QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀPHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP TÀI KHỎAN KẾ TÓAN A - HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ SỐ HIỆU TÀI KHỎAN TÊN TÀI KHỎAN GHI CHÚ Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 LỌAI 1 - TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngọai tệ 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngọai tệ 113 Tiền đang chuyển 1131 Tiền Việt Nam 1132 Ngọai tệ 131 Phải thu của khách hàng 133 Thuế GTGT được khấu trừ Chi tiết theo yêu cầu quản lý 136 Phải thu nội bộ 1361 Phải thu nội bộ về vốn đầu tư 1368 Phải thu nội bộ khác 138 Phải thu khác Chi tiết theo yêu cầu quản lý 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1388 Phải thu khác 141 Tạm ứng 151 Hàng mua đang đi trên đường 152 Nguyên liệu, vật liệu 1521 Vật liệu trong kho 1 2 3 4 1522 Vật liệu giao cho bên nhận thầu 1523 Thiết bị trong kho 1524 Thiết bị đưa đi lắp 1525 Thiết bị tạm sử dụng 1526 Vật liệu, thiết bị đưa gia công 1528 Vật liệu khác 153 Công cụ, dụng cụ 154 Chi phí sản xuất thử dở dang Á p dụng cho dự án có chạy thử có tải, có sản xuất thử 155 Thành phẩm Á p dụng cho dự án có chạy thử có tải, có sản xuất thử LỌAI 2 - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 211 Tài sản cố định hữu hình 213 Tài sản cố định vô hình 214 Hao mòn tài sản cố định 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình 241 Chi phí đầu tư xây dựng 2411 Chi phí đầu tư xây dựng dở dang 2412 Dự án, công trình, hạng mục công trình hòan thành đưa vào sử dụng chờ duyệt quyết tóan LỌAI 3 - NỢ PHẢI TRẢ 311 Vay ngắn hạn 331 Phải trả cho người bán 333 Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 3331 Thuế GTGTphải nộp 33311 - Thuế GTGT đầu ra 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thuế nhập khẩu 1 2 3 4 3338 Các lọai thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khỏan phải nộp khác 334 Phải trả công nhân viên 336 Phải trả nội bộ 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đòan 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3388 Phải trả, phải nộp khác 341 Vay dài hạn Chi tiết theo yêu cầu quản lý LỌAI 4 - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 413 Chênh lệch tỷ giá 421 Chênh lệch thu, chi chưa xử lý 441 Nguồn vốn đầu tư 4411 Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước 4412 Nguồn vốn chủ sở hữu 4418 Nguồn vốn khác 466 Nguồn vốn đã hình thành tài sản cố định LỌAI 5 - DOANH THU 511 Doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử Á p dụng cho dự án có chạy thử có tải, có sản xuất thử LỌAI 6 - CHI PHÍ 642 Chi phí Ban quản lý dự án 2 3 4 LỌAI 7 - THU NHẬP HỌAT ĐỘNG KHÁC 721 Thu nhập họat động khác Chi tiết theo yêu cầu quản lý LỌAI 8 - CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG KHÁC 821 Chi phí họat động khác Chi tiết theo yêu cầu quản lý LỌAI 9 - TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG 001 Tài sản thuê ngòai 002 Tài sản nhận giữ hộ 007 Ngọai tệ các lọai 008 Hạn mức vốn đầu tư Phần thứ tư HỆ THỐNG BIỂU MẪU SỔ KẾTÓAN VÀ QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP SỔKẾ TÓAN A- DANH MỤC SỔ KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ STT Tên sổ Mẫu số Dùng cho các tài khỏan Hình thức sổ kế tóan Nhật ký Chứng từ Nhật ký sổ cái ghi sổ chung 1 2 3 4 5 6 7 Nhật ký - Sổ cái S01-CĐT Tất cả các tài khỏan X Chứng từ ghi sổ S02-CĐT x Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ S03-CĐT x Sổ Cái (hình thức chứng từ ghi sổ) S04-CĐT Tất cả các tài khỏan x Sổ Nhật ký chung S05-CĐT Tất cả các tài khỏan x Sổ cái (hình thức Nhật ký chung) S06-CĐT Tất cả các tài khỏan x Sổ qũy tiền mặt S07-CĐT Dùng cho thủ qũy X x x Sổ chi tiết tiền mặt S08-CĐT TK111 X x x Sổ Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc S09-CĐT TK112 X x x Sổ kho (hoặc thẻ kho) S10-CĐT Dùng cho thủ qũy X x x Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm S11-CĐT TK152,153,155 X x x Sổ Tài sản cố định S12-CĐT TK 211,213 X x x Sổ Tài sản theo đơn vị sử dụng S13-CĐT X x x Sổ chi phí sản xuất thử S14-CĐT TK154 X x x Sổ chi phí đầu tư xây dựng. S15-CĐT TK241 X x x Sổ chi phí ban quản lý dự án S16-CĐT TK642 X x x Sổ chi khí khác S17-CĐT X x x Sổ chi tiết thanh tóan với người mua, người bán. S18-CĐT TK131,331 X x x Sổ chi tiết thanh tóan bằng ngọai tệ S19-CĐT TK131,136,331,336,341 ... X x x Sổ chi tiết tiền vay S20-CĐT TK311,341 X x x Sổ chi tiết nguồn vốn đầu. S21-CĐT TK133,136,138,141,333334,336,338431,466... X x x Sổ chi tiết nguồn vốn đầu tư. S22-CĐT TK441 X x x Sổ doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử. S23-CĐT TK511 X x x Phần thứ năm HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁOCÁO TÀI CHÍNH VÀ QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁPLẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH A - DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ CHỦĐẦU TƯ STT Tên báo cáo Ký hiệu 1 2 3 1 Bảng cân đối kế tóan B01-CĐT 2 Nguồn vốn đầu tư B02-CĐT 3 Thực hiện đầu tư B03-CĐT 4 Thuyết minh báo cáo tài chính B04-CĐT 5 Chi tiết nguồn vốn đầu tư F02-CĐT 6 Thực hiện đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình F03A-CĐT 7 Quyết tóan vốn đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình hòan thành bàn giao sử dụng F03B-CĐT 8 Chi phí khác F03C-CĐT 9 Chi phí Ban quản lý dự án F03D-CĐT B - MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cơ quan cấp trên: ... Đơn vị chủ đầu tư: ... Ban quản lý dự án:... Mẫu số B01-CĐT (Ban hành theo QĐ số 214 /2000/QĐ-BTC ngày 28/12 /2000 của Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN Tạingày... tháng... năm ... Đơn vị tính: . . . TÀI SẢN Mã số Số đầu năm Số cuối kỳ A 1 2 3 A- Tài sản lưu động 100 I - Tiền 110 1.Tiền mặt tại qũy (gồm cả ngân phiếu) 111 2.Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc 112 3. Tiền đang chuyển 113 II- Các khỏan phải thu 120 1. Phải thu của khách hàng 121 2. Trả trước cho người bán 122 3. Thuế GTGT được khấu trừ 123 4. Phải thu nội bộ 124 Trong đó: Vốn đầu tư ở đơn vị cấp dưới 125 5. Phải thu khác 126 III- Hàng tồn kho 130 1. Hàng mua đang đi trên đường 131 2. Nguyên liệu, vật liệu 132 3. Công cụ, dụng cụ 133 4. Chi phí sản xuất thử dở dang 134 5. Thành phẩm 135 IV- Tài sản lưu động khác 140 1. Tạm ứng 141 B- Tài sản cố định và đầu tư xây dựng 200 I- Tài sản cố định 210 1. Tài sản cố định hữu hình 211 - Nguyên giá 212 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 213 (...) (...)

  1. Tài sản cố định vô hình 214 - Nguyên giá 215 - Giá trị hao mòn lũy kế (*) 216 (...) (...) A 1 2 3 II- Chi phí đầu tư xây dựng 220 1. Chi phí đầu tư xây dựng dở dang 221 2. Dự án, công trình, hạng mục công trình hòan thành đưa vào sử dụng chờ duyệt quyết tóan 222 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (230=100+200) 230 NGUỒN VỐN A- Nợ phải trả 300 I- Nợ ngắn hạn 310 1. Vay ngắn hạn 311 2. Phải trả người bán 312 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khỏan phải nộp Nhà nước 314 5. Phải trả công nhân viên 315 6. Phải trả nội bộ 316 7. Phải trả, phải nộp khác 317 II. Vay dài hạn 320 B- NGUỒN VỐN 400 1. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 411 2. Chênh lệch tỷ giá 412 3. Chênh lệch thu, chi chưa xử lý 413 4. Nguồn vốn đầu tư 414 5. Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ 415 Tổng cộng nguồn vốn (430=300+400) 430 CÁC CHỈ TIÊU NGÒAI BẢNGCÂN ĐỐI KẾ TÓAN CHỈ TIÊU Số đầu năm Số cuối kỳ 1. Tài sản thuê ngòai 2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ 3. Ngọai tệ các lọai 4. Hạn mức vốn đầu tư còn lại Lập, ngày ... tháng ... năm... Người lập Phụ trách kế tóan Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) Cơ quan cấp trên: ... Đơn vị chủ đầu tư: ... Ban quản lý dự án:... Mẫu số B02-CĐT (Ban hành theo QĐ số 214 /2000/QĐ-BTC ngày 28/12 /2000 của Bộ Tài chính) NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ Qúy....năm .... Đơn vị tính: . . Nguồn vốn Số dư đầu qúy Phát sinh tăng Phát sinh giảm Số dư cuối qúy Qúy báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế từ khởi công đến cuối qúy báo cáo Qúy báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế từ khởi công đến cuối qúy báo cáo A 1 2 3 4 5 6 7 8 1. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước - . . . . . . . . . . . . . - . . . . . . . . . . . . . - . . . . . . . . . . . . .

  2. Nguồn vốn chủ sở hữu - . . . . . . . . . . . . . - . . . . . . . . . . . . . - . . . . . . . . . . . . .

  3. Nguồn vốn vay - . . . . . . . . . . . . . - . . . . . . . . . . . . . - . . . . . . . . . . . . .

  4. Nguồn vốn khác - . . . . . . . . . . . . . - . . . . . . . . . . . . . - . . . . . . . . . . . . . Tổng cộng Lập, ngày ... tháng ... năm... Người lập Phụ trách kế tóan Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) Cơ quan cấp trên: ... Đơn vị chủ đầu tư: ... Ban quản lý dự án:... Mẫu số F02-CĐT (Ban hành theo QĐ số 214 /2000/QĐ-BTC ngày 28/12 /2000 của Bộ Tài chính) CHI TIẾT NGUỒN VỐN ĐẦUTƯ Tênnguồn vốn đầu tư: ... Qúy ... năm ... Đơn vị tính: . . . Tên dự án, công trình, hạng mục công trình Số dư đầu qúy Phát sinh tăng Phát sinh giảm Số dư cuối qúy Qúy báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế từ khởi công đến cuối qúy báo cáo Qúy báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế từ khởi công đến cuối qúy báo cáo A 1 2 3 4 5 6 7 8 1. Dự án A - Công trình + HMCT + HMCT + ... - Công trình + HMCT + HMCT + ... - ...

  5. Dự án B - Công trình + HMCT + HMCT + ... - Công trình + HMCT + HMCT + ... - ...

  6. ... - ... - ... Tổng cộng Lập, ngày ... tháng ... năm... Người lập Phụ trách kế tóan Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) Cơ quan cấp trên: ... Đơn vị chủ đầu tư: ... Ban quản lý dự án:... Mẫu số F03C-CĐT (Ban hành theo QĐ số 214 /2000/QĐ-BTC ngày 28/12 /2000 của Bộ Tài chính) CHI PHÍ KHÁC Qúy... năm ... Đơn vị tính: . . . S T T Nội dung chi phí Mã số Kế họach năm Thực hiện qúy báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế từ khởi công đến cuối qúy báo cáo 1 A 2 3 4 5 6 1 Giai đọan chuẩn bị đầu tư - Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi - Chi phí và lệ phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi - ... 2 Giai đọan thực hiện đầu tư - Chi phí đền bù và tổ chức thực hiện đền bù - Chi phí phục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi - Chi phí khảo sát xây dựng - Chi phí cho công việc đấu thầu - Chi phí tư vấn - ... 3 Giai đọan kết thúc đưa dự án vào khai thác sử dụng - Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, nghiệm thu, khánh thành - Chi phí thực hiện quy đổi vốn - ... 4 Chi phí Ban quản lý dự án Cộng Lập, ngày ... tháng ... năm... Người lập Phụ trách kế tóan Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) Cơ quan cấp trên: ... Đơn vị chủ đầu tư: ... Ban quản lý dự án: ... Mẫu số F03D-CĐT (Ban hành theo QĐ số 214 /2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ Tài chính) CHI PHÍ BAN QUẢN LÝ DỰÁN Qúy... năm... Đơn vị tính: . . . S T T Nội dung chi phí Mã số Kế họach năm Thực hiện qúy báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế từ khởi công đến cuối qúy báo cáo 1 A 2 3 4 5 6 1 Tiền lương và các khỏan phụ cấp lương 2 Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đòan 3 Công tác phí 4 Thông tin, liên lạc 5 Văn phòng phẩm 6 Công cụ, dụng cụ 7 Tài sản cố định 8 Điện, nước ... Chi phí khác Cộng Lập, ngày ... tháng ... năm... Người lập Phụ trách kế tóan Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) Cơ quan cấp trên: ... Đơn vị chủ đầu tư: ... Ban quản lý dự án:... Mẫu số B04-CĐT (Ban hành theo QĐ số 214 /2000/QĐ-BTC ngày 28/12 /2000 của Bộ Tài chính) THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀICHÍNH Qúy ... Năm ...

  7. Đặc điểm họat động của Ban quản lý dự án 1.1- Đặc điểm của Ban quản lý dự án 1.2- Đặc điểm của các dự án thực hiện đầu tư 2. Chế độ kế tóan áp dụng tại Ban quản lý dự án 2.1- Niên độ kế tóan 2.2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tóan và nguyên tắc, phươngpháp quy đổi các đồng tiền khác. 2.3- Hình thức sổ kế tóan áp dụng 2.4- Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định 2.5- Phương pháp kế tóan hàng tồn kho 2.6- Nguyên tắc đánh giá 3. Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính 3.1 - Thu nhập, chi phí họat động khác Đơn vị tính: . . . STT Nội dung Thực hiện qúy báo cáo Lũy kế từ đầu năm 1 A 2 3 I Thu nhập họat động khác Trong đó: - - - II Chi phí họat động khác Trong đó: - - - III Chênh lệch thu, chi IV Sử dụng chênh lệch thu, chi - - 3.2 - Tình hình tăng, giảm tài sản cố định Đơn vị tính: . . . Nhóm TSCĐ Chỉ tiêu Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị ... Tổng cộng A 1 2 3 4 1. Nguyên giá TSCĐ - Số dư đầu kỳ - Số tăng trong kỳ - Số giảm trong kỳ - Số dư cuối kỳ 2. Giá trị đã hao mòn - Số dư đầu kỳ - Số tăng trong kỳ - Số giảm trong kỳ - Số dư cuối kỳ 4. Giải thích, đánh giá một số tình hình và kết quảđầu tư xây dựng (Phần tự trình bày của đơn vị) ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 5 - Kiến nghị của đơn vị chủ đầu tư ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Lập, ngày ... tháng ... năm... Người lập Phụ trách kế tóan Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) Cơ quan cấp trên: ... Đơn vị chủ đầu tư: ... Ban quản lý dự án:... Mẫu số B03-CĐT (Ban hành theo QĐ số 214 /2000/QĐ-BTC ngày 28/12 /2000 của Bộ Tài chính) THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Qúy ... năm ... Đơn vị tính: . . . S Cơ cấu Kế Thực hiện Thực hiện đầu tư Đầu tư hòan thành bàn giao sử dụng được duyệt quyết tóan Thực hiện TT vốn đầu tư họach năm đầu tư đầu qúy Qúy báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế từ khởi công đến cuối qúy báo cáo Qúy báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế từ khởi công đến cuối qúy báo cáo đầu tư còn lại cuối qúy A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 Chi phí xây lắp 2 Giá trị thiết bị đầu tư - Giá trị thiết bị cần lắp - Giá trị thiết bị không cần lắp - Công cụ, dụng cụ, ... 3 Chi phí khác Trong đó: Chi phí Ban quản lý dự án Tổng cộng (1+2+3) Lập, ngày ... tháng ... năm... Người lập Phụ trách kế tóan Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) Cơ quan cấp trên: ... Đơn vị chủ đầu tư: ... Ban quản lý dự án: ... Mẫu số F03A-CĐT (Ban hành theo QĐ số 214 /2000/QĐ-BTC ngày 28/12 /2000 của Bộ Tài chính) THỰC HIỆN ĐẦU TƯ THEODỰ ÁN, CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH Qúy ... năm ... Đơn vị tính. . . Tên dự án Dự Kế Thực hiện đầu tư trong qúy báo cáo Lũy kế thực hiện đầu tư từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế thực hiện đầu tư từ khởi công đến cuối qúy báo cáo công trình, hạng mục công trình tóan họach năm Xây lắp Thiết bị Chi phí khác Cộng Xây lắp Thiết bị Chi phí khác Cộng Xây lắp Thiết bị Chi phí khác Cộng A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 1. Dự án - Công trình + HMCT - Công trình + HMCT - Chi phí khác chưa tính cho từng đối tượng đầu tư 2. Dự án - Công trình + HMCT - Công trình + HMCT - Chi phí khác chưa tính cho từng đối tượng đầu tư 3. Dự án - ... Tổng cộng (1+2+3+...) Lập, ngày ... tháng ... năm... Người lập Phụ trách kế tóan Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) Cơ quan cấp trên: ... Đơn vị chủ đầu tư: ... Ban quản lý dự án:... Mẫu số F03B-CĐT (Ban hành theo QĐ số 214 /2000/QĐ-BTC ngày 28/12 /2000 của Bộ Tài chính) QUYẾT TÓAN VỐN ĐẦU TƯTHEO DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HÒAN THÀNH BÀN GIAO SỬDỤNG Qúy......năm........ Đơn vị tính: . . . Tên dự án, công trình, hạng mục công trình Dự tóan Phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư trong qúy báo cáo Lũy kế phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư từ đầu năm đến cuối qúy báo cáo Lũy kế phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư từ khởi công đến cuối qúy báo cáo Xây lắp Thiết bị Chi phí khác Cộng Xây lắp Thiết bị Chi phí khác Cộng Xây lắp Thiết bị Chi phí khác Cộng A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1. Dự án - Công trình + HMCT + ... - ...

  8. Dự án - Công trình + HMCT + ... - ...

  9. Dự án - ... Tổng cộng (1+2+3+....) Lập, ngày ... tháng ... năm... Người lập Phụ trách kế tóan Thủ trưởng đơn vị (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu) Phụ lục số 01 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰGHI SỔ KẾ TÓAN THEO HÌNH THỨC SỔ KẾ TÓAN NHẬT KÝ - SỔCÁI. Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế tóan Nhật ký - SổCái: Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế tóan Nhật ký - Sổ Cái là: cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian vàtheo nội dung kinh tế (theo tài khỏan kế tóan) trên cùng một quyển sổ kế tóantổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái.

Căn cứ để ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế tóan hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế tóan. Hình thức sổ kế tóan Nhật ký - Sổ Cái gồm các lọai sổkế tóan sau: - Nhật ký - Sổ Cái; - Các sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức sổ kế tóan Nhậtký - Sổ Cái - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tóan hoặc Bảng tổng hợp chứng từkế tóan ghi vào Nhật ký - Sổ Cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết. - Cuối tháng, phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữasổ Nhật ký - Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế tóanchi tiết). - Về nguyên tắc, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối kỳ củatừng tài khỏan trên sổ Nhật ký - Sổ Cái phải khớp đúng với số liệu trên Bảngtổng hợp chi tiết theo từng tài khỏan tương ứng. Danh mục, mẫu sổ kế tóan theo hình thức sổ kế tóan Nhật ký - Sổ Cái đượctrình bày ở phần thứ tư của chế độ này. TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TÓAN THEO HÌNH THỨC SỔ KẾ TÓAN NHẬT KÝ - SỔ CÁI Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Phụ lục số 02 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰGHI SỔ KẾ TÓAN HÌNH THỨC SỔ KẾ TÓAN CHỨNG TỪ GHISỔ Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế tóan Chứng từ ghisổ Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế tóan Chứng từ ghi sổ:

Căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế tóan tổng hợp là "Chứng từ ghi sổ". Việc ghi sổ kếtóan tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế tóan lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc Bảngtổng hợp chứng từ gốc cùng lọai và có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục cho cả năm (theo số thứ tựtrong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được phụtrách kế tóan duyệt trước khi ghi sổ kế tóan. Hình thức sổ kế tóan Chứng từ ghi sổ có các lọai sổ kếtóan sau: - Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ; - Sổ Cái; - Các sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức sổ kế tóanChứng từ ghi sổ - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tóan hoặc Bảng tổng hợp chứng từkế tóan lập Chứng từ ghi sổ.

Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng kýchứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế tóan saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tóan chitiết. - Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinhtế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ratổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khỏan trên SổCái.

Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối tài khỏan. - Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ kế tóan chi tiết) được dùng để lập báo cáo tàichính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khỏan trên Bảng Cân đối tài khỏan phải bằngnhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dưNợ và tổng số dư Có của các tài khỏan trên Bảng Cân đối tài khỏan phải bằng nhau,và số dư của từng tài khỏan trên Bảng Cân đối tài khỏan phải bằng số dư củatừng tài khỏan tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Danh mục, mẫu sổ kế tóan theo hình thức sổ kế tóan Chứng từ ghi sổ xemphần thứ tư của Chế độ này. TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TÓAN THEO HÌNH THỨC SỔ KẾ TÓAN CHỨNG TỪ GHI SỔ Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-214-2000-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-che-do-ke-toan-ap-dung-cho-don-vi-chu-dau-tu--5687.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan