Quyết định số 827/1998/QĐ-BTCVề việc ban hành chế độ kế toán ngân sách xã
- Số hiệu
- 827/1998/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 04/07/1998
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 827/1998/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 1998 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành chế độ kế tóan ngân sách xã BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh Kế tóan và Thống kê được công bố theo Lệnh số 06-LCT/HĐNN ngày 20/5/1988 của Hội đồng Nhà nước (nay là Chủ tịch nước) và Điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước, Điều lệ kế tóan trưởng xí nghiệp quốc doanh ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT và Nghị định 26-HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Để hướng dẫn công tác kế tóan xã phù hợp với đặc điểm họat động Ngân sách - tài chính của xã, phường, thị trấn và đưa công tác quản lý Ngân sách - tài chính - kế tóan xã, phường, thị trấn đi vào nề nếp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Hệ thống chế độ kế tóan ngân sách xã" gồm: Những quy định chung về chế độ kế tóan ngân sách xã Hệ thống chứng từ kế tóan và giải thích các mẫu chứng từ kế tóan Hệ thống tài khỏan kế tóan, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép các tài khỏan kế tóan. Hệ thống sổ kế tóan và giải thích các mẫu sổ kế tóan Hệ thống báo cáo kế tóan, quyết tóan và giải thích, hướng dẫn cách lập báo cáo kế tóan, quyết tóan ngân sách.
Điều 2. Chế độ kế tóan ngân sách xã áp dụng cho tất cả các xã, phường thị trấn (gọi chung là xã) thuộc các quận, huyện, thị xã của các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Điều 3. Hệ thống chế độ kế tóan ngân sách xã áp dụng từ ngày 01/10/1998 và thay thế chế độ kế tóan ngân sách xã theo phương pháp ghi "Đơn" ban hành theo Quyết định số 13-TC/QĐ/TDT ngày 06/10/1972, công văn số 35 TC/NSNN ngày 14/5/1990 quy định tạm thời kế tóan ngân sách xã theo phương pháp ghi "Kép", Thông tư số 35 TC/NSNN ngày 21/6/1997 hướng dẫn về việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu tiền đóng góp của dân của Bộ Tài chính. Những xã chuẩn bị chưa kịp có thể áp dụng từ 01/01/1999.
Điều 4. Những xã thuộc vùng cao, vùng sâu, ngân sách xã không lớn, trình độ, năng lực của cán bộ còn hạn chế, Bộ Tài chính ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá xem xét, quyết định và cho phép sử dụng phương pháp "ghi sổ đơn" trong kế tóan.
Điều 5. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế tóan này ở các xã, phường, thị trấn.
Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phải thực hiện nghiêm chỉnh những quy định trong chế độ kế tóan này.
Điều 7. Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế tóan, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước Trung ương, Chánh văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ (Ban hành theo QĐ số 827-1998/QĐ-BTC ngày 4 tháng 7 năm 1998 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Kế tóan ngân sách xã là việc tổ chức hệ thống thông tin về tòan bộ họat động kinh tế - tài chính của xã, gồm: Họat động thu, chi ngân sách (với tư cách là 1 cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách mhà nước) và các họat động tài chính của đơn vị sử dụng ngân qũy (với từ cách là đơn vị dự tóan hay đơn vị thụ hưởng ngân qũy nhà nước). Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải tổ chức công tác kế tóan theo chế độ kế tóan ngân sách xã.
Điều 2. Nhiệm vụ của kế tóan ngân sách xã:
-
Tính tóan, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi khỏan thu, chi Ngân sách và các qũy của xã, các khỏan thu đóng góp của dân, các tài sản, vật tư của xã.
-
Kiểm tra tình hình thực hiện dự tóan thu, chi ngân sách xã, tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng các lọai vật tư, tài sản, tiền qũy, tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc...
-
Lập các báo cáo kế tóan và quyết tóan ngân sách xã để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, phục vụ cho việc công khai tài chính trước dân và gửi phòng Tài chính quận, huyện, thị xã (gọi chung là huyện) để tổng hợp vào Ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Kế tóan sử dụng phương pháp ghi sổ "Kép" nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu và chi, giữa kinh phí được cấp và tình hình sử dụng kinh phí, giữa giá trị tài sản với nguồn kinh phí hình thành tài sản ở mọi thời điểm. Những xã nhỏ, thu chi ngân sách không lớn, trình độ, năng lực quản lý hạn chế có thể thực hiện phương pháp kế tóan ghi sổ "Đơn" theo quyết định của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá.
Điều 4. Kế tóan phải dùng chữ viết là tiếng Việt và chữ số phổ thông. Kế tóan giá trị phải dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính và ghi sổ. Nếu có ngọai tệ phải quy đổi theo tỷ giá quy định trong hạch tóan. Kế tóan hiện vật phải dùng các đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp cần thiết có thể dùng đơn vị đo lường phụ (không chính thức) để kiểm tra, đối chiếu hoặc phục vụ cho kế tóan chi tiết.
Điều 5. Việc ghi chép kế tóan phải dùng mực tốt, không phai, số và chữ viết phải rõ ràng, liên tục, có hệ thống. Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết, phải gạch bỏ chỗ thừa. Chủ tài khỏan và kế tóan trưởng tuyệt đối không được ký sẵn trên các tờ séc hoặc chứng từ còn trắng. Cấm tẩy xóa, cấm dùng chất hóa học để sửa chữa. Khi cần sửa chữa phải sử dụng các phương pháp sửa chữa theo quy định tại Điều 47 trong chế độ kế tóan này.
Điều 6. Niên độ kế tóan tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Kỳ kế tóan theo niên độ kế tóan là: Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Qúy tính từ ngày 01 tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của qúy.
Điều 7. Yêu cầu của Kế tóan: Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khỏan thu, chi ngân sách, các khỏan thu, chi các qũy của xã và tài sản nguồn vốn của xã. Chỉ tiêu do kế tóan cung cấp phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự tóan ngân sách về nội dung và phương pháp tính tóan. Số liệu trong báo cáo kế tóan, quyết tóan ngân sách xã phải rõ ràng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho Hội đồng nhân dân xã, phục vụ cho việc tổng hợp quyết tóan vào ngân sách Nhà nước và công khai tài chính.
Điều 8: Công việc kế tóan Ngân sách xã có các nội dung sau: Kế tóan qũy Ngân sách: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tòan bộ qũy ngân sách của xã bằng tiền, bằng hiện vật trên tài khỏan Ngân sách xã tại Kho bạc, tại qũy và kho của xã. Kế tóan các khỏan thu ngân sách: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khỏan thu ngân sách nhà nước theo luật định vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc và việc hòan trả những khỏan thóai thu ngân sách cho các đối tượng được hưởng. Kế tóan các khỏan chi ngân sách: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khỏan chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự tóan Ngân sách đã được phê duyệt theo Mục lục ngân sách vào chi ngân sách Nhà nước tại Kho bạc và việc thanh quyết tóan các khỏan chi đó. Kế tóan tiền thuộc các qũy của xã: phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khỏan tiền thuộc các qũy của xã và các họat động khác do xã quản lý, bao gồm tiền mặt tại qũy, tiền gửi Kho bạc... Kế tóan các qũy của xã: Phản ánh nguồn hình thành, số hiện có và tình hình sử dụng từng qũy do xã quản lý. Kế tóan thanh tóan: Phản ánh các khỏan nợ phải thu và tình hình thanh tóan các khỏan nợ phải thu của các đối tượng. Phản ánh các khỏan nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh tóan cho người bán, người nhận thầu và các khỏan vay tạm thời của qũy dự trữ tài chính tỉnh. Kế tóan vật tư, tài sản: Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động các lọai vật tư, hàng hóa theo từng kho hoặc địa điểm bảo quản, bao gồm vật tư thuộc qũy Ngân sách và các qũy khác. Phản ánh số lượng, nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản cố định hiện có và tình hình biến động của tài sản cố định. Kế tóan nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định: Phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định của xã do hòan thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được Nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định của xã. Lập báo cáo kế tóan và báo cáo quyết tóan để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt và gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp vào thu, chi ngân sách nhà nước và công khai tài chính trước nhân dân.
Điều 9. Kiểm kê tài sản. Cuối niên độ kế tóan, trước khi khóa sổ kế tóan năm, xã phải thực hiện kiểm kê tài sản, vật tư, tiền qũy, sao kê đối chiếu và xác nhận các khỏan tiền còn gửi tại kho bạc, các khỏan công nợ hiện có để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế tóan khớp đúng với thực tế.
Điều 10. Kiểm tra tài chính - kế tóan Các xã phải chịu sự hướng dẫn và kiểm tra tài chính - kế tóan của các cơ quan chức năng Nhà nước trực tiếp là phòng Tài chính huyện về việc chấp hành Luật ngân sách, chính sách, chế độ tài chính kế tóan của Nhà nước và nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về các lĩnh vực ngân sách, tài chính xã. Việc kiểm tra tài chính - kế tóan phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống, tòan diện mọi tình hình tài chính, ngân sách của từng kỳ kế tóan và cả niên độ kế tóan. Nội dung kiểm tra tài chính - kế tóan là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo kế tóan và quyết tóan thu, chi ngân sách. Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ tài chính, kế tóan và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức và kỷ luật tài chính trong quá trình chấp hành ngân sách. Ủy ban nhân dân huyện (trực tiếp là Phòng Tài chính huyện) phải kiểm tra tài chính - kế tóan xã ít nhất mỗi năm một lần. Chủ tịch xã, kế tóan trưởng phải chấp hành lệnh kiểm tra tài chính - kế tóan của các cơ quan chức năng Nhà nước và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra tài chính - kế tóan. Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra có chữ ký của đòan kiểm tra, của kế tóan trưởng và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, 1 bản gửi UBND xã để có kế họach chấn chỉnh công tác tài chính kế tóan xã, 1 bản gửi Chủ tịch UBND huyện để báo cáo.
Điều 11. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan. Tài liệu kế tóan bao gồm các chứng từ kế tóan, sổ kế tóan, báo cáo kế tóan, quyết tóan và các tài liệu khác liên quan đến kế tóan. Sau khi kết thúc niên độ kế tóan và đã hòan tất tòan bộ công việc chỉnh lý quyết tóan ngân sách năm, các tài liệu kế tóan phải được sắp xếp, phân lọai, đóng tập, liệt kê, gói buộc và lập danh mục để lưu giữ tại bộ phận kế tóan trong vòng một năm, sau đó mới được chuyển vào lưu trữ. Thời hạn lưu trữ bảo quản tài liệu kế tóan theo chế độ bảo quản hồ sơ, tài liệu kế tóan Nhà nước. CHƯƠNG II TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TÓAN
Điều 12. Các xã phải bố trí người làm công tác tài chính - kế tóan chuyên trách, có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ tài chính kế tóan, được đào tạo cơ bản và theo đúng chức danh, tiêu chuẩn quy định cho cán bộ tài chính - kế tóan. Cán bộ tài chính - kế tóan được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Pháp lệnh kế tóan và thống kê và trong chế độ kế tóan này. Cán bộ tài chính - kế tóan không được kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ qũy và các công tác phụ trách vật chất khác. Chủ tịch UBND, Kế tóan trưởng và Trưởng ban Tài chính xã không được bố trí người thân trong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) làm công tác tài chính, kế tóan, thủ kho, thủ qũy tại văn phòng Ủy ban và các đơn vị, bộ phận trực thuộc xã. Tuyệt đối cấm việc những người thân trong gia đình cùng tham gia xử lý các nghiệp vụ phát sinh ở xã trong các mối quan hệ người thực hiện, người kiểm sóat, người duyệt, trên cùng một chứng từ. Mỗi khi thay đổi cán bộ tài chính - kế tóan phải thực hiện việc bàn giao giữa cán bộ tài chính - kế tóan cũ với cán bộ mới. Cán bộ mới chịu trách nhiệm về công việc của mình kể từ ngày nhận bàn giao. Cán bộ cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về công việc của mình trong thời gian mình phụ trách.
Điều 13. Mỗi khi thành lập một xã mới, phải cử chủ tài khỏan, bổ nhiệm kế tóan trưởng để làm thủ tục mở tài khỏan giao dịch tại kho bạc và ghi ngay những nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh từ khi thành lập xã mới. Mỗi khi giải thể, sát nhập hoặc chia tách xã, chủ tài khỏan, kế tóan trưởng phải hòan thành việc bàn giao, thanh, quyết tóan để trình ra Hội đồng nhân dân xã.
Điều 14. Mọi tổ chức, đòan thể, cá nhân có liên quan đến công tác tài chính - kế tóan xã đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc, chế độ và thủ tục kế tóan, tài chính; có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ, tài liệu cần thiết cho công tác kế tóan và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đó. CHƯƠNG III KẾ TÓAN TRƯỞNG
Điều 15. Chức danh chuyên môn của cán bộ tài chính - kế tóan chuyên trách ở xã gọi là kế tóan trưởng. Kế tóan trưởng có chức năng giúp Chủ tịch xã tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế tóan, thống kê và thông tin kinh tế trong xã, thực hiện kiểm tra, kiểm sóat việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài chính, kế tóan, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về tài chính, ngân sách.
Điều 16. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển, thi hành kỷ luật kế tóan trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và ý kiến bằng văn bản của Trưởng phòng Tài chính huyện. Khi thay đổi kế tóan trưởng, Chủ tịch xã phải tổ chức bàn giao công việc giữa kế tóan trưởng cũ và kế tóan trưởng mới. Lập biên bản giao nhận tài sản, tài liệu tài chính, kế tóan và công việc kế tóan theo quy định về thủ tục và nội dung bàn giao.
Điều 17. Người được bổ nhiệm giữ chức vụ kế tóan trưởng phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
-
Có phẩm chất đạo đức liêm khiết, trung thực, có ý thức chấp hành Luật pháp và đấu tranh bảo vệ nguyên tắc, chính sách, chế độ kinh tế, tài chính và luật pháp của Nhà nước.
-
Có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ tài chính, kế tóan và có văn bằng tốt nghiệp tài chính, kế tóan từ bậc Trung học trở lên. Riêng ở các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa phải có chứng chỉ sơ cấp tài chính - kế tóan. Tuyệt đối không bổ nhiệm kế tóan trưởng những người đã phạm kỷ luật tham ô, xâm phạm tài sản của công và vi phạm các chính sách chế độ tài chính, kế tóan của Nhà nước, đã từng bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên Điều 18. Kế tóan trưởng có nhiệm vụ:
-
Giúp Chủ tịch xã trong việc lập và tổ chức thực hiện dự tóan ngân sách đã được Hội đồng nhân dân xã phê duyệt.
-
Tổ chức công tác kế tóan (mở sổ kế tóan, sử dụng các tài khỏan kế tóan và các lọai chứng từ, báo cáo kế tóan, quyết tóan) phù hợp với họat động ngân sách, tài chính, yêu cầu và trình độ quản lý của xã.
-
Tổ chức ghi chép chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình thu, chi ngân sách; thu, chi các qũy của xã; các khỏan thu và chi của các họat động sự nghiệp, các họat động khác do xã tổ chức; tình hình hiện có và sự biến động về tài sản, vật tư, tiền, qũy của xã và các khỏan đóng góp của nhân dân.
-
Lập các báo cáo thu, chi ngân sách; thu chi các qũy, các khỏan đóng góp của dân và quyết tóan ngân sách theo quy định, gửi phòng Tài chính huyện và trình Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, công khai tài chính.
-
Tổ chức kiểm tra việc thu, chi của các bộ phận trực thuộc như trạm xá, nhà trẻ, các tổ dịch vụ kinh tế do xã tổ chức. Kiểm tra việc lập dự tóan và việc thực hiện dự tóan thu, chi, việc chấp hành các định mức, tiêu chuẩn, chế độ tài chính ở các bộ phận trực thuộc xã.
-
Tổ chức việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế tóan và việc sử dụng tài liệu kế tóan lưu trữ theo quy định.
-
Phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính, kế tóan của Nhà nước cho các bộ phận trực thuộc xã và mọi thành viên có liên quan.
-
Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình ngân sách xã và tình hình chấp hành chính sách, thể lệ tài chính ở xã.
Điều 19. Kế tóan trưởng có các quyền hạn sau:
-
Có quyền yêu cầu các bộ phận, các cá nhân có liên quan trong xã cung cấp đầy đủ, kịp thời các chứng từ, tài liệu, số liệu liên quan đến công tác kế tóan, kiểm tra kế tóan và kiểm kê tài sản của xã.
-
Có quyền ký, duyệt các chứng từ kế tóan, báo cáo kế tóan, quyết tóan ngân sách xã và các hợp đồng về mua, bán tài sản, vật tư, giao thầu sửa chữa, xây dựng, Hợp đồng giao khóan giữa xã với các đơn vị, cá nhân khác trong và ngòai xã. Mọi chứng từ về thu tiền, chi tiền, xuất, nhập, chuyển giao tài sản ngòai chữ ký của Chủ tài khỏan phải có chữ ký của kế tóan trưởng như quy định tại chế độ chứng từ kế tóan. Các chứng từ kế tóan, báo cáo kế tóan theo quy định của chế độ và các hợp đồng kinh tế nếu thiếu chữ ký của kế tóan trưởng đều coi là không có giá trị pháp lý.
-
Có quyền báo cáo với Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã và các cơ quan chức năng Nhà nước về những hành vi vi phạm Luật ngân sách và chế độ, thể lệ, quản lý tài chính xã.
-
Có quyền từ chối không ký, không duyệt những chứng từ, hợp đồng kinh tế và những tài liệu khác, nếu xét thấy không phù hợp hoặc vi phạm các chế độ, thể lệ hiện hành. Trong trường hợp chủ tài khỏan yêu cầu hoặc ra lệnh bằng miệng hay bằng giấy thực hiện một việc bị pháp luật nghiêm cấm (như giả mạo, sửa chữa chứng từ, sổ kế tóan hay hủy chứng từ, phản ánh sai lệch tính chất, nội dung của nghiệp vụ kinh tế để tham ô tài sản của Nhà nước, của tập thể và của dân) thì kế tóan trưởng có quyền từ chối không thực hiện các lệnh đó và báo cáo với Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Kế tóan trưởng thực hiện các nghiệp vụ kinh tế bị pháp luật nghiêm cấm theo lệnh của người ra lệnh thì phải chịu trách nhiệm như người ra lệnh.
Điều 20. Kế tóan trưởng được bổ nhiệm chính thức thì trong thời gian giữ chức vụ kế tóan trưởng được hưởng sinh họat phí theo ngạch, bậc, chuyên môn đào tạo. Khi thôi không giữ chức vụ kế tóan trưởng thì không được hưởng chế độ này. CHƯƠNG IV CHỨNG TỪ KẾ TÓAN
Điều 21. Chứng từ kế tóan là những bằng chứng chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hòan thành. Theo địa điểm lập chứng từ, chứng từ kế tóan xã chia ra chứng từ lập từ bên ngòai và chứng từ do kế tóan xã lập: Chứng từ bên ngòai: Là các chứng từ xã nhận được của các cơ quan, tổ chức kinh tế, cá nhân ở bên ngòai gửi tới như: Các hóa đơn mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ do các cơ sở bán hàng, cung cấp dịch vụ lập, giấy báo Nợ, báo Có Kho bạc Nhà nước chuyển đến,... Chứng từ do xã lập: Gồm giấy nộp tiền vào ngân sách, Biên lai thu tiền, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập vật tư và các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong xã.
Điều 22. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở bất kỳ phòng ban, bộ phận nào trong xã đều phải lập chứng từ. Mọi số liệu ghi trên sổ kế tóan đều phải có chứng từ kế tóan hợp pháp, hợp lệ chứng minh. Chứng từ kế tóan hợp pháp: Là chứng từ được lập theo đúng mẫu quy định. Việc ghi chép trên chứng từ phải đúng nội dung, bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nghiệp vụ kinh tế này phù hợp với các qui định của pháp luật; Có đủ chữ ký của người lập, người duyệt, người thực hiện và dấu của xã tùy theo qui định cụ thể của từng chứng từ. Chứng từ kế tóan hợp lệ: Là những chứng từ được ghi chép đầy đủ các yếu tố, các tiêu thức theo quy định và lập đúng phương pháp, trình tự quy định cho từng chứng từ. Chứng từ kế tóan phải lập đủ số liên và chỉ lập một lần đúng với thực tế, thời gian và địa điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng mẫu qui định. Trường hợp chứng từ in hỏng, in thiếu liên, viết sai thì phải hủy bỏ bằng gạch chéo (X) vào tất cả các liên và không được xé rời các liên ra khỏi cuống.
Điều 23. Chứng từ kế tóan phải có đầy đủ các yếu tố sau đây: Ngày, tháng, năm lập chứng từ, số liệu của chứng từ; Tên, địa chỉ của nơi lập chứng từ; Tên gọi của chứng từ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng... Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ; Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị (tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, số lượng, đơn giá, thành tiền từng thứ vật tư; số tiền bằng số và bằng chữ); Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nghiệp vụ kinh tế đã phản ánh trên chứng từ và dấu của UBND xã tùy theo qui định cho từng lọai chứng từ trong chế độ. Đối với những khỏan mua sắm, chi tiêu lặt vặt nếu người bán không lập được hóa đơn, thì người mua phải lập "Theo phiếu kê mua hàng", ghi rõ họ tên, địa chỉ người mua, tên, số lượng hàng hóa, dịch vụ đã mua và số tiền thực tế đã trả. Sau đó kế tóan trưởng kiểm tra, xác nhận, trình chủ tài khỏan ký duyệt thì phiếu kê mua hàng mới được coi là hợp lệ. Đối với những chứng từ liên quan đến việc thu thuế, thu phí, lệ phí và các khỏan đóng góp của dân phải sử dụng tem, vé, biên lai thu tiền do Bộ Tài Chính thống nhất ban hành và phát hành hoặc do các Sở Tài chính - vật giá in, phát hành (đối với các lọai chứng từ được Bộ Tài Chính ủy quyền). Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế tóan phải có thêm chỉ tiêu định khỏan kế tóan.
Điều 24. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: Thu các khỏan thuế, phí, lệ phí và tiền đóng góp của dân không có tem, vé hoặc biên lai; không giao vé, dán tem hoặc biên lai cho dân. Xuất, nhập qũy; xuất, nhập vật tư hoặc bàn giao tài sản không có chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Giả mạo chứng từ kế tóan để tham ô tài sản, tiền qũy của công. Hợp pháp hóa chứng từ kế tóan. Chủ tài khỏan và kế tóan trưởng ký sẵn tên trên các tờ séc hoặc chứng từ còn trắng. Xuyên tạc hoặc cố ý làm sai lệch nội dung, bản chất nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Sửa chữa, tẩy xóa trên chứng từ kế tóan. Hủy bỏ chứng từ khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo qui định. Sử dụng các biểu mẫu chứng từ không hợp lệ.
Điều 25. Trình tự xử lý chứng từ kế tóan: Tất cả các chứng từ kế tóan do xã lập hay do bên ngòai chuyển đến đều phải tập trung ở bộ phận kế tóan xã. Bộ phận kế tóan phải kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra xác minh là đúng thì mới dùng để ghi sổ kế tóan. Trình tự xử lý chứng từ kế tóan gồm các bước sau: Lập chứng từ kế tóan và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào chứng từ. Kiểm tra, phân lọai, sắp xếp chứng từ kế tóan và định khóan nghiệp vụ kinh tế. Ghi sổ kế tóan. Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế tóan.
Điều 26. Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế tóan: Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi trên chứng từ kế tóan. Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi trên chứng từ kế tóan. Kiểm tra tính chính xác của số liệu ghi trên chứng từ kế tóan. Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý, luân chuyển nội bộ, quy chế kiểm tra xét duyệt chứng từ đối với từng lọai nghiệp vụ kinh tế. Khi kiểm tra chứng từ kế tóan nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước thì phải từ chối việc xuất qũy, xuất vật tư, hàng hóa hoặc thanh tóan, đồng thời báo cáo với chủ tài khỏan biết để xử lý. Đối với những chứng từ kế tóan lập không đúng thủ tục, nội dung và con số, chữ viết không rõ ràng thì người kiểm tra hoặc người ghi sổ trả lại cho người lập, nơi lập biết để làm lại hoặc bổ sung thêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ để ghi sổ kế tóan.
Điều 27. Lưu trữ chứng từ kế tóan: Chứng từ kế tóan đã sử dụng phải được sắp xếp, phân lọai, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ tài liệu kế tóan của Nhà nước. Mọi trường hợp mất, thất lạc, hư hỏng chứng từ đều phải báo cáo với chủ tài khỏan để có biện pháp xử lý kịp thời. Riêng trường hợp mất các lọai biên lai thu thuế, phí, lệ phí, thu đóng góp của dân hoặc các tờ séc trắng phải báo cho cơ quan thuế, tài chính và công an địa phương biết số hiệu và số lượng của từng tờ bị mất, hòan cảnh bị mất để có biện pháp xử lý, xác minh theo pháp luật; Đồng thời nhằm sớm có biện pháp thông báo và vô hiệu hóa các mẫu biểu bị mất để tránh bị lợi dụng.
Điều 28: Quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế tóan: Tất cả các xã đều phải áp dụng chế độ chứng từ kế tóan quy định trong chế độ này. Trong quá trình thực hiện, các địa phương (tỉnh, huyện) và các xã không được tự ý sửa đổi biểu mẫu đã quy định. Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để mất mát, hư hỏng, mục nát hoặc để kẻ xấu lợi dụng.
Điều 29. In và phát hành biểu mẫu chứng từ: Tất cả các đơn vị khi in các mẫu biểu chứng từ kế tóan ngân sách xã phải thiết kế và in theo đúng nội dung biểu mẫu chứng từ đã quy định. Biểu mẫu chứng từ kế tóan thuộc nội dung thu nộp Ngân sách hoặc các lọai biên lai thu tiền nhất thiết phải do Bộ Tài chính thống nhất quản lý phát hành, trừ biên lai thu tiền và các lọai vé phục vụ cho việc quản lý các khỏan thu ở xã được Bộ Tài chính ủy quyền cho các Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố tổ chức in và phát hành. Các nhà in không được tự động thay đổi nội dung các biểu mẫu chứng từ kế tóan, không được nhận in các mẫu biểu chứng từ kế tóan trái với quy định trong chế độ này.
Điều 30. Xử lý vi phạm về chứng từ kế tóan. Mọi hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế tóan, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm được xử lý theo đúng quy định của Pháp lệnh Kế tóan và Thống kê, Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính về kế tóan và các văn bản pháp quy khác của Nhà nước. Trường hợp có hành vi lợi dụng mua bán, cho mượn, làm chứng từ giả để tham ô công qũy, trốn lậu thuế thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm có thể bị phạt hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 31. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế tóan qui định áp dụng cho các xã, phường, thị trấn để quản lý, hạch tóan ngân sách và các quĩ của xã bao gồm các lọai:
-
Các chứng từ liên quan đến họat động Ngân sách được ban hành mới gồm 7 mẫu chứng từ.
-
Các chứng từ liên quan đến họat động của đơn vị dự tóan được qui định trong Chế độ kế tóan HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2 tháng 11 năm 1996, theo 4 chỉ tiêu: Chỉ tiêu lao động tiền lương; Chỉ tiêu vật tư; Chỉ tiêu tiền tệ; Chỉ tiêu tài sản cố định.
-
Các chứng từ đã ban hành trong chế độ kế tóan Kho bạc, Thuế, Ngân sách, Đầu tư,... Danh mục chứng từ kế tóan áp dụng cho kế tóan Ngân sách xã, như sau: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ STT Tên chứng từ Số hiệu chứng từ 1 2 3 A Các chứng từ kế tóan ban hành trong chế độ kế tóan ngân sách xã 1 Biên lai thu tiền C27a- H 2 Hợp đồng giao thầu C51 - X 3 Hợp đồng giao khóan C52 - X 4 Biên bản thanh lý hợp đồng C53 - X 5 Bảng kê ghi thu ngân sách C60a- X 6 Bảng kê ghi chi ngân sách C60b- X 7 Thông báo các khỏan thu của xã C70 - X B Các chứng từ kế tóan ban hành trong chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp I Chỉ tiêu lao động tiền lương 1 Biên bản thanh tóan tiền sinh họat phí, phụ cấp C02b- H 2 Giấy đi đường CO7 - H II Chỉ tiêu vật tư 3 Phiếu nhập kho C11 - H 4 Phiếu xuất kho C12 - H 5 Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ C13 - H 6 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa C14 - H 7 Phiếu kê mua hàng C15 - H III Chỉ tiêu tiền tệ 8 Phiếu thu C21 - H 9 Phiếu chi C22 - H 10 Giấy đề nghị tạm ứng C23 - H 11 Giấy thanh tóan tạm ứng C24 - H 12 Bản kiểm kê qũy tiền mặt C26a- H IV Chỉ tiêu tài sản 13 Biên bản giao nhận tài sản cố định C31 - H 14 Biên bản thanh lý tài sản cố định C32 - H 15 Biên bản đánh giá lại tài sản cố định C33 - H C Các chứng từ ban hành trong chế độ kế tóan kho bạc, Thuế, Ngân sách. 1 Lệnh chi 2 Giấy rút tiền mặt ngân sách xã (Kèm lệnh chi số:...) 3 Ủy nhiệm thu 4 Ủy nhiệm chi 5 Bảng kê nộp séc 6 Giấy báo nợ 7 Giấy báo có 8 Giấy thóai thu 9 Biên lai thu thuế, phí, lệ phí, phạt 10 Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt 11 Giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khỏan ............ Ngòai các chứng từ trên, đối với các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền phải sử dụng Hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính thống nhất phát hành mẫu số (Mẫu số 01A, 01B-BH của chế độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính). (Mẫu chứng từ kế tóan: Qui định ở phần thứ hai - Hệ thống chứng từ kế tóan). CHƯƠNG V HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN
Điều 32. Tài khỏan kế tóan là phương pháp kế tóan dùng để phân lọai và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khỏan kế tóan phản ánh và kiểm sóat thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi ngân sách; thu, chi các qũy của xã; thu, chi các khỏan đóng góp của dân; thu, chi các họat động sự nghiệp và quá trình sử dụng kinh phí ở các đơn vị, bộ phận trực thuộc xã. Tài khỏan kế tóan được mở cho từng đối tượng kế tóan có cùng nội dung kinh tế. Tòan bộ các tài khỏan kế tóan sử dụng trong kế tóan hình thành Hệ thống tài khỏan kế tóan. Hệ thống tài khỏan kế tóan Ngân sách xã bao gồm hệ thống khung chung áp dụng cho mọi xã (bao gồm 7 lọai, 15 tài khỏan cấp 1) để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính và 1 số tài khỏan kế tóan bổ sung mang tính chất đặc thù dùng riêng cho các xã có phát sinh các khỏan thu hộ, chi hộ; thu, chi kinh phí ủy quyền; chi phí xây dựng cơ bản, nguồn vốn đầu tư; thu chi họat động kinh tế. Quy định rõ số lượng các tài khỏan cấp 2 của một số tài khỏan có tính chất phổ biến. Các tài khỏan trong bảng cân đối được hạch tóan theo phương pháp "Ghi sổ Kép" để phản ánh tình hình thực hiện, chi ngân sách; thu, chi và sử dụng các khỏan đóng góp của dân; số hiện có và tình hình biến động các lọai vật tư, tài sản, vốn, qũy, công nợ và các nguồn vốn thuộc sở hữu của xã. HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ STT Số hiệu TK Tên tài khỏan Phạm vi áp dụng Cấp I Cấp II 1 2 3 4 5 Lọai 1 - Tiền và vật tư 1 111 Tiền mặt Các xã 2 112 Tiền gửi Kho bạc nt 1121 Tiền ngân sách tại kho bạc 1128 Tiền gửi khác 3 152 Vật liệu nt Lọai 2 - Tài sản cố định 4 211 Tài sản cố định nt 5 214 Hao mòn tài sản cố đinh nt Lọai 3 - Thanh tóan 6 311 Các khỏan phải thu nt 3111 Tạm ứng 3118 Phải thu khác 7 331 Các khỏan phải trả nt 3311 Phải trả khách hàng 3312 Phải trả qũy dự trữ tài chính 3318 Phải trả khác 8 336 Các khỏan thu hộ, chi hộ Xã có khỏan thu hộ, chi hộ 3361 Các khỏan thu hộ 3362 Các khỏan chi hộ 3363 Thu, chi kinh phí ủy quyền 3368 Các khỏan khác Lọai 4 - Nguồn vốn và qũy 9 431 Các qũy của xã Xã có thành lập các qũy (chi tiết theo từng qũy) 4311 Qũy ........ 4312 Qũy......... 4313 Qũy......... .... ........... 4318 Qũy khác 10 466 Nguồn kinh phí hình thành TCSĐ Các xã Lọai 7 - Thu ngân sách xã 11 714 Thu ngân sách xã nt 7141 Thuộc năm trước 7142 Thuộc năm nay 12 719 Tạm thu ngân sách xã nt 7191 Thu bằng tiền 7192 Thu bằng hiện vật 7193 Thu bằng ngày công lao động Lọai 8 - Chi ngân sách xã 13 814 Chi ngân sách nt 8141 Thuộc năm trước 8142 Thuộc năm nay 14 819 Tạm chi ngân sách xã nt 8191 Chi đầu tư 8192 Chi thường xuyên Lọai 9 - Chênh lệch thu, chi NS 15 914 Chênh lệch thu, chi ngân sách xã. nt Ngòai ra, ở những xã có họat động XDCB tự làm và các họat động kinh tế do xã quản lý và hạch tóan trên cùng một hệ thống sổ sách kế tóan ngân sách xã thì ngòai các tài khỏan trên, xã có thể mở thêm TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang"; TK 441 "Nguồn vốn đầu tư XDCB" và TK 511 "Thu họat động kinh tế", TK 631 "Chi họat động kinh tế".
Điều 33. Các xã chủ động chọn lựa, lập danh mục những tài khỏan kế tóan cấp I, cấp II, phù hợp với đặc điểm, nội dung các họat động kinh tế tài chính và yêu cầu quản lý của xã. Để phục vụ yêu cầu quản lý kế tóan ngân sách, xã có thể mở thêm các tài khỏan cấp III (lọai 5 số). Việc mở thêm tài khỏan cấp I phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. CHƯƠNG VI SỔ KẾ TÓAN VÀ HÌNH THỨC SỔ KẾ TÓAN
Điều 34. Sổ kế tóan là những quyển sổ theo mẫu nhất định có liên hệ chặt chẽ với nhau dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng phương pháp kế tóan trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc. Sổ kế tóan xã chia làm 2 hệ thống: Hệ thống sổ kế tóan áp dụng cho những xã thực hiện phương pháp "ghi sổ kép". Hệ thống sổ kế tóan áp dụng cho những xã được phép thực hiện phương pháp "Ghi sổ đơn".
Điều 35. Hệ thống sổ kế tóan theo phương pháp "ghi sổ kép" có 2 lọai: Sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết. Sổ kế tóan tổng hợp gồm: Sổ cái và sổ nhật ký kết hợp với nhau thành một sổ kế tóan tổng hợp thì gọi là sổ Nhật ký - sổ cái. Sổ kế tóan chi tiết gồm các sổ, thẻ kế tóan chi tiết. a. Nhật ký - Sổ cái: Là sổ kế tóan tổng hợp, kết hợp giữa sổ nhật ký với sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế theo nội dung kinh tế (tài khỏan kế tóan). Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái phản ánh một cách tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách; thu, chi các qũy, các nguồn vốn, qũy hiện có, tình hình biến động về tiền, vật tư, tài sản, công nợ và các họat động sự nghiệp, họat động khác. Nhật ký - Sổ cái phải có đầy đủ các yếu tố sau: Ngày, tháng ghi sổ Số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế tóan dùng làm căn cứ ghi sổ. Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cột định khỏan: Xác đinh số hiệu tài khỏan ghi Nợ, số hiệu tài khỏan ghi Có của nghiệp vụ kinh tế. Tên các tài khỏan kế tóan, mỗi tài khỏan có 2 cột Nợ và Có. Số lượng các cột trong Nhật ký - Sổ Cái nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng tài khỏan quy định trong hệ thống tài khỏan kế tóan. Số tiền ghi bên Nợ và số tiền ghi bên Có của từng tài khỏan. b. Sổ, thẻ kế tóan chi tiết: Là sổ dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế tóan riêng biệt mà trên Nhật ký - Sổ cái chưa phản ánh được. Số liệu trên sổ kế tóan chi tiết dùng để ghi chép các khỏan thu, chi ngân sách theo Mục lục ngân sách và theo nội dung kinh tế và các đối tượng kế tóan khác cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế tóan chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo kế tóan, quyết tóan thu, chi ngân sách, các qũy của xã và hệ thống hóa từng lọai tài sản, tiền, qũy, công nợ và các họat động khác do xã quản lý. Sổ kế tóan chi tiết có các yếu tố sau: Tên sổ Tài khỏan cấp I, tài khỏan cấp II Ngày, tháng ghi sổ Số hiệu ngày, tháng chứng từ Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế Các chỉ tiêu khác căn cứ vào tính chất, yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch tóan chi tiết mà từng lọai sổ có các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền, các mục thu, mục chi theo MLNS, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, số dư cuối kỳ...
Điều 36. Các xã phải căn cứ vào các chỉ tiêu quy định trong hệ thống báo cáo kế tóan và quyết tóan ngân sách xã, hệ thống tài khỏan kế tóan và yêu cầu quản lý của mình để mở đầy đủ sổ kế tóan cần thiết theo quy định của chế độ này. Mỗi đơn vị chỉ được mở và giữ một hệ thống sổ kế tóan chính thức và duy nhất.
Điều 37. Việc mở sổ và ghi sổ kế tóan phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi ngân sách, thu, chi các qũy, tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tiền, qũy, tình hình công nợ, tình hình đóng góp của nhân dân nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc điều hành ngân sách của Chủ tịch xã và công khai tài chính trước dân một cách đầy đủ, rõ ràng, chi tiết. Nghiêm cấm để ngòai sổ sách kế tóan bất kỳ một khỏan thu, chi, một lọai tài sản, tiền qũy, công nợ hay khỏan đóng góp nào của nhân dân.
Điều 38. Sổ kế tóan phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn và đóng thành quyển. Trước khi dùng sổ phải hòan thiện các thủ tục sau: Ngòai bìa và trang đầu sổ (góc bên trái) phải ghi rõ tên xã, huyện, tỉnh, cấp ngân sách; giữa bìa ghi tên sổ, ngày mở sổ, niên độ ngân sách và họ tên người ghi sổ, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác và xác nhận của Chủ tịch xã. Các trang sổ phải đánh số trang và giữa 2 trang sổ phải đóng dấu giáp lai của xã. Chủ tịch xã, Kế tóan trưởng phải ký xác nhận vào trang đầu sổ kế tóan Trường hợp ghi sổ kế tóan bằng máy vi tính: Sổ kế tóan lập trên máy vi tính phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu quy định cho từng mẫu sổ. Cuối kỳ kế tóan, sau khi đã hòan tất việc khóa sổ theo quy định cho từng lọai sổ, phải tiến hành in ra giấy tòan bộ sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết. Sau đó phải làm đầy đủ thủ tục pháp lý như sổ kế tóan ghi bằng tay. Các sổ kế tóan sau khi làm đầy đủ các thủ tục trên mới được coi là hợp lệ, hợp pháp.
Điều 39. Hình thức kế tóan áp dụng cho các xã thực hiện phương pháp kế tóan ghi sổ "kép" là hình thức kế tóan Nhật ký - Sổ cái.
- Các lọai sổ kế tóan của hình thức kế tóan Nhật ký - Sổ cái bao gồm các lọai chủ yếu sau: Nhật ký - Sổ cái Các sổ kế tóan chi tiết 2. Trình tự và phương pháp ghi sổ kế tóan theo hình thức kế tóan Nhật ký - Sổ cái. a. Ghi Nhật ký - Sổ cái: Ghi chép hàng ngày: Hàng ngày, khi nhận được chứng từ kế tóan, kế tóan kiểm tra tính chất pháp lý của chứng từ, xác định tài khỏan ghi Nợ, tài khỏan ghi Có để ghi vào Nhật ký - Sổ cái. Mỗi chứng từ kế tóan được ghi vào Nhật ký - Sổ cái một dòng đồng thời ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ cái. Đối với những chứng từ kế tóan cùng lọai phát sinh nhiều lần trong 1 ngày (như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập vật liệu...) có thể tiến hành phân lọai các chứng từ để lập Bảng tổng hợp chứng từ kế tóan cùng lọai; Sau đó, căn cứ vào số tổng cộng trên từng bảng Tổng hợp chứng từ kế tóan để ghi vào Nhật ký - Sổ cái một dòng. Tổng hợp và kiểm tra đối chiếu số liệu cuối tháng. Cuối tháng, sau khi đã phản ánh tòan bộ chứng từ kế tóan phát sinh trong tháng vào Nhật ký - Sổ cái và các sổ kế tóan chi tiết, kế tóan tiến hành khóa sổ, cộng tổng số tiền của cột số phát sinh ở phần Nhật ký, cộng tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và tính số dư cuối tháng của từng tài khỏan ở phần Sổ cái. Sau đó kiểm tra đối chiếu số liệu dòng cộng phát sinh tháng trên Nhật ký - Sổ cái, bằng cách cộng tổng số phát sinh Nợ và cộng tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khỏan phản ánh ở phần Sổ cái đối chiếu với tổng số tiền ở cột cộng phát sinh của phần Nhật ký.
Căn cứ vào dòng số dư các tài khỏan trên Nhật ký - Sổ cái tiến hành cộng tất cả số dư Nợ các tài khỏan và cộng tất cả số dư có các tài khỏan, lấy số liệu tổng cộng dư Nợ các tài khỏan đối chiếu với số liệu tổng cộng dư Có của tất cả các tài khỏan. Khi kiểm tra đối chiếu các số liệu trên phải đảm bảo nguyên tắc cân đối sau: Tổng số phát sinh ở phần Nhật ký = Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khỏan (ở phần Sổ cái) = Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khỏan (ở phần Sổ cái) Tổng số dư Nợ của các tài khỏan = tổng số dư Có của các tài khỏan b. Ghi các sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Các chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký - Sổ cái phải ghi vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế tóan để ghi vào sổ, thẻ kế tóan chi tiết có liên quan ở các cột phù hợp. Cuối tháng hoặc cuối qúy phải tổng hợp số liệu và khóa các sổ, thẻ kế tóan chi tiết. Phải cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng; Sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ kế tóan chi tiết lập " Bảng Tổng hợp chi tiết" cho từng tài khỏan. Số liệu trên Bảng Tổng hợp chi tiết phải được kiểm tra, đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư của từng tài khỏan trên Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế tóan chi tiết khác. Trình tự ghi sổ kế tóan theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái được thể hiện trên sơ đồ sau: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TÓAN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Điều 40. Khóa sổ kế tóan Khóa sổ kế tóan là việc tiến hành cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khỏan kế tóan hoặc tổng số thu, chi, tồn qũy; nhập, xuất, tồn kho vật tư,... Cuối kỳ kế tóan (cuối tháng, cuối qúy) và cuối niên độ kế tóan, sau khi đã phản ánh hết tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ vào sổ kế tóan, phải khóa sổ kế tóan. Riêng sổ qũy tiền mặt phải khóa sổ vào cuối mỗi ngày. Ngòai ra phải khóa sổ kế tóan trong các trường hợp kiểm kê tài sản, sáp nhập, chia tách xã.
Điều 41. Trình tự khóa sổ cuối tháng, cuối quí: Cuối kỳ kế tóan sau khi tất cả các chứng từ kế tóan phát sinh trong kỳ đã được ghi vào sổ kế tóan, tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ với số liệu đã ghi sổ, giữa số liệu các sổ có liên quan với nhau để đảm bảo sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ với số liệu đã ghi sổ và giữa các sổ với nhau. Tiến hành cộng số phát sinh trên Nhật ký - Sổ cái và các sổ kế tóan chi tiết. Từ các sổ, thẻ kế tóan chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết cho những tài khỏan phải ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ. Tiến hành cộng tất cả các số phát sinh Nợ, cộng các số phát sinh Có của các tài khỏan trên Nhật ký - Sổ cái xem có bằng nhau và bằng số phát sinh ở phần Nhật ký không? Sau đó tiến hành đối chiếu số liệu trên Sổ cái với số liệu trên sổ chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết, giữa số liệu của kế tóan với số liệu của thủ kho, thủ qũy. Nếu đảm bảo sự khớp đúng sẽ tiến hành khóa sổ chính thức bằng các bước sau: Kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp vụ cuối cùng của kỳ kế tóan, cách dòng ghi sổ nghiệp vụ cuối cùng nửa dòng. Sau đó ghi số phát sinh trong tháng đã cộng phía dưới dòng đã kẻ. Ghi lại dòng cộng phát sinh các tháng trước (Số lũy kế từ đầu quí đến cuối tháng trước) kế tiếp dòng cộng phát sinh tháng. Dòng cộng phát sinh lũy kế từ đầu qúy đến cuối tháng này ghi tiếp phía dưới số liệu cộng phát sinh lũy kế các tháng trước. Dòng cộng phát sinh lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng ghi dưới dòng cộng phát sinh lũy kế từ đầu qúy. Ghi lại dòng số dư đầu tháng (Dư Nợ ghi vào cột Nợ, dư Có ghi vào cột Có) kế tiếp dòng phát sinh lũy kế từ đầu năm tới cuối tháng. Dòng số dư cuối tháng tính được ghi tiếp dưới dòng trên. Dòng số dư cuối tháng tính như sau: Số dư Nợ cuối tháng = Số dư Nợ đầu tháng + Số phát sinh Nợ trong tháng - Số phát sinh Có cuối tháng Số dư Có cuối tháng = Số dư Có đầu tháng + Số phát sinh Có trong tháng - Số phát sinh Nợ cuối tháng Nếu kết quả tính ra là một số âm (đối với tài khỏan thanh tóan có tính chất lưỡng tính) thì lấy kết quả tính được (bỏ dấu âm) ghi vào dòng số dư cuối tháng của bên ngược lại. Kẻ 2 đường kẻ liền nhau ngày sát dưới dòng số dư để kết thúc việc khóa sổ ( ) Riêng 1 số sổ chi tiết có kết cấu các cột phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư (hoặc nhập, xuất, còn lại hay thu, chi, tồn qũy...) thì số liệu cột số dư (Còn lại hay tồn) không ghi vào dòng cộng mà ghi vào dòng "số dư cuối tháng" dưới dòng cộng cuối tháng. Sau khi khóa sổ kế tóan, người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ và kế tóan trưởng hay người phụ trách kiểm tra đảm bảo sự chính xác, cân đối sẽ ký xác nhận. Sau đó chủ tài khỏan kiểm tra và ký duyệt để chứng nhận số liệu khóa sổ chính xác và đúng với số thực tế nhằm đảm bảo sự nhất trí về số liệu khóa sổ kế tóan giữa kế tóan trưởng với Chủ tài khỏan.
Điều 42. Chuẩn bị khóa sổ cuối năm: Trước khi khóa sổ cuối năm phải xử lý các việc sau: Đôn đốc thu nộp kịp thời các khỏan thu của ngân sách còn chưa thu đến cuối năm và làm thủ tục nộp ngay các khỏan đã thu ngân sách còn để tại xã vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc. Đồng thời giải quyết thanh tóan dứt điểm các khỏan liên quan đến chi ngân sách để đảm bảo mọi khỏan thu, chi ngân sách phát sinh trong năm được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12. Đôn đốc thanh tóan kịp thời các khỏan nợ phải thu (nợ tạm ứng, nợ cho vay tạm thời) để hòan lại qũy. Đồng thời thanh tóan các khỏan nợ phải trả (Vay tạm thời qũy dự trữ tài chính tỉnh, phải trả người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu XDCB, phải trả sinh họat phí và phụ cấp cho cán bộ xã, bảo hiểm xã hội phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội...). Xử lý các khỏan tạm thu ngân sách còn đến cuối năm: Về nguyên tắc, các khỏan tạm thu ngân sách phải được xử lý dứt điểm trong năm để chuyển vào thu ngân sách hoặc hòan trả cho đối tượng tạm thu. Trường hợp cuối năm số tạm thu ngân sách bằng hiện vật chưa làm thủ tục ghi thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc thì được chuyển sang đầu năm sau xử lý trong thời gian chỉnh lý quyết tóan. Đối với các khỏan tạm giữ, căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, UBND xã phải làm thủ tục hòan trả cho đối tượng tạm giữ hay làm thủ tục nộp vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc (nếu cấp thẩm quyền quyết định thu sung công qũy). Tiến hành kiểm kê, sao kê, đối chiếu tòan bộ tài sản, vật tư, công nợ, tiền mặt, tiền gửi và các lọai nguồn vốn, qũy của xã để xác định số thực có về tài sản, tiền qũy, công nợ ở thời điểm cuối ngày 31/12.
Căn cứ quyết định xử lý của Hội đồng kiểm kê, kế tóan lập chứng từ điều chỉnh số liệu trên sổ kế tóan theo kết quả kiểm kê thực tế.
Điều 43. Khóa sổ, chuyển sổ cuối năm và mở sổ đầu năm: Trình tự các bước khóa sổ cuối năm thực hiện như khóa sổ cuối tháng, cuối qúy. Thời điểm khóa sổ cuối năm vào cuối ngày 31/12. Khóa sổ cuối năm để tính ra số dư cuối năm của từng tài khỏan. Riêng các tài khỏan liên quan đến thu, chi ngân sách được xử lý như sau: Tài khỏan 7142 "thuộc năm nay" được chuyển sang tài khỏan 7141 "Thuộc năm trước"; Tài khỏan 8142 "thuộc năm nay" được chuyển sang tài khỏan 8141 "thuộc năm trước" để năm sau tiếp tục theo dõi, chỉnh lý cho đến khi quyết tóan ngân sách năm được phê duyệt. Sau khi khóa sổ cuối năm, kế tóan xã phải thực hiện việc chuyển sổ cuối năm và mở sổ đầu năm: Đầu năm mở sổ kế tóan năm mới để tiếp nhận số dư từ sổ năm cũ chuyển sang và ghi ngay các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh thuộc niên độ ngân sách năm mới từ ngày 01/01.
Điều 44. Chỉnh lý quyết tóan năm: Thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách là thời gian quy định cho ngân sách xã để xử lý các việc sau: Hạch tóan tiếp các nghiệp vụ kinh tế về thu, chi ngân sách xã và các nghiệp vụ nợ phải thu, nợ phải trả liên quan đến ngân sách đã phát sinh từ ngày 31/12 trở về trước, nhưng do chứng từ chưa về tới xã hoặc chưa kịp làm thủ tục phản ánh vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cuối ngày 31/12, được cấp có thẩm quyền cho phép hạch tóan tiếp vào thu, chi ngân sách năm trước. Tiến hành điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch tóan (nếu có phát hiện ra sai sót). Thời gian chỉnh lý quyết tóan quy định đến hết ngày 31/01 năm sau. Việc hạch tóan chỉnh lý quyết tóan ngân sách thuộc năm cũ được thực hiện trên sổ kế tóan năm mới để xử lý các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các khỏan thu, chi ngân sách thuộc năm trước nhằm xác định chính xác số thực thu, thực chi và số kết dư ngân sách năm cũ để chuyển thành số thu ngân sách năm mới. Xác định kết dư ngân sách: Sau khi hòan tất việc chỉnh lý quyết tóan, tiến hành kết chuyển tổng số thực thu ngân sách từ bên Nợ tài khỏan 714 "Thu ngân sách xã" (7141 "Thuộc năm trước") sang bên Có tài khỏan 914 "Chênh lệch thu, chi ngân sách xã" và tổng số thực chi ngân sách từ bên Có Tài khỏan 814 "Chi ngân sách xã" (8141 "Thuộc năm trước") sang bên Nợ tài khỏan 914 - "Chênh lệch thu, chi ngân sách xã" để xác định chênh lệch thu, chi ngân sách. Số chênh lệch thu ngân sách lớn hơn chi ngân sách sau khi lọai trừ các khỏan tạm ứng từ qũy ngân sách chưa thanh tóan là số kết dư ngân sách. Số kết dư ngân sách được chuyển ngay sang thu ngân sách năm nay bằng bút tóan: Nợ TK 914 - Chênh lệch thu, chi ngân sách xã Có TK 714 - Thu ngân sách xã (7142 - Thuộc năm nay)
Điều 45. Các sổ kế tóan xã áp dụng cho các đơn vị xã, phường, thị trấn thực hiện phương pháp ghi sổ "Kép" như sau: DANH MỤC SỔ KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ (THEO PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KÉP) STT Tên sổ Mẫu sổ 1 Nhật ký - Sổ cái S01 - X 2 Sổ qũy tiền mặt S02a - X 3 Sổ nhật ký thu, chi qũy tiền mặt S02b - X 4 Sổ tiền gửi Kho bạc S03 - X 5 Sổ kho S04 - X 6 Sổ chi tiết vật liệu S05 - X 7 Sổ tài sản cố định S06 - X 8 Sổ theo dõi nhận và sử dụng biên lai S07 - X 9 Sổ theo dõi các qũy xã S08 - X 10 Sổ theo dõi các khỏan thu của dân S09 - X 11 Sổ phải thu S10 - X 12 Sổ phải trả S11 - X 13 Sổ thu Ngân sách bằng tiền S12a - X 14 Sổ thu Ngân sách bằng hiện vật, ngày công S12b - X 15 Sổ chi Ngân sách xã S13 - X 16 Sổ theo dõi các khỏan thu hộ, chi hộ S14 - X (Mẫu sổ quy định ở phần thứ tư: Hệ thống sổ kế tóan)
Điều 46. Các xã được phép thực hiện phương pháp ghi sổ "Đơn" theo quy định của Điều 3 sử dụng các mẫu sổ sau: DANH MỤC SỔ KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ (THEO PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ ĐƠN) STT Tên sổ Mẫu sổ 1 2 3 1 Sổ qũy tiền mặt S02a - X 2 Sổ Nhật ký thu, chi qũy tiền mặt S02b - X 3 Sổ tiền gửi Kho bạc S03 - X 4 Sổ kho S04 - X 5 Sổ chi tiết vật liệu S05 - X 6 Sổ tài sản cố định S06 - X 7 Sổ theo dõi nhận và sử dụng biên lai S07 - X 8 Sổ theo dõi các qũy xã S08 - X 9 Sổ theo dõi các khỏan thu của dân (KT xã) S09 - X 10 Sổ phải thu S10 - X 11 Sổ phải trả S11 - X 12 Sổ thu Ngân sách bằng tiền S12a - X 13 Sổ thu Ngân sách bằng hiện vật, ngày công S12b - X 14 Sổ chi ngân sách xã S13 - X 15 Sổ theo dõi các khỏan thu hộ, chi hộ S14 - X (Mẫu sổ và cách ghi sổ đơn quy định ở phần thứ tư: Hệ thống sổ kế tóan). Ngòai các mẫu sổ quy định tại Điều 45 và Điều 46 cho các xã thực hiện phương pháp ghi "Kép" và những xã thực hiện phương pháp ghi sổ "Đơn", tùy theo yêu cầu quản lý của từng xã và phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính công khai, các xã có thể mở thêm sổ theo dõi các khỏan thu sự nghiệp, sổ theo dõi các khỏan chi sự nghiệp áp dụng cho các đơn vị bộ phận sự nghiệp trong xã; Sổ theo dõi tài sản, dụng cụ tại nơi sử dụng, sổ chi đầu tư XDCB, sổ theo dõi nguồn đầu tư, sổ chi họat động kinh tế, sổ thu họat động kinh tế...
Điều 47. Sửa chữa những sai sót kế tóan áp dụng 1 trong 3 phương pháp sau: Phương pháp cải chính (còn gọi là phương pháp xóa bỏ); Phương pháp ghi số âm (còn gọi là phương pháp ghi đỏ); Phương pháp ghi bổ sung.
-
Khi dùng phương pháp cải chính để đính chính những chỗ sai trên các sổ kế tóan thì gạch một đường bằng mực đỏ xóa bỏ chỗ ghi sai để có thể còn nhìn rõ nội dung của những chỗ ghi sai đã xóa bỏ. Trên chỗ bị xóa bỏ ghi những con số hoặc những chữ số đúng bằng mực thường. Nếu sai sót chỉ là một chữ số thì cũng phải xóa bỏ tòan bộ con số sai, viết lại con số đúng. Cần phải chứng thực chỗ đính chính bằng chữ ký của Kế tóan trưởng. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sau: Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khỏan. Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.
-
Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì trước hết cần viết lại bằng mực đỏ bút tóan sai để hủy bỏ bút tóan này, sau đó dùng mực thường viết bút tóan đúng thay thế. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp sau: Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khỏan do định khỏan sai đã ghi sổ kế tóan mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính; Khi đã lập và gửi báo cáo kế tóan đi rồi mới phát hiện ra sai sót; Sai sót mà trong đó bút tóan ở tài khỏan đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng. Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính số sai thì phải lập một "Chứng từ ghi sổ đính chính" do Kế tóan trưởng ký xác nhận.
-
Phương pháp ghi bổ sung được áp dụng cho trường hợp bút tóan ghi đúng về quan hệ đối ứng giữa các tài khỏan nhưng số tiền ghi lại ít hơn số tiền thực tế phát sinh trong các nghiệp vụ kinh tế, tài chính hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Trường hợp sửa chữa theo phương pháp này cũng phải lập "Chứng từ ghi sổ đính chính" do Kế tóan trưởng ký xác nhận. Kế tóan ghi bổ sung số tiền chênh lệch cho đủ với số đúng.
Điều 48. Trường hợp ghi sổ kế tóan bằng máy vi tính thì tùy từng trường hợp có thể sửa chữa sai sót theo một trong ba phương pháp nêu trên, song phải tuân thủ các quy định sau: Nếu sai sót được phát hiện khi chưa in sổ thì được phép sửa chữa trực tiếp trên máy; Nếu sai sót được phát hiện sau khi đã in sổ thì trên sổ đã in được sửa chữa theo quy định của một trong 3 phương pháp nêu trên, đồng thời phải sửa chữa chỗ sai trên máy và in lại tờ sổ mới. Phải lưu tờ sổ mới cùng với tờ sổ có sai sót để đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm sóat.
Điều 49. Khi báo cáo quyết tóan năm được duyệt y hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm sóat kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa lại số liệu trên báo cáo kế tóan liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế tóan thì đơn vị phải sửa lại sổ kế tóan của những tài khỏan liên quan. Tùy từng trường hợp cụ thể việc sửa chữa số liệu có thể được thực hiện trực tiếp trên sổ kế tóan của năm báo cáo hoặc sổ kế tóan năm nay (Thời điểm phát sinh nghiệp vụ); Trong trường hợp điều chỉnh trên sổ kế tóan năm nay, thì đồng thời phải ghi chú vào các trang cuối (Dòng cuối) của sổ kế tóan năm trước để tiện đối chiếu, kiểm tra. CHƯƠNG VII BÁO CÁO KẾ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH XÃ
Điều 50. Hệ thống báo cáo kế tóan và quyết tóan thu, chi ngân sách và thu, chi các qũy của xã nhằm mục đích sau:
-
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, tòan diện tình hình thu, chi ngân sách, cơ cấu thu, chi ngân sách; tình hình vật tư, tài sản, tiền, các khỏan nợ; các qũy do xã quản lý và quá trình họat động, kết quả các họat động sự nghiệp và các họat động khác do xã quản lý.
-
Cung cấp các thông tin tài chính cần thiết cho việc tổng hợp thu, chi ngân sách vào Ngân sách nhà nước và đáp ứng việc kiểm tra, kiểm sóat, tổng hợp, phân tích, đánh giá họat động tài chính của xã, giúp cho chính quyền xã có cơ sở khai thác thêm nguồn thu, điều chỉnh cơ cấu chi một cách hợp lý, từ đó xây dựng kế họach ngân sách - tài chính xã phục vụ cho việc xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội một cách đúng đắn, hợp lý. Đồng thời số liệu báo cáo kế tóan và quyết tóan còn phục vụ cho việc công khai tài chính trước Hội đồng nhân dân xã và trước dân.
-
Thông qua báo cáo định kỳ cho phép đánh giá tình hình thực hiện dự tóan ngân sách xã theo từng kỳ và so sánh tiến độ thực hiện ngân sách kỳ này so với các kỳ trước và năm trước về tổng số và từng chỉ tiêu, từng hình thức thu hoặc chi.
-
Báo cáo định kỳ là tài liệu quan trọng để xây dựng kế họach ngân sách, căn cứ vào số thực hiện được của kỳ báo cáo tiến hành xây dựng và điều chỉnh ngân sách trong năm tới, đồng thời phải xem xét một cách tòan diện trên cơ sở tính tóan một cách đầy đủ và khoa học đối với các nhân tố ảnh hưởng khác.
Điều 51. Hệ thống báo cáo kế tóan và quyết tóan ngân sách xã bao gồm 2 phần: Phần I - Trình lên Hội đồng nhân dân xã phê duyệt và gửi cơ quan tài chính cấp trên để tổng hợp vào ngân sách nhà nước, gồm:
-
Bảng cân đối tài khỏan (B01-X)
-
Báo cáo tổng hợp thu, chi ngân sách xã (B02-X)
-
Báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách xã (B03-X) Phần II - Báo cáo Hội đồng nhân dân xã dùng để công khai trước dân, gồm:
-
Báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách xã ( B03-X)
-
Báo cáo thu và sử dụng các qũy của xã ( B04-X)
-
Báo cáo thu các khỏan đóng góp của dân (B05-X)
-
Thuyết minh tình hình tài chính, ngân sách xã (B06-X) Các xã phải thực hiện báo cáo tài chính công khai trước dân theo danh mục báo cáo nêu trên. Các báo cáo sau khi lập xong trình UBND xã để trình Hội đồng nhân dân phê duyệt, sau đó được gửi tới các thôn, xóm hoặc niêm yết công khai ở những nơi thuận tiện nhất để tòan thể nhân dân trong xã biết được thực trạng tình hình ngân sách, tài chính của xã và tham gia quản lý, giám sát công tác ngân sách, tài chính của xã. Ngòai ra, tùy theo yêu cầu công khai tài chính của xã và các mối quan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước, xã có thể lập thêm các báo cáo hoặc chi tiết thêm để minh họa cho các báo cáo trên như: Báo cáo chi tiết một số khỏan thu ngân sách xã (B07-X) Báo cáo thu, chi họat động sự nghiệp giáo dục (B08-X) Báo cáo thu, chi họat động sự nghiệp y tế (B09-X) Báo cáo công trình XDCB hòan thành (B10-X) ... Những chỉ tiêu trong các báo cáo tài chính (B07-X, B08-X, B09-X, B10-X) mang tính hướng dẫn, các xã có thể bổ sung thêm hoặc bớt một số chỉ tiêu nhằm mục đích phục vụ việc công khai tài chính 1 cách rõ ràng, đầy đủ, chi tiết tất cả các họat động về ngân sách, kinh tế tài chính của xã, nhưng phải đảm bảo đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với thực tế của địa phương. Số lượng báo cáo nội dung và phương pháp tính tóan, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất ở tất cả các xã, phường, thị trấn trong cả nước.
Điều 52. Trách nhiệm lập và gửi báo cáo kế tóan và quyết tóan. Hết kỳ kế tóan (tháng, qúy, năm) kế tóan xã phải khóa sổ kế tóan để lập báo cáo kế tóan. Mọi số liệu trên báo cáo kế tóan phải được tính tóan, tổng hợp từ số liệu trên sổ kế tóan. Nghiêm cấm việc lập báo cáo kế tóan trước khi khóa sổ kế tóan. Báo cáo phải gửi theo đúng thời gian quy định tại chế độ này. Hết tháng phải lập báo cáo thu, chi ngân sách tháng để gửi phòng Tài chính huyện tổng hợp vào ngân sách Nhà nước. Báo cáo thu, chi ngân sách tháng, cuối qúy là báo cáo thu, chi ngân sách qúy. Bộ phận kế tóan tài chính xã có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ. Báo cáo phải lập đầy đủ, chính xác, trung thực, theo nội dung và đúng thời gian quy định. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo: Báo cáo tháng do Chủ tịch UBND xã xét duyệt. Báo cáo năm trình UBND xã để trình HĐND phê duyệt. Báo cáo năm được lập thành 4 bản trình HĐND phê duyệt và gửi tới: 1 bản gửi HĐND xã 1 bản gửi UBND xã 1 bản gửi phòng tài chính quận, huyện. 1 bản lưu tại nơi lập.
Điều 53. Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo: Bộ phận kế tóan tài chính xã lập báo cáo kế tóan thu, chi ngân sách tháng gửi UBND xã và phòng tài chính huyện chậm nhất là ngày 05 tháng sau. Báo cáo qúy gửi chậm nhất là ngày 15 sau khi kết thúc qúy. Báo cáo năm gửi chậm nhất là ngày 15 tháng 2 năm sau: Thời gian lập và nơi nhận báo cáo tài chính xã quy định như sau: DANH MỤC BÁO CÁO KẾ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN STT Tên biểu Ký hiệu Thời gian lập báo cáo Nơi nhận báo cáo TC huyện UBND xã HĐND xã 1 2 3 4 5 6 1 Bảng cân đối tài khỏan B01 - X Tháng x x 2 Báo cáo tổng hợp thu, chi ngân sách xã B02 - X Tháng x x 3 Báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách xã B03 - X Năm x x x 4 Báo cáo thu và sử dụng các qũy của xã B04 - X Năm x x 5 Báo cáo thu các khỏan đóng góp của dân B05 - X Năm x x 6 Thuyết minh tình hình tài chính, ngân sách xã B06 - X Năm x x CHƯƠNG VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 54. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ kế tóan này. Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo triển khai và kiểm tra quá trình thực hiện chế độ kế tóan tại các xã thuộc phạm vi tỉnh, thành phố của mình./. PHẦN THỨ HAI HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ Mẫu số C 27a-X Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính UBND tỉnh, thành phố: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Sở Tài chính - Vật giá Độc lập - Tự do - Hạnh phúc UBND xã, phường: BIÊN LAI THU TIỀN (Ngòai các khỏan thu sử dụng biên lai ngành Thuế) Ngày... tháng... năm... Quyển số: Số: Họ tên người nộp tiền:.................... Địa chỉ:............................................ STT Tên khỏan thu Số tiền Ghi chú 1 2 3 4 Tổng số tiền thu (viết bằng chữ):............................. Người nộp tiền Người thu (Ký, họ tên) Đã thu đủ số tiền là:........... (Ký, họ tên) Huyện: Mẫu số C 51-X UBND xã: Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC Ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính HỢP ĐỒNG GIAO THẦU Ngày... tháng... năm 199... Số:.......
Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 của Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (này là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.
Căn cứ kết quả mở thầu ngày....................... Hôm nay ngày tháng... năm...., tại................ Bên A (bên giao thầu): Ông (bà)............................ Đại diện cho UBND Ông (bà)............................ Kế tóan trưởng xã Bên B (bên nhận thầu): Ông (bà)............................ Chức vụ:........... Ông (bà)............................ Chức vụ:........... Cùng thỏa thuận thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với các điều khỏan sau:
Điều 1. Bên B nhận làm hợp đồng với bên A, gồm những công việc và các yêu cầu kỹ thuật như sau: .........................................................
Điều 2. - Giá trị của Hợp đồng:.............. đồng (Viết bằng chữ)...... - Phương thức thanh tóan:................................................... - Thời hạn thanh tóan quy định như sau + Đợt 1: Ngày.... tháng.... năm.... Số tiền:....... đồng (Viết bằng chữ)............ + Đợt 2: Ngày.... tháng.... năm.... Số tiền:....... đồng (Viết bằng chữ)............
Điều 3. Thời hạn thực hiện hợp đồng: - Ngày bắt đầu:............ Ngày kết thúc:................................
Điều 4. Trách nhiệm và quyền lợi của hai bên:
-
Bên A: .................................
-
Bên B: .................................
Điều 5. Các cam kết chung: Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các quy định đã ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có gì vướng mắc 2 bên tự trao đổi thống nhất giải quyết, nếu bên nào vi phạm sẽ bị xử lý theo chế độ Hợp đồng kinh tế đã quy định.
Điều 6. Hợp đồng được lập thành 4 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 2 bản. Đại diện bên nhận thầu Đại diện bên giao thầu (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện: Mẫu số C 52-X UBND xã: Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính HỢP ĐỒNG GIAO KHÓAN Ngày... tháng... năm 199... Số:.......
Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 của Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.
Căn cứ quy định của UBND xã về:...................
Căn cứ kết quả chọn khóan ngày... tháng... năm.... Hôm nay ngày... tháng... năm...., Tại............. Bên A (bên giao khóan): Ông (bà).......... Chức vụ:......... Đại diện cho UBND xã.... ........ Ông (bà).......... Chức vụ:......... Kế tóan trưởng xã..................... Có TK số:........................... Tại:................................................. Bên B (bên nhận khóan): Ông (bà).......... Chức vụ:........... Đại diện cho..................... Ông (bà).......... Chức vụ:........... Kế tóan trưởng:................ Có TK số:............................. Tại:........................................ Cùng thỏa thuận thống nhất ký kết hợp đồng giao khóan với các điều khỏan sau:
Điều 1. - Bên A cho bên B nhận khóan.... trong thời gian............... - Bên B nhận khóan cho bên A, gồm các công việc với nội dung quy định như sau: .................................................................
Điều 2. - Giá trị của Hợp đồng bên....... phải thanh tóan cho bên........ là...đồng (Viết bằng chữ)...................................... - Phương thức thanh tóan:........................................ - Thời hạn thanh tóan quy định như sau:..........................
Điều 3. Thời hạn thực hiện hợp đồng: - Ngày bắt đầu:............ Ngày kết thúc:.............................
Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn mỗi bên 1. Bên A, bên giao khóan:................................................
- Bên B, bên nhận khóan:................................................
Điều 5. Các cam kết chung: Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các quy định đã ghi trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có gì vướng mắc 2 bên tự trao đổi thống nhất giải quyết, nếu bên nào vi phạm sẽ bị xử lý theo chế độ Hợp đồng kinh tế đã quy định.
Điều 6: Hợp đồng giao khóan được lập thành 4 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 2 bản. Đại diện bên nhận khóan Đại diện UBND xã (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Huyện: Mẫu số C 53-X UBND xã: Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG Ngày... tháng... năm 199... Số:.............
Căn cứ Quyết định số:........... Ngày...... tháng... năm 199... về việc thành lập Ban thanh lý Hợp đồng giao thầu (giao khóan) số... ngày.../.../ giữa: Một bên là:.................. Và một bên là:...............
-
Ban thanh lý hợp đồng gồm: Bên A (bên giao thầu, giao khóan) Ông (bà):..... Chức vụ:... Đại diện cho UBND xã.... Bên giao thầu (Giao khóan) Ông (bà):..... Chức vụ:... Kế tóan xã.............. Bên giao thầu (Giao khóan) Bên B (bên nhận thầu, nhận khóan) Ông (bà):...Chức vụ:...Đại diện cho....Bên nhận thầu (Nhận khóan) Ông (bà):...Chức vụ:...Đại diện cho....Bên nhận thầu (Nhận khóan)
-
Nội dung thanh lý: Nội dung công việc (Ghi trong hợp đồng) đã được thực hiện: Giá trị hợp đồng đã thực hiện: Bên..... Đã thanh tóan cho bên.... số tiền là:... (Viết bằng chữ) Số tiền bị phạt do bên... vi phạm hợp đồng:...... (Viết bằng chữ) Số tiền bên... còn phải thanh tóan cho bên...là...(Viết bằng chữ)
-
Kết luận của Ban thanh lý hợp đồng: Ngày... tháng... năm 199... Bên nhận thầu, nhận khóan Đại diện UBND xã Kế tóan trưởng Phụ trách bộ phận Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) nhận thầu (nhận khóan) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Huyện:..... Mẫu số: C60a-X UBND xã:... Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính BẢNG KÊ GHI THU NGÂN SÁCH XÃ Chứng từ Chương Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Nội dung thu Số tiền Số hiệu Ngày, tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Cộng x x x x x (Kèm theo... chứng từ gốc) - Số tiền đề nghị ghi thu ngân sách là:........................ - Số tiền viết bằng chữ:....................................... Huyện:..... Mẫu số: C60b-X UBND xã:... Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính BẢNG KÊ GHI CHI NGÂN SÁCH XÃ Chứng từ Chương Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Nội dung thu Số tiền Số hiệu Ngày, tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Cộng x x x x x (Kèm theo... chứng từ gốc) - Số tiền đề nghị ghi chi ngân sách là:........................ - Số tiền viết bằng chữ:....................................... Ngân sách xã Kho bạc Nhà nước Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã Kế tóan Kiểm sóat Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) UBND xã:... Mẫu số: C 70-X Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1997 của Bộ Tài chính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÔNG BÁO CÁC KHỎAN THU CỦA XÃ Số:.... Kính gửi: Ông (bà):.............................. Địa chỉ:.................................................
Căn cứ vào:.............................................................. Ngày..../..../199... của:............................................. Ủy ban nhân dân xã xin thông báo cho ông (bà):............ về các khỏan thu của xã năm 199... như sau: STT Tên các khỏan thu Tiêu thức thu Mức thu một tiêu thức Số lượng tiêu thức tính thu Số phải thu Tiền mặt Hiện vật, ngày công Số lượng Đơn giá Quy tiền Cộng tiền 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 I. Các khỏan còn nợ của năm trước 1- 2- II- Các khỏan thu năm nay 1- 2- 3- ....... Tổng cộng số tiền (I+II) x x x x x - Tổng số tiền thu là (Viết bằng chữ):............................. Đề nghị ông (bà):.... nộp các khỏan trên cho UBND xã vào ngày.... UBND xã ủy nhiệm cho ông (bà)... là... đến thu trực tiếp tại các hộ Sau khi nhận được thông báo này, có khỏan nào chưa đúng, Ông (bà) phản ánh ngay cho UBND xã để điều chỉnh kịp thời. Ghi chú: Các hộ lưu giữ thông báo Ngày... tháng... năm... này để đối chiếu với các khỏan đã nộp Chủ tịch UBND xã (Ký tên, đóng dấu) Huyện:..... Mẫu số: C 07-H UBND xã:... Ban hành theo QĐ số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1997 của Bộ Tài chính CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐI ĐƯỜNG Số:..... Cấp cho:................ Chức vụ:................................ Được cử đi công tác tại:......................................... Theo công lệnh (hoặc giấy giới thiệu) số.... ngày..... tháng....năm 199... Từ ngày... tháng... năm 199... đến ngày... tháng... năm 199... Ngày.... tháng... năm 199... Chủ tịch UBND xã (Ký tên, đóng dấu) Tiền ứng trước Sinh họat phí.......... đ Công tác phí...... đ Cộng......... đ Nơi đi và nơi đến Ngày giờ Phương tiện sử dụng Độ dài chặng đường Thời gian lưu trú Lý do lưu trú Chứng nhận của cơ quan (ký tên, đóng dấu) Trên đường đi Ở nơi đến A 1 B 2 3 4 C D Nơi đi... Nơi đến... Nơi đi... Nơi đến... - Vé người......... Vé X..... đ = - Vé cước xe đạp... Vé X..... đ = - Phụ phí lấy vé bằng Điện thọai......... Vé x..... đ = - Vé trọ............. Vé x..... đ = 1. Phụ cấp đi đường: Cộng.... đ 2. Phụ cấp lưu trú - Lưu trú ở dọc đường: cộng......... đồng - Lưu trú ở nơi công tác: cộng...... đồng Tổng cộng...... đồng Duyệt chi Số tiền được Số tiền là... thanh tóan Viết bằng chữ:... Là.......... Ngày... tháng... năm... Người đi công tác Chủ tài khỏan Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Huyện:..... Mẫu số: C 02b-X UBND xã:... Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính BẢNG THANH TÓAN SINH HỌAT PHÍ Tháng... năm.... Số:....... Nợ:....... Có:....... STT Họ và tên Chức vụ Sinh họat phí Các khỏan phụ cấp khác Tổng số sinh họat được hưởng Số còn được lĩnh Ký nhận .... ..... Cộng .... ..... Cộng A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Cộng Ngày... tháng... năm.... Người lập biểu Kế tóan trưởng Chủ tài khỏan (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc người được ủy quyền) (Ký, họ tên, đóng dấu) Huyện:..... Mẫu số: C 11-H UBND xã:... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) PHIẾU NHẬP KHO Số:....... Ngày... tháng... năm 199.... Nợ:....... Có:....... - Họ tên người giao:............................................................. - Theo...... Số.... ngày... tháng... năm 199... Của................... .............................................................................................. Nhập tại kho:........................................................................ STT Tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất vật tư Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn vị Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 Cộng X X X X X Tổng số tiền (viết bằng chữ):............................... Nhập ngày... tháng... năm 199.... Kế tóan trưởng Người giao hàng Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Huyện:..... Mẫu số: C 12-H UBND xã:... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) PHIẾU XUẤT KHO Số:....... Ngày... tháng... năm 199.... Nợ:....... Có:....... - Họ tên người nhận hàng:.............. Địa chỉ (bộ phận)......... - Lý do xuất kho:.................................................................. - Xuất tại kho:....................................................................... STT Theo chứng từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 Cộng X X X X X Tổng số tiền (viết bằng chữ):............................... Nhập ngày... tháng... năm 199.... Kế tóan trưởng Người giao hàng Thủ kho (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Huyện:..... Mẫu số: C 13-H UBND xã:... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) PHIẾU BÁO HỎNG, MẤT CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Tên bộ phận quản lý, sử dụng: Xin báo hỏng, mất các lọai công cụ, dụng cụ sau: STT Tên công cụ, dụng cụ báo hỏng, mất Đơn vị tính Số lượng báo hỏng, mất Thời gian sử dụng từ ngày... đến ngày... Giá trị khi xuất sử dụng Lý do hỏng, mất Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 Chủ tài khỏan Phụ trách đơn vị Người lập phiếu (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Huyện:...... Mẫu số: C 14-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA - Thời điểm kiểm kê.... giờ.... ngày... tháng... năm 199... - Bản kiểm kê gồm: Ông, bà:....................................... Trưởng ban Ông, bà:....................................... Ủy viên Ông, bà:....................................... Ủy viên - Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây: S TT Tên, nhãn hiệu, qui cách vật tư (sản phẩm, hàng hóa) Mã số Đơn vị tính Đơn giá Theo sổ sách Theo kiểm kê Chênh lệch Phẩm chất Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Thừa Thiếu Còn tốt 100% Kém phẩm chất Mất phẩm chất Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cộng x x x x x x x x x x Ngày... tháng... năm 199... Chủ tài khỏan Kế tóan trưởng Thủ kho Trưởng ban kiểm kê (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ký, họ tên) Huyện:...... Mẫu số: C 15-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) PHIẾU KÊ MUA HÀNG Ngày... tháng... năm 199... Quyển số:.... Số:.......... Nợ:.......... Có:.......... - Họ tên người mua:................................ - Địa chỉ:......................................... - Hình thức thanh tóan:............................ Số TT Tên, quy cách, phẩm chất hàng hóa (vật tư, sản phẩm) Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 Cộng - Tổng số tiền (viết bằng chữ):............................ * Ghi chú:................................................. Chủ tài khỏan Kế tóan trưởng Người mua (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Huyện:...... Mẫu số: C 21-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) PHIẾU THU Quyển số:.... Ngày... tháng... năm 199.... Số:.......... Nợ:.......... Có:.......... Họ, tên người nộp tiền:......................................... Địa chỉ:................................................................. Lý do nộp:............................................................ Số tiền ():............... (Viết bằng chữ)..................... Kèm theo:......................................... Chứng từ gốc: Chủ tài khỏan Kế tóan trưởng Người lập (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Tôi là.... thủ qũy đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) là:....... Ngày... tháng... năm 199... Người nộp tiền Thủ qũy (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Huyện:...... Mẫu số: C 22-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) PHIẾU CHI Quyển số:.... Ngày... tháng... năm 199.... Số:.......... Nợ:.......... Có:.......... Họ, tên người nhận tiền:......................................... Địa chỉ:................................................................. Lý do chi:............................................................ Số tiền ():............... (Viết bằng chữ)..................... Kèm theo:......................................... Chứng từ gốc: Chủ tài khỏan Kế tóan trưởng Người lập phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Tôi là.... đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) là:....... Ngày... tháng... năm 199... Thủ qũy Người nhận tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Huyện:...... Mẫu số: C 23-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày... tháng... năm 199... Số:......... Kính gửi:.................................................. Tên tôi là:................................................ Địa chỉ:................................................... Đề nghị cho tạm ứng số tiền:........... (Viết bằng chữ).... Lý do tạm ứng:............................................. Thời hạn thanh tóan........................................ Chủ tài khỏan Kế tóan trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng Duyệt chi: (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Tạm ứng số tiền là:..... đồng (Viết bằng chữ:.............) Thời hạn thanh tóan:........ (Ký, họ tên) Huyện:...... Mẫu số: C 24-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) GIẤY THANH TÓAN TẠM ỨNG Ngày... tháng... năm 199.... Số:...... - Họ tên người thanh tóan:........................ Nợ:...... - Địa chỉ:................................................... Có:...... - Số tiền tạm ứng được thanh tóan theo bảng dưới đây: Diễn giải Số tiền Ghi chú A 1 I. Số tiền tạm ứng 1. Số tạm ứng các đợt trước chưa chi hết 2. Số tiền kỳ này: - Phiếu chi số... ngày...... II. Số tiền đã chi:
-
Chứng từ số.... ngày....
-
III. Chênh lệch 1. Số tạm ứng chi không hết (I-II)
-
Chi quá số tạm ứng (II-I) Chủ tài khỏan Kế tóan trưởng Người thanh tóan (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Duyệt chi tổng số tiền được thanh tóan tại mục II là:...... Viết bằng chữ:.................................................................. Huyện:...... Mẫu số: C 26a-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) BẢNG KIỂM KÊ QŨY TIỀN MẶT Số:.......... Vào... giờ... ngày... tháng... năm 199... STT Diễn giải Số lượng (tờ) Số tiền A B 1 2 I Số dư theo sổ qũy: X ....... II Số kiểm kê thực tế X ....... 1 - Lọai 2 - Lọai 3 - Lọai 4 - Lọai 5 6 III Chênh lệch - Lý do: + Thừa + Thiếu - Kết luận sau khi kiểm kê qũy:......................................................................... Kế tóan trưởng Thủ qũy Người chịu trách nhiệm kiểm kê qũy (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Huyện:...... Mẫu số: C 31-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Ngày... tháng... năm 199... Số:....... Nợ:....... Có:.......
Căn cứ Quyết định số:......... ngày...... tháng....... năm.....của............ ...................................................................... về việc bàn giao TSCĐ Ban giao nhận tài sản cố định gồm: - Ông (bà)............. chức vụ............ Đại diện bên giao - Ông (bà)............. chức vụ............ Đại diện bên nhận - Ông (bà)............. chức vụ............ Đại diện Địa điểm giao nhận TSCĐ:....................................... Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau: STT Tên, ký hiệu, qui cách (cấp hạng TSCĐ) Số hiệu TSCĐ Nơi sản xuất (XD) Năm sản xuất Năm đưa vào SD Công suất (diện tích thiết kế) Tính nguyên gia tài sản cố định Tỷ lệ hao mòn % Tài liệu kỹ thuật kèm theo Giá mua hoặc giá thành SX Cước phí vận chuyển Chi phí chạy thử Nguyên giá TSCĐ A B C D 1 2 3 4 5 6 7= 4+5+6 8 E Cộng X X X X X X X DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO Số thứ tự Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị A B C 1 2 Chủ tài khỏan Kế tóan trưởng Người nhận Người giao (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Huyện:...... Mẫu số: C 32-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ Ngày... tháng... năm 199... Số:....... Nợ:....... Có:.......
Căn cứ Quyết định số:.... ngày.... tháng.... năm 199.... của..................................... Về việc thanh lý tài sản cố định. I. BAN THANH LÝ TSCĐ GỒM: - Ông (bà)..................... Đại diện........... Trưởng ban - Ông (bà)..................... Đại diện........... Ủy viên - Ông (bà)..................... Đại diện........... Ủy viên II. TIẾN HÀNH THANH LÝ TSCĐ: - Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ...................... - Số hiệu TSCĐ...................................................................... - Nước sản xuất (xây dựng).................................................... - Năm sản xuất........................................................................ - Năm đưa vào sử dụng........................................................... - Nguyên giá TSCĐ................................................................. - Giá trị hao mòn lũy kế đã tính đến thời điểm thanh lý.......... - Giá trị còn lại của TSCĐ....................................................... III. KẾT LUẬN CỦA BAN THANH LÝ TSCĐ ................................................................................................. Ngày... tháng... năm 199... Trưởng ban thanh lý (Ký, họ tên) IV. KẾT QUẢ THANH LÝ TSCĐ - Chí phí thanh lý TSCĐ:................. (Viết bằng chữ).............. - Giá trị thu hồi:............................... (Viết bằng chữ).............. - Xử lý số chênh lệch giữa thu và chi phí thanh lý tài sản:...... - Đã ghi giảm sổ TSCĐ ngày... tháng... năm 199.................... Ngày... tháng... năm 199... Chủ tài khỏan Kế tóan trưởng (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) Huyện:...... Mẫu số: C 33-H UBND xã:.... (Ban hành theo QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính) BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ Ngày... tháng... năm 199... Số:....... Nợ:....... Có:.......
Căn cứ Quyết định số:......... ngày...... tháng....... năm..... Của...................... Về việc đánh giá lại tài sản cố định. - Ông (bà)...... Chức vụ...... Đại diện......... Chủ tịch Hội đồng - Ông (bà)...... Chức vụ...... Đại diện......... Ủy viên - Ông (bà)...... Chức vụ...... Đại diện......... Ủy viên STT Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ Số thẻ TSCĐ Giá ghi sổ kế tóan Đánh giá lại Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại Nguyên giá Số đã hao mòn Giá trị còn lại A B C D 1 2 3 4 5 6 Cộng x x Chênh lệch giữa giá đánh giá lại so với giá ghi sổ kế tóan Chênh lệch tăng Chênh lệch giảm Nguyên giá Số đã hao mòn Giá trị còn lại Nguyên giá Số đã hao mòn Giá trị còn lại 7 8 9 10 11 12 Ủy viên Ủy viên Chủ tịch Hội đồng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) PHẦN THỨ BA HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ (Ban hành kèm theo QĐ số 827/1998/QĐ-BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) STT Số hiệu tài khỏan Tên tài khỏan Phạm vi áp dụng Cấp I Cấp II 1 2 3 4 5 LỌAI 1 - TIỀN VÀ VẬT TƯ 1 111 Tiền mặt Các xã 2 112 Tiền gửi Kho bạc nt 1121 Tiền ngân sách tại Kho bạc 1128 Tiền gửi khác 3 152 Vật liệu nt LỌAI 2 - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 4 211 Tài sản cố định nt 5 214 Hao mòn tài sản cố định nt LỌAI 3 - THANH TÓAN 6 311 Các khỏan phải thu Các xã 3111 Tạm ứng 3118 Phải thu khác 7 331 Các khỏan phải trả nt 3311 Phải trả khách hàng 3312 Phải trả qũy dự trữ tài chính 3318 Phải trả khác 8 336 Các khỏan thu hộ, chi hộ Các xã có khỏan thu hộ chi hộ 3361 Các khỏan thu hộ 3362 Các khỏan chi hộ 3363 Thu, chi kinh phí ủy quyền 3368 Các khỏan khác LỌAI 4 - NGUỒN VỐN VÀ QŨY 9 431 Các qũy của xã 4311 Qũy... Xã có thành lập các qũy 4312 Qũy... 4313 Qũy... (Chi tiết theo từng qũy) .... ...... 4318 Qũy khác 10 466 Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ Các xã LỌAI 7 - THU NGÂN SÁCH XÃ 11 714 Thu ngân sách xã Các xã 7141 Thuộc năm trước 7142 Thuộc năm nay 12 719 Tạm thu ngân sách xã nt 7191 Thu tiền mặt 7192 Thu bằng hiện vật 7193 Thu bằng ngày công LỌAI 8 - CHI NGÂN SÁCH XÃ 13 814 Chi ngân sách xã Các xã 8141 Thuộc năm trước 8142 Thuộc năm nay 14 819 Tạm chi ngân sách xã nt 8191 Chi đầu tư 8192 Chi thường xuyên LỌAI 9 - CHỆNH LỆCH THU, CHI NS 15 914 Chênh lệch thu, chi ngân sách xã Các xã PHẦN THỨ TƯ HỆ THỐNG SỔ KẾ TÓAN NGÂN SÁCH XÃ A. HỆ THỐNG SỔ KẾ TÓAN THEO PHƯƠNG PHÁP GHI "KÉP" Huyện:..... Mẫu số: S 02a-X UBND xã:... Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính SỔ QŨY TIỀN MẶT Lọai qũy:... Ngày, tháng ghi sổ Số hiệu chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi chú Thu Chi Thu Chi Tồn 1 2 3 4 5 6 7 8 - Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang.... - Ngày mở sổ:.................. Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện:..... Mẫu số: S 01-X UBND xã:... Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính NHẬT KÝ - SỔ CÁI Năm:...... Ngày tháng Chứng từ Diễn giải Số phát Số hiệu TK đối ứng STT Tài khỏan.... Tài khỏan.... Tài khỏan...... Tài khỏan...... Tài khỏan...... ghi sổ Số hiệu Ngày tháng sinh Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 ... ... 48 49 Số dư đầu kỳ - Cộng phát sinh tháng - SPS các tháng trước - Lũy kế từ đầu năm - Số dư đầu tháng - Số dư cuối tháng - Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang.... - Ngày mở sổ:.................. Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện:................ Mẫu số: S 02b-X UBND xã:........... Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính SỔ NHẬT KÝ THU, CHI QŨY TIỀN MẶT Năm:............. Ngày, tháng Chứng từ Diễn giải Tổng số Chi tiết từng qũy ghi sổ Ngày, Số phiếu Thu Chi Tồn Tiền ngân sách ..... ..... tháng Thu Chi Thu Chi Thu Chi Thu Chi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 - Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang.... - Ngày mở sổ:.................. Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên,đóng dấu) Huyện:................ Mẫu số: S 03-X UBND xã:........... . Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính SỐ TIỀN GỬI KHO BẠC Nơi mở tài khỏan giao dịch:........ Số hiệu tài khỏan tại nơi gửi........ Lọai tiền gửi:......................................... Năm.................................... Ngày, tháng Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi chú ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng Gửi vào Rút ra Còn lại 1 2 3 4 5 6 7 8 - Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang.... - Ngày mở sổ:.................. Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện:................ Mẫu số: S 03-X UBND xã:........... . Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính SỔ KHO Năm 199... - Kho hoặc nơi bảo quản:.......... - Tên vật liệu:............................ - Đơn vị tính:............................. - Quy cách, phẩm chất:.............. Chứng từ Diễn giải Số lượng Ghi chú Ngày tháng Số phiếu Nhập Xuất Tồn Nhập Xuất 1 2 3 4 5 6 7 8 Tồn đầu kỳ Cộng cuối tháng - Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang.... - Ngày mở sổ:.................. Ngày... tháng... năm 199... Thủ kho Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện:................ Mẫu số: S 05-X UBND xã:........... . Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU Năm:...... Tài khỏan:........ Tên vật liệu:...... Quy cách, phẩm chất.... Ngày tháng Chứng từ Diễn giải Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện:................ Mẫu số: S 06-X UBND xã:........... . Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Từ năm... đến năm.... Lọai tài sản cố định: S Ghi tăng tài sản cố định Hao mòn tài sản cố định Ghi giảm tài sản cố định TT Chứng từ Tên, đặc điểm, ký hiệu TSCĐ Năm sản xuất Năm đưa vào sử dụng Số hiệu TSCĐ Nguyên giá Hao mòn 1 năm Số hao mòn các năm trước Năm ..... Năm ..... Năm ..... Năm ..... Lũy kế hao mòn đến khi chuyển sổ hoặc ghi Chứng từ Lý do ghi giảm TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ Số hiệu Ngày tháng Tỷ lệ % Số tiền chuyển sang giảm TSCĐ Số hiệu Ngày tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện:................ Mẫu số: S 07-X UBND xã:........... . Ban hành theo QĐ số 827/1998/QĐ/BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI NHẬN VÀ SỬ DỤNG BIÊN LAI Đơn vị tính: Số (3 liên) Họ tên người sử dụng biên lai:............................ Địa chỉ (thôn, xóm hoặc bộ phận):...................... Lọai biên lai:........................................................ Giao biên lai Thanh tóan biên lai Ngày tháng Phiếu xuất Ký hiệu Biên lai mỏng, thiếu Số biên lai thực nhận Số biên lai đã sử dụng Số biên lại còn lại Số Ngày quyển biên lai Số lượng Gồm các số Số lượng Từ số... đến số... Chữ ký của người nhận biên lai Số lượng Từ số... đến số.... Số tiền thu được Số tiền nộp qũy Số lượng Từ số... đến số... 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Chữ ký người sử Chữ ký của kế Thu hồi biên lai Thu hồi cuống dụng biên lai tóan xã Số lượng Từ số... đến số... Chữ ký người sử dụng Chữ ký của kế tóan xã Ngày, tháng Số lượng cuống Chữ ký của người sử dụng Chữ ký của kế tóan 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 - Sổ này có... trang, đánh số từ trang 01 đến trang.... - Ngày mở sổ và ghi sổ: Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: S 08-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI CÁC QŨY XÃ Tên qũy:.............. Tiêu thức thu:............... Mức thu 1 tiêu thức:........ Ngày Chứng từ Diễn Số thu của qũy Số đã sử dụng Số còn lại tháng ghi Số hiệu Ngày tháng giải Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Chi tiết một số khỏan chi chính Tổng số Trong đó sổ quy Bằng Bằng hiện vật quy Bằng Bằng hiện vật ..... ..... ..... ..... quy Bằng Bằng hiện vật tiền tiền mặt Số lượng Đơn giá Quy tiền tiền tiền mặt Số lượng Quy tiền tiền tiền mặt Số lượng Quy tiền 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 - Sổ này có.... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...... - Ngày mở và ghi sổ: Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: S 09-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI CÁC KHỎAN THU CỦA DÂN Tên người đi thu (hoặc thôn, xóm):...................... Ngày, Chứng từ Diễn Tổng số Chi tiết các khỏan thu tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng giải tiền đã thu ...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... ...... 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...... ...... ...... Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: S 09a-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI CÁC KHỎAN THU CỦA DÂN Thôn, xóm (tổ):......... Năm...... Đơn vị tính: đồng STT Tên hộ Tên các khỏan đã thu Ghi chú ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ Tổng cộng số đã thu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Cộng Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: S 09b-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHỎAN THU CỦA DÂN Năm 199........ Thôn, xóm:............... Số Tên Số tiền phải nộp Tổng Số tiền còn chưa nộp Chữ TT hộ Số Các khỏan thu năm nay Tổng số Tổng Gồm các khỏan ký tiền còn nợ - Tên khỏan thu - Tiêu thức tính thu - Mức thu 1 tiêu thức - Tên khỏan thu - Tiêu thức tính thu - Mức thu 1 tiêu thức số đã nộp đã nộp số xác nhận thanh năm trước Số lượng tiêu thức Hiện vật, ngày công Số tiền phải nộp Số lượng tiêu thức tính thu Số tiền phải nộp tóan của chủ hộ tính thu Số lượng Quy tiền 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Ngày... tháng... năm 199 Người thu (Ký, họ tên) Huyện:...................... Mẫu số: S 09c-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI CÁC KHỎAN NỘP CHO XÃ Tên hộ:............................ Thôn:....... Xóm:.............. Từ năm...... đến năm........ Ngày Chứng từ Diễn giải Tổng số tiền Trong đó giá trị Chữ ký của người thu Ghi chú tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng (Nội dung từng khỏan phải nộp) đã nộp (đồng) ngày công quy ra tiền Họ tên Chữ ký 1 2 3 4 5 6 7 8 9 + Nộp tiền lao động nghĩa vụ năm.... + Nộp qũy phòng chống bão lụt năm... ...................... - Cộng số đã nộp - Các khỏan còn chưa nộp + ...................... Ngày... tháng... năm.... Chủ tich UBND xã (Ký, họ tên, đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: S 10-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỐ PHẢI THU Tài khỏan:.... Lọai phải thu:...... Tên đối tượng..... Ngày, tháng Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi chú ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng Phải thu Đã thu Còn phải thu 1 2 3 4 5 6 7 8 Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: S 11-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỐ PHẢI TRẢ Tài khỏan:.... Lọai phải thu:......Đối tượng thanh tóan..... Ngày, tháng Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi chú ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng Phải trả Đã trả Còn phải trả 1 2 3 4 5 6 7 8 Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: S 12a-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỔ THU NGÂN SÁCH BẰNG TIỀN Chương:.... Lọai:...... Khỏan:.......... Mục:..... Ngày Chứng từ Diễn Tạm thu Đã ghi thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc tháng Số Ngày giải Só tạm Số đã Chứng từ Tổng Tiểu mục Ghi giảm ghi sổ hiệu tháng thu thóai thu Số hiệu Ngày, tháng số ...... ...... ...... ...... ...... thu ngân sách 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: S 12b-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỔ THU NGÂN SÁCH BẰNG HIỆN VẬT, NGÀY CÔNG Hình thức thu: Hiện vật (hoặc ngày công) - Nội dung và mục đích của khỏan thu:... Chương:.... Lọai:...... Khỏan:.......... Mục:..... Ngày Chứng từ Diễn Ghi tạm thu NS Đã ghi thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc tháng Số Ngày giải Số Đơn Quy Chứng từ Tổng Chia ra tiểu mục Ghi giảm ghi sổ hiệu tháng lượng giá tiền Số hiệu Ngày tháng số tiền ...... ...... ...... ...... thu ngân sách 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: S 13-X UBND xã:................. Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỔ CHI NGÂN SÁCH Lọai chi: Chi thường xuyên (hoặc chi đầu tư) Chương:............. Lọai:................... Khỏan:............... Mục:................... Ngày Tạm chi ngân sách Đã ghi chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc tháng Chứng từ Diễn Tổng Hiện vật, ngày công Chứng từ Tổng Tiểu mục Ghi giảm ghi sổ Số hiệu Ngày, tháng giải số tiền Số lượng Quy tiền Số hiệu Ngày tháng số tiền ..... ..... ..... chi ngân sách 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 - Sổ này có.... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...... - Ngày mở và ghi sổ: Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Huyện:.............. Mẫu số: S 14-X UBND xã:......... Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính SỔ THEO DÕI CÁC KHỎAN THU HỘ, CHI HỘ Tên khỏan thu hộ:....................... Ngày Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi chú tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Thu hộ Đã nộp cấp trên 1 2 3 4 5 6 7 Tên khỏan chi hộ:....................... Ngày Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi chú tháng ghi sổ Số hiệu Ngày tháng Nhận chi hộ Đã chi hộ 1 2 3 4 5 6 7 - Sổ này có.... trang, đánh số từ trang 01 đến trang...... - Ngày mở sổ: Ngày... tháng... năm 199... Người ghi sổ Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) B. HỆ THỐNG SỔ KẾ TÓAN THEO PHƯƠNG PHÁP GHI "ĐƠN": Các mẫu sổ theo phương pháp ghi đơn tương tự như các mẫu sổ kế tóan theo phương pháp ghi kép nhưng có đặc điểm sau: - Mẫu sổ "Nhật ký - Sổ cái" không sử dụng - Các cột cuối cùng là cột "Liên hệ với các sổ khác" PHẦN THỨ NĂM HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH XÃ Tỉnh:............ Mẫu số: B 01-X Huyện:......... ( Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC Xã:............... ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN Tháng... Năm 199... Đơn vị tính: Đồng Số Tên Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ hiệu TK tài khỏan Nợ Có Trong kỳ Lũy kế từ đầu năm Nợ Có Nợ Có Nợ Có A B 1 2 3 4 5 6 7 8 A. Các tài khỏan trong bảng - - - ------------ Cộng B. Các tài khỏan ngòai bảng Ngày... tháng... năm... Kế tóan trưởng Trưởng ban tài chính Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Tỉnh:............ Mẫu số: B 02b-X Huyện:......... ( Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC Xã:............... ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính ) BÁO CÁO TỔNG HỢP THU, CHI NGÂN SÁCH XÃ Tháng... năm..... Phần I - Tình hình thu ngân sách STT Nội dung Mã số Thực hiện Lũy kế từ đầu năm A B C 1 2 A Tổng số thu Ngân sách xã 100 I Thu từ kinh tế trên địa bàn 110 1 Thuế ngòai quốc doanh 111 - Thuế môn bài 112 - Thuế sát sinh 113 - Thu khác 114 2 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 120 3 Thu chuyển quyền sử dụng đất 121 4 Thu tiền sử dụng đất 122 5 Thuế nhà đất 123 6 Thuế tài nguyên 124 7 Thu sự nghiệp 125 8 Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 126 9 Tiền thuê bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước 127 10 Phí và lệ phí. 130 - Thu phí giao thông 131 - Lệ phí trước bạ 132 - Học phí 133 - Viện phí 134 - Phí và lệ phí khác 135 11 Thu đóng góp XD cơ sở hạ tầng 140 12 Thu đóng góp tự nguyện 141 13 Thu phạt 150 - Thu phạt tịch thu hàng buôn lậu 151 - Thu phạt theo NĐ 36/CP 152 - Thu phạt khác 153 14 Viện trợ 160 15 Thu khác 170 II Thu kết dư ngân sách 180 III Thu chuyển giao 190 1 - Thu bổ sung từ NS cấp trên 191 2 - Thu bổ sung theo mục tiêu từ NS cấp trên 192 B Tạm thu ngân sách 200 1 Tạm thu 210 2 Thu tiền vay 220 Phần II - Tình hình chi ngân sách STT Nội dung Mã số Thực hiện Lũy kế từ đầu năm 1 2 3 4 5 A Tổng chi ngân sách xã 300 I Chi thường xuyên 310 1 Chi sự nghiệp kinh tế 311 - Lâm nghiệp 312 - Nông nghiệp 313 - Thủy lợi 314 - Giao thông 315 - SN kinh tế khác 316 2 Chi SN giáo dục 320 3 Chi SN đào tạo 321 4 Chi SN y tế 322 5 Chi SN văn hóa thông tin 323 6 Chi SN truyền thanh 324 7 Chi SN thể dục, thể thao 325 8 Chi SN khoa học công nghệ môi trường 326 9 Chi đảm bảo xã hội 327 10 Chi quản lý hành chính 328 - Chi quản lý Nhà nước 329 Trong đó: Hội đồng nhân dân 330 - Kinh phí đảng 331 - Hội đòan thể 332 - Hỗ trợ các tổ chức nghề nghiệp 333 11 Chi an ninh - quốc phòng 340 - An ninh 341 - Quốc phòng 342 12 Chi khác 350 II Chi xây dựng cơ bản 360 1 - Chi mua sắm TSCĐ 361 2 - Công trình XDCB hòan thành 362 B Tạm chi ngân sách 400 1 Tạm ứng 410 Trong đó: Tạm ứng chi XDCB 411 2 Tạm chi 420 Ngày... tháng... năm 199... Xác nhận của Kế tóan trưởng Trưởng ban Chủ tịch UBND xã kho bạc tài chính (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Tỉnh:............ Mẫu số: B 03-X Huyện:......... ( Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC Xã:............... ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính ) BÁO CÁO QUYẾT TÓAN THU, CHI NGÂN SÁCH XÃ Năm 199... Phần I - Cân đối ngân sách Đơn vị tính:......... Nội dung thu Dự tóan Thực hiện So sánh thực hiện với dự tóan (%) Nội dung chi Dự tóan Thực hiện So sánh thực hiện với dự tóan (%) Tổng số thu I. Các khỏan thu xã hưởng 100% II. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ % III. Thu bổ sung Tổng số chi I. Các khỏan chi thường xuyên II. Chi đầu tư XDCB Phần II - Quyết tóan thu, chi ngân sách I - Quyết tóan thu ngân sách Đơn vị tính:....... Chương Lọai Khỏan Nhóm Tiểu nhóm Mục Tiểu mục Nội dung thu Số thực hiện Số dự tóan So sánh thực hiện với dự tóan (%) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 01 01 02 ...... 01 01 001 01 .... Tổng thu II - Quyết tóan chi ngân sách Đơn vị tính:....... Chương Lọai Khỏan Nhóm Tiểu nhóm Mục Tiểu mục Nội dung chi Số thực hiện Số dự tóan So sánh thực hiện với dự tóan (%) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 01 01 02 ...... 01 01 100 01 .... Tổng chi Ngày... tháng... năm 199... Xác nhận của Kế tóan trưởng Trưởng ban Chủ tịch UBND xã Kho bạc Tài chính (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Tỉnh:...................... Mẫu số: B 04-X Huyện:................... Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC Xã:.......................... ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính BÁO CÁO THU VÀ SỬ DỤNG CÁC QŨY CỦA XÃ Năm:.......... S Tên Số đầu năm Số thu trong năm Số đã sử dụng trong năm Số còn lại cuối năm TT các qũy của xã Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Trong đó chia ra một số khỏan chính (đ) Tổng số Trong đó Tiền Hiện vật Tiền Hiện vật Tiền Hiện vật Tiền Hiện vật SL GT SL GT SL GT SL GT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 Ngày... tháng... năm 199.. Kế tóan trưởng Trưởng ban Tài chính Chủ tịch UBND (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Huyện:...................... Mẫu số: B 05-X UBND Xã:................... Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính BÁO CÁO CÁC KHỎAN THU CỦA DÂN Năm 199.... STT Thôn, Số tiền phải thu Số Số tiền chưa thu xóm Số Các khỏan thu năm nay Cộng đã Tổng Gồm các khỏan tiền còn nợ năm trước - Tên khỏan thu - Tiêu thức tính thu - Mức thu 1 tiêu thức - Tên khỏan thu - Tiêu thức tính thu - Mức thu 1 tiêu thức số phải thu thu số Số lượng Hiện vật, ngày công Số tiền phải thu Số lượng tiêu thức Số tiền phải thu tiêu thức Số lượng Quy tiền tính thu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 ... 25 26 27 28 29 30 31 Tổng cộng Ngày... tháng... năm... Kế tóan trưởng Trưởng ban Tài chính Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu) Tỉnh:............ Mẫu số: B 06-X Huyện:......... ( Ban hành theo QĐ số: 827/1998/QĐ/BTC Xã:............... ngày 04 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính ) THUYẾT MINH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH XÃ Năm..... I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM: - Diện tích:............................... Trong đó diện tích canh tác................................... - Diện tích đất 5%:.................................................................................................. - Diện tích đất công ích:.......................................................................................... - Dân số đến 31/12/....:..............Tăng giảm trong năm............................................ - Ngành nghề:.......................................................................................................... - Mục tiêu và nhiệm vụ kinh tế tài chính trong năm ngân sách của xã: II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
-
Ngân sách xã: - Đánh giá thu, chi ngân sách xã so với năm trước, so dự tóan. ................. - Những nguyên nhân tăng, giảm thu, chi ngân sách xã. ..................
-
Tình hình tăng, giảm TSCĐ. STT Chỉ tiêu ĐV tính Số đầu năm Tăng trong năm Giảm trong năm Số cuối năm SL NG SL NG SL NG SL NG A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 1 2 3 4 5 Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc thiết bị Phương tiện vận tải ....... TSCĐ khác 3. Vật liệu tồn kho Tên vật liệu Số lượng Giá trị - - - 4. Tình hình công nợ Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ Số cuối kỳ Tăng Giảm I. Các khỏan phải thu - - - II. Các khỏan phải trả - - III. Các khỏan thu hộ, chi hộ - - 5. Phân tích nguyên nhân: Khách quan:............................................................................................................ Chủ quan:................................................................................................................ Kiến nghị, đề xuất:.................................................................................................. ................................................................................................................................ Ngày... tháng... năm... Kế tóan trưởng Trưởng ban Tài chính Chủ tịch UBND xã (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-827-1998-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-che-do-ke-toan-ngan-sach-xa--7551.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch