Quyết định số 885/1998/QĐ-BTCVề việc ban hành chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng

Số hiệu
885/1998/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/07/1998

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua ngày 28 tháng 5 năm 1997 và các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành;

Căn cứ Pháp lệnh Kế tóan - Thống kê ngày 20/5/1988.

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 về quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 về quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Chính phủ. QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng (Gọi tắt là chế độ quản lý hóa đơn bán hàng).

Điều 2. Chế độ quản lý hóa đơn bán hàng có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng kèm theo Quyết định số 54 TC/TCT ngày 20/2/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Riêng đối với một số lọai hóa đơn hiện hành được thực hiện như sau:

  1. Các lọai hóa đơn được phát hành theo Quyết định số 54 TC/TCT ngày 20/2/1991 (trừ các lọai hóa đơn có sê ri 91) và Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vẫn có giá trị sử dụng.

  2. Các lọai Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng ban hành theo chế độ này và các quy định áp dụng theo Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1999.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý hóa đơn bán hàng trong ngành và địa phương.

Điều 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức, hướng dẫn thực hiện quyết định này, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế tóan, Chánh văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp thi hành Quyết định này. CHẾ ĐỘ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN HÀNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ/BTC ngày 16 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chế độ phát hành Quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức đơn vị sự nghiệp khác (được gọi chung là tổ chức, cá nhân) khi mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Các tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản, bán hàng tịch thu thì không phải lập hóa đơn bán hàng theo quy định của chế độ này.

Điều 2. Hóa đơn bán hàng được quy định trong chế độ này bao gồm: Hóa đơn Giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Hóa đơn dịch vụ và các lọai hóa đơn khác, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các lọai chứng từ khác như: tem, vé... in sẵn giá thanh tóan (gọi chung là hóa đơn) do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành hoặc được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) chấp nhận bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân tự in.

Điều 3. Hóa đơn hợp pháp phải đầy đủ các nội dung theo quy định sau đây: Hóa đơn do người bán hàng, dịch vụ thu tiền, kể cả trao đổi sản phẩm giao cho người mua hàng phải là bản gốc, liên 2 (liên giao cho khách hàng). Hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn, không rách hoặc nhàu nát. Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

Điều 4. Các tổ chức, cá nhân khi bán hàng hóa, dịch vụ thu tiền hoặc trao đổi sản phẩm đều phải lập và giao hóa đơn hợp pháp cho khách hàng; Nếu không lập và giao hóa đơn hoặc lập và giao hóa đơn không hợp pháp cho khách hàng là hành vi trốn thuế, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ hoặc trao đổi sản phẩm có trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập và giao hóa đơn hợp pháp. Nếu người mua không nhận hóa đơn hoặc nhận hóa đơn không hợp pháp thì bị coi là hành vi thông đồng trốn thuế và sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 6. Các trường hợp mua, bán hàng hóa, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải cấp hóa đơn bán hàng: Người sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trực tiếp bán sản phẩm do mình sản xuất ra. Các tổ chức, cá nhân thu mua gom hàng hóa nông sản, lâm sản, thủy sản của đối tượng nêu trên thì phải lập bản kê thu mua theo quy định hiện hành. Các trường hợp mua, bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới 100.000 đ mỗi lần thu tiền. Trường hợp người mua hàng yêu cầu lập và giao hóa đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hóa đơn theo đúng quy định. Hàng hóa bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hóa đơn nhưng phải lập bản kê bán lẻ theo quy định hiện hành.

Điều 7. Giao cho Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm in ấn, thông báo phát hành, quản lý việc sử dụng hóa đơn trong phạm vi cả nước. Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục Thuế có thể ủy quyền cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in ấn, phát hành một số lọai hóa đơn đặc thù. CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH VỊ THỂ VỀ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

Điều 8. Các lọai hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành theo Chế độ này bao gồm: (có mẫu hóa đơn kèm theo) Hóa đơn Giá trị gia tăng (viết tắt là Hóa đơn GTGT) lọai 2 liên, lọai 3 liên.... Ký hiệu 01 GTKT. Hóa đơn bán hàng lọai 2 liên, 3 liên.... Ký hiệu 02 GTTT

Điều 9. Các lọai hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính ban hành được quy định sử dụng cho từng đối tượng như sau: Tổ chức, cá nhân được tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng Hóa đơn Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế phát hành hoặc các lọai hóa đơn do tổ chức, cá nhân tự in đã được Tổng cục Thuế chấp nhận bằng văn bản quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Chế độ này. Tổ chức, cá nhân được tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng các lọai Hóa đơn bán hàng Ký hiệu: 02 GTTT hoặc các lọai hóa đơn hiện hành do Tổng cục Thuế phát hành, hóa đơn tự in của các đơn vị được quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Chế độ này.

Điều 10. Hóa đơn do Tổng cục thuế phát hành được bán để bù đắp chi phí in ấn, pháp hành và quản lý. Giá bán hóa đơn do Tổng cục Thuế quy định thống nhất trong tòan quốc. Việc phát hành hóa đơn bán hàng quy định tại điều này được thực hiện theo Chế độ Quản lý ấn chỉ thuế.

Điều 11. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế kèm theo mẫu hóa đơn và chỉ được tự in hóa đơn khi có văn bản chấp nhận của Tổng cục Thuế. Tổ chức, cá nhân thuộc các ngành đặc thù như: Điện, Nước, Bưu điện, Hàng không, Đường sắt, Xăng, Dầu... được tự in nhà in có tư cách pháp nhân và thông báo nhà in hóa đơn với cơ quan thuế. Tổ chức, cá nhân thuộc các ngành khác tự in hóa đơn phải được in theo nhà in do cơ quan thuế chỉ định. Trước khi sử dụng hóa đơn tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý về mẫu hóa đơn, số lượng phát hành, thời gian sử dụng để cơ quan thuế mở sổ theo dõi quản lý (theo mẫu ST25). Đồng thời gửi mẫu hóa đơn tự in đã đăng ký sử dụng với Cục thuế tỉnh, thành phố về Tổng cục thuế.

Điều 12. Mẫu hóa đơn tự in phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản như sau: Ký hiệu xê ri, số nhảy số hóa đơn, Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị bán hàng; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng, tài khỏan, nơi đăng ký tài khỏan, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT, tổng cộng tiền thanh tóan, in theo văn bản số:... TC/TCT ngày... tháng... năm... của Tổng cục Thuế và đơn vị in ấn hóa đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hóa đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hóa đơn song ngữ thì nhất thiết phải in tiếng Việt trước, tiếng nước ngòai sau. Hóa đơn nhất thiết phải có từ 02 liên. Liên 1 lưu ở cuống quyển hóa đơn, liên 2 giao cho người mua hàng.

Điều 13. Tổ chức, cá nhân khác đã được Tổng cục Thuế chấp nhận tự in hóa đơn trước đây đang sử dụng nay quy định như sau: Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nay phải đăng ký, thiết kế lại mẫu hóa đơn theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Chế độ này. Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tiếp tục sử dụng nhưng phải bổ sung thêm mã số thuế theo quy định vào hóa đơn bán hàng.

Điều 14. Các tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính tiền để in hóa đơn bán lẻ cho khách hàng tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị phải thông báo cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bằng văn bản về mẫu hóa đơn, mã khóa máy tính tiền. Mẫu hóa đơn in bằng máy tính tiền phải có các chỉ tiêu cơ bản như: Tên, mã số thuế, địa chỉ đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Hóa đơn phải có 2 liên: 1 liên giao khách hàng và 1 liên lưu ở cuộn theo quy định. Tại các quầy hàng, cửa hàng, siêu thị sử dụng máy tính tiền hàng ngày phải lập bản kê hàng hóa đầu ca, cuối ca và số hàng hóa đã bán trong ngày để làm cơ sở kê khai nộp thuế theo quy định.

Điều 15. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân tự in hóa đơn, các đơn vị họat động ngành in nhận đặt in hóa đơn mà chưa được Tổng cục Thuế chấp nhận bằng văn bản. Nếu tổ chức, cá nhân vi phạm điều này thì sẽ bị xử lý theo Pháp luật hiện hành.

Điều 16. Hóa đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định của các Luật thuế, Pháp lệnh Kế tóan - Thống kê. Nơi để hóa đơn phải đảm bảo an tòan không để mất mát, hư hỏng. Mọi trường hợp để mất hóa đơn, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý và cơ quan Công an để có biện pháp xử lý theo Chế độ quy định. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn phải xuất trình hóa đơn đang dùng hoặc đang lưu cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm khi cần thiết.

Điều 17. Hóa đơn phải dùng theo thứ tự, từ quyển số nhỏ đến quyển số lớn, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số, cách quyển. Khi lập hóa đơn phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu quy định, gạch chéo phần bỏ trống từ phải qua trái, phải đặt giấy than để viết hoặc đánh máy một lần in sang các liên có nội dung như nhau. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ hóa đơn thì gạch chéo và không được xé rời khỏi quyển hóa đơn.

Điều 18. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn trong 10 ngày đầu qúy sau phải lập bảng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu số 26 BC/HĐ và mẫu số 27 BC/HĐ.

Điều 19. Các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn, khi sát nhập, giải thể, thành lập đơn vị mới, trong vòng 10 ngày kể từ khi có quyết định giải thể, sát nhập phải làm văn bản báo cáo cơ quan thuế quản lý số hóa đơn đã đăng ký, đã sử dụng, số còn lại để xử lý. CHƯƠNG III XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 20. Các tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ Phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng đều phải bị xử lý hành chính tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có thể bị truy cứu hình sự theo quy định của Pháp luật.

  1. In hóa đơn giả để sử dụng hoặc bán cho người khác sử dụng thì bị xử lý hành chính và bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  2. Lập hóa đơn không trung thực giữa các liên của hóa đơn, lập hóa đơn không đúng các nội dung, chỉ tiêu quy định của từng mẫu hóa đơn; mua, bán hóa đơn cho các đối tượng khác sử dụng thì bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

  3. Để mất hóa đơn thì sẽ bị xử lý về hành vi làm tổn thất hóa đơn như sau: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định hiện hành. Xử phạt bồi thường vật chất: Hóa đơn bị mất liên 2 (liên giao cho khách hàng) phải bồi thường vật chất bằng mức thuế tính trên một số hóa đơn có doanh số cao nhất trong quyển hóa đơn cùng lọai trong thời gian 01 tháng kể từ khi phát hiện mất hóa đơn trở về trước. Khi xử lý không phân biệt tính chất, quy mô, hình thức tính thuế, nộp thuế mà tổ chức, cá nhân được áp dụng. Làm mất các liên còn lại của hóa đơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm làm mất hóa đơn đều bị xử lý kỷ luật và bồi thường vật chất; Mức bồi thường vật chất tính bằng số thuế tính cho một số hóa đơn bình quân cùng lọai của một đơn vị trọng điểm ở địa phương nhân với số tờ bị mất. Nếu phát hiện thông đồng với tổ chức, cá nhân để lợi dụng trốn thuế thì bị xử lý bồi thường vật chất như tổ chức, cá nhân kinh doanh làm mất hóa đơn. Trường hợp mất hóa đơn đã xử lý bồi thường vật chất, nếu phát hiện những số hóa đơn bị mất đưa ra sử dụng có doanh số tính thuế cao hơn thì còn bị xử lý bồi thường vật chất bằng số thuế từ doanh thu thực tế ghi trên hóa đơn. Mức xử lý bồi thường vật chất do làm mất hóa đơn bán hàng tối đa không quá mức xử lý quy định tại Khỏan 3 Điều 142 Chương IV của Bộ Luật hình sự. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật. Trường hợp mất hóa đơn nguyên nhân do hòan cảnh khách quan như: bão lụt, hỏa họan bất ngờ... thì tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan thuế (có chứng thực của cơ quan Công an và chính quyền địa phương) để xem xét, miễn, giảm mức bồi hòan vật chất.

Điều 21. Người duyệt thanh tóan, quyết tóan tài chính chỉ được duyệt thanh tóan, quyết tóan tài chính những hóa đơn bán hàng hợp pháp. Nếu duyệt quyết tóan, quyết tóan Tài chính những hóa đơn bán hàng không hợp pháp thì phải chịu trách nhiệm bồi thường về tài chính bị thiệt hại từ các hóa đơn không hợp pháp đó. Thủ trưởng các đơn vị để nhân viên đơn vị mua, bán, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để thanh, quyết tóan tài chính gây thiệt hại tài chính, công qũy thì phải chịu trách nhiệm liên đới về những hóa đơn đó. Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ hoặc trao đổi sản phẩm không nhận hóa đơn hoặc nhận hóa đơn không theo quy định thì không được chấp nhận làm căn cứ tính thuế. Trường hợp thông đồng với người bán hàng để nhận hóa đơn không đúng quy định thì ngòai xử lý về thuế, tùy theo mức độ vi phạm còn bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp tổ chức, cá nhân mua hàng không biết rõ về hóa đơn do người bán hàng giao cho là hợp pháp hay không hợp pháp thì phải khai báo đầy đủ về tổ chức, cá nhân lập và giao hóa đơn bán hàng để cơ quan có trách nhiệm xem xét và xử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 22. Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ra quyết định đình chỉ việc sử dụng hóa đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân ở địa phương vi phạm quy định chế độ quản lý hóa đơn bán hàng và báo cáo Tổng cục Thuế. Trong những trường hợp cần thiết cơ quan thuế có thể phối hợp với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh đình chỉ rút giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm Chế độ quản lý hóa đơn bán hàng.

Điều 23. Người có công trong việc phát hiện các trường hợp in ấn, mua, bán, sử dụng hóa đơn giả hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp thì được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT-3LL Liên 1: (Lưu) Ngày... tháng... năm 199... Ký hiệu: AA/98 So: 000001 Đơn vị bán hàng:.................................................... Địa chỉ:....................... Số tài khỏan:....................... Điện thọai:.................... MS: Họ tên người mua hàng:.............................................. Đơn vị:............................................................. Địa chỉ:....................... Số tài khỏan:....................... Hình thức thanh tóan:.......... MS: S TT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Cộng tiền hàng: ........................... Thuế suất GTGT: % Tiền thuế GTGT: ............................ Tổng cộng tiền thanh tóan: ............................ Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................ Người mua hàng Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng đấu ghi rõ họ, tên) Liên 1: Lưu Liên 2: Giao khách hàng Liên 3: Dùng thanh tóan HÓA ĐƠN BÁN HÀNG Mẫu số: 02 GTKT-3LL Liên 1: (Lưu) Ngày... tháng... năm 199... Ký hiệu: AA/98 Số: 000001 Đơn vị bán hàng:.................................................... Địa chỉ:....................... Số tài khỏan:....................... Điện thọai:.................... MS: Họ tên người mua hàng:.............................................. Đơn vị:............................................................. Địa chỉ:....................... Số tài khỏan:....................... Hình thức thanh tóan:.......... MS: S TT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Cộng tiền bán hàng hóa, dịch vụ:..................................................................................... Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................ .......................................................................................................................................... Người mua hàng Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng đấu ghi rõ họ, tên) Liên 1: Lưu Liên 2: Giao khách hàng Liên 3: Dùng thanh tóan HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT-2LN Liên 1: (Lưu) Ngày... tháng... năm 199... Ký hiệu: AA/98 Số: 000001 Đơn vị bán hàng:.................................................... Địa chỉ:....................... MS: Họ tên người mua hàng:.............................................. Hình thức thanh tóan:.......... MS: S TT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Cộng tiền hàng: ........................... Thuế suất GTGT: % Tiền thuế GTGT: ............................ Tổng cộng tiền thanh tóan: ............................ Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................ Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT-2LN Liên 1: (Giao cho khách hàng) Ngày... tháng... năm 199... Ký hiệu: AA/98 Số: 000001 Đơn vị bán hàng:.................................................... Địa chỉ:....................... MS: Họ tên người mua hàng:.............................................. Hình thức thanh tóan:.......... MS: S TT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Cộng tiền hàng: ........................... Thuế suất GTGT: % Tiền thuế GTGT: ............................ Tổng cộng tiền thanh tóan: ............................ Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................ Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) HÓA BÁN HÀNG Mẫu số: 02 GTTT-2LN Liên 1: (Lưu) Ngày... tháng... năm 199... Ký hiệu: AA/98 Số: 000001 Đơn vị bán hàng:.................................................... Địa chỉ:....................... MS: Họ tên người mua hàng:.............................................. Hình thức thanh tóan:.......... MS: S TT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Tổng cộng tiền hàng hóa, dịch vụ:.................................................................................... Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................ .......................................................................................................................................... Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) HÓA BÁN HÀNG Mẫu số: 02 GTTT-2LN Liên 1: (Giao khách hàng) Ngày... tháng... năm 199... Ký hiệu: AA/98 Số: 000001 Đơn vị bán hàng:.................................................... Địa chỉ:....................... MS: Họ tên người mua hàng:.............................................. Hình thức thanh tóan:.......... MS: S TT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Tổng cộng tiền hàng hóa, dịch vụ:.................................................................................... Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................ .......................................................................................................................................... Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

  1. Hóa đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT-311 Hóa đơn (GTGT) - Ký hiệu-311 là lọai hóa đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn. Hóa đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Mỗi số hóa đơn được lập cho những hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất. Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh tóan bằng séc, tiền mặt.... Các cột: Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ cung ứng thu tiền. Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định. Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa, dịch vụ. Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng lọai hàng hóa dịch vụ... Trường hợp hàng hóa trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hóa, dịch vụ mang trao đổi. Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2) Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái. Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3. Dòng Thuế suất GTGT: ghi thuế suất của hàng hóa dịch vụ theo Luật thuế Dòng tiền thuế GTGT: ghi số tiền thuế của số hàng hóa, dịch vụ ghi trong hóa đơn. Bằng cộng tiền hàng x thuế suất % GTGT. Dòng Tổng cộng tiền thanh tóan: ghi bằng số tiền hàng cộng số tiền thuế GTGT. Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh tóan. Khi viết hóa đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

  2. Hóa đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT-2ll Hóa đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT-2ll là lọai hóa đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán lẻ hàng hóa, dịch vụ với số lượng nhỏ. Hóa đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Mỗi số hóa đơn được lập cho những hàng hóa, dịch vụ có cùng thuế suất. Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh tóan bằng séc, tiền mặt... Các cột: Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ cung ứng thu tiền. Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định. Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa, dịch vụ. Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng lọai hàng hóa dịch vụ... Trường hợp hàng hóa trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hóa, dịch vụ mang trao đổi. Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2) Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái. Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3. Dòng Thuế suất GTGT: ghi thuế suất của hàng hóa dịch vụ theo Luật thuế Dòng tiền thuế GTGT: ghi số tiền thuế của số hàng hóa, dịch vụ ghi trong hóa đơn. Bằng cộng tiền hàng x thuế suất % GTGT. Dòng Tổng cộng tiền thanh tóan: ghi bằng số tiền hàng cộng số tiền thuế GTGT. Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh tóan. Khi viết hóa đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

  3. Hóa đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-3ll Hóa đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-3ll là lọai hóa đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp, bán hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn. Hóa đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh tóan bằng séc, tiền mặt... Các cột: Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ cung ứng thu tiền. Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định. Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa, dịch vụ. Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng lọai hàng hóa dịch vụ... Trường hợp hàng hóa trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hóa, dịch vụ mang trao đổi. Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2) Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái. Dòng Cộng tiền hàng (Bằng số) ghi số tiền cộng được ở cột 3. Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền cộng ở cột 3. Khi viết hóa đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

  4. Hóa đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-2ll Hóa đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-2ll là lọai hóa đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp, bán lẻ hàng hóa, dịch vụ với số lượng nhỏ. Hóa đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh tóan bằng séc, tiền mặt... Các cột: Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ cung ứng thu tiền. Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định. Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa, dịch vụ. Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng lọai hàng hóa dịch vụ... Trường hợp hàng hóa trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hóa, dịch vụ mang trao đổi. Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2) Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái. Dòng Cộng tiền hàng (Bằng số) ghi số tiền cộng được ở cột 3. Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền cộng ở cột 3. Khi viết hóa đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau. Hồ sơ xin tự in hóa đơn để sử dụng bao gồm:

  5. Mẫu công văn xin tự in hóa đơn: Đơn vị:....... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V.v Đăng ký sử dụng hóa đơn tự in ..., ngày... tháng... năm 1998 Kính gửi: Tổng cục Thuế Tên tổ chức, cá nhân xin tự in hóa đơn........................... Mã số thuế....................... Số điện thọai.................. Ngành nghề kinh doanh............................................ Địa chỉ giao dịch................................................ Đơn vị chúng tôi đã nghiên cứu đầy đủ, nghiêm túc Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số ngày... tháng... năm 199... của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đơn vị chúng tôi nhận thấy đã đáp ứng được đầy đủ các điều kiện tự in hóa đơn để sử dụng theo quy định của chế độ quản lý hóa đơn bán hàng. Chúng tôi xin phép Tổng cục Thuế cho phép chúng tôi tự in... lọai hóa đơn (nêu cụ thể từng lọai, mỗi lọai có mấy liên, chức năng sử dụng của từng liên...). Số hóa đơn này xin phép sử dụng tại các địa phương.... Nếu được Tổng cục thuế cho phép đơn vị tự in hóa đơn để sử dụng, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ chế độ quản lý hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính quy định. Nếu sai phạm, đơn vị chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Thủ trưởng đơn vị, chủ cơ sở (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu nếu có)

  6. Mẫu hóa đơn tự in do đơn vị, cá nhân thiết kế theo quy định.

  7. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế.

  8. Bản sao đăng ký nghề kinh doanh đặc biệt (nếu có). PHIẾU MUA HÓA ĐƠN, TEM SỔ SÁCH, BÁO CÁO, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG I. MẪU SỔ SÁCH VÀ BÁO CÁO: Cục thuế....... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Chi cục thuế... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU MUA HÓA ĐƠN Số:......... Cấp cho:........................................................ Mã số thuế:..................................................... Ngành nghề kinh doanh:.......................................... Đăng ký kinh doanh số:.......... Ngày..... tại.................. Để mua hóa đơn tại Cục Thuế..............., Chi cục Thuế........ ..... ngày... tháng... năm..... Thủ trưởng cơ quan thuế (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) PHIẾU MUA HÓA ĐƠN MẪU SỐ: CTT 39 Ngày, tháng năm Lọai hóa đơn Số lượng quyển Từ quyển Số Đến quyển Số Người bán hàng MẪU SỐ: ST 23 SỔ THEO DÕI CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC MUA HÓA ĐƠN Tên tổ chức, cá nhân mua hóa đơn.............................. Địa chỉ:...................................................... Số điện thọai....................... Mã số thuế GTGT.......... Ngày, tháng năm Lọai hóa đơn Số lượng quyển Từ quyển Số Đến quyển Số Người bán hàng MẪU SỐ: ST 24 SỔ THEO DÕI CÁC HỘ KINH DOANH MUA HÓA ĐƠN Tên tổ chức, cá nhân mua hóa đơn.............................. Địa chỉ:...................................................... Mã số thuế GTGT.................... Số điện thọai............. Ngày, tháng năm Lọai hóa đơn Số lượng quyển Từ quyển Số Đến quyển Số Người bán hàng MẪU SỐ: ST:25 SỔ THEO DÕI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN TỰ IN Tên doanh nghiệp:................................................ MSGTGT....................... Số điện thọai...................... Địa chỉ chính của doanh nghiệp................................... Được phép sử dụng Đăng ký sử dụng Ký nhận Số công văn Ngày tháng năm Số lọai HĐ được phép sử dụng Ngày, tháng, năm đăng ký Nơi in Tên lọai HĐ đăng ký sử dụng Số lượng HĐ đăng ký SD Từ quyển... Đến quyển... Đại diện tổ chức, cá nhân sử dụng HĐ tự in Đại diện cơ quan Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ....., ngày... tháng... năm 1998 BÁO CÁO VIỆC MẤT HÓA ĐƠN Tên tổ chức, cá nhân làm mất hóa đơn:............................ Mã số thuế:...................................................... Địa chỉ:......................................................... Báo cáo về việc mất hóa đơn, như sau: S TT Lọai hóa đơn bị mất Ký hiệu Quyển số Số lượng số Từ số... Đến số... Lý do tổn thất................................................... ................................................................. Nay đơn vị báo cáo với........................................... để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số hóa đơn trên không còn giá trị sử dụng. Thủ trưởng đơn vị (chủ cơ sở, chủ hộ ký tên đóng dấu) Tổ chức, cá nhân phải báo cáo trong vòng 5 ngày sau khi xảy ra, nếu không báo cáo thủ trưởng, chủ hộ phải chịu hòan tòan trách nhiệm trước Pháp luật, báo cáo mất hóa đơn được lập thành 03 bản: 1 bản gửi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn hoặc nơi đăng ký sử dụng hóa đơn tự in. 1 bản gửi cơ quan công an Quyện, Huyện, Thị xã. 1 bản lưu tổ chức, chủ hộ. .......... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ... Thuế... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:... T/AC ....., ngày... tháng... năm 1998 THÔNG BÁO VIỆC MẤT HÓA ĐƠN BÁN HÀNG Theo báo cáo mất hóa đơn bán hàng của............................ thuộc:.................................. Mã số thuế:............. Hồi..... giờ..... ngày..... tháng.... năm.... đã bị mất hóa đơn bán hàng như sau: S TT Họ tên đơn vị, cá nhân làm mất Tên hóa đơn Ký hiệu Số quyển Số lượng Từ số... Đến số... Số hóa đơn bán hàng nêu trên đã đóng dấu (hoặc chưa đóng dấu) đơn vị. Vậy thông báo để các.... biết số hóa đơn bán hàng trên không còn giá trị sử dụng. Trong quá trình kiểm tra, kiểm sóat, nếu phát hiện được người sử dụng thì thu hồi hoặc giữ lại và báo ngay cho.... Thuế chúng tôi biết để xử lý. Thủ trưởng cơ quan thuế (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

Nơi nhận: Tổng cục Thuế (thay B/C) Cục Thuế các tỉnh, TP ............ Lưu TỔNG CỤC THUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Cục Thuế tỉnh.... Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Số.... CT/QĐXL Hà Nội, ngày... tháng... năm 1998 CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TỈNH.........

Căn cứ vào Thông tư số 45 TC/TCT ngày... tháng... năm 199... của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22-CP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về việc quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.

Căn cứ Quyết định số 529 TC/QĐ ngày 22 tháng 12 năm 1992 về Chế độ quản lý ấn chỉ thuế và Quyết định số.... ngày... tháng... năm... về Chế độ quản lý hóa đơn bán hàng của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ thông báo tổn thất số.... ngày.... tháng... năm...... của cơ quan Thuế.......

Căn cứ Quyết định của Hội đồng xử lý tổn thất ấn chỉ thuế của Cục thuế tỉnh... ngày... tháng... năm 199... QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 ......... phải nộp vào Ngân sách Nhà nước các khỏan tiền phạt sau:

  1. Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế:.... đồng do vi phạm Chế độ quản lý ấn chỉ thuế.

  2. Phạt bồi hòan vật chất....... đồng do làm mất.... số hóa đơn; Ký hiệu.... Quyển số.... gồm các số sau:.................. Tổng cộng số tiền phải nộp phạt...................... đồng (Số tiền viết bằng chữ...................................)

Điều 2 ................ phải nộp đầy đủ và đúng hạn số tiền phạt nói trên vào tài khỏan số...... tại Kho bạc Nhà nước........ Thời hạn nộp trước ngày.... tháng.... năm 199... và không được tính vào chi phí SXKD. Nếu số hóa đơn bán hàng bị mất nói trên được đưa vào sử dụng, đơn vị phải chịu trách nhiệm hòan tòan trước Pháp luật.

Điều 3. Sau khi..... đã nộp đủ số tiền vào Ngân sách Nhà nước, tổ quản lý ấn chỉ thuộc Chi cục thuế...... phòng quản lý ấn chỉ thuộc Cục thuế.... được thanh tóan và điều chỉnh sổ sách đối với số hóa đơn bị mất nêu trên.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. ............... Chi cục Thuế........... và phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Cục thuế tỉnh......... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ........

Nơi nhận: Như Điều 3 TCT thay B/C Kho bạc NN để thu tiền Lưu VP, AC, TTr MẪU: 26 BC/HĐ BÁO CÁO TÍNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN (Kể cả hóa đơn do đơn vị, cá nhân tự in) Tên đơn vị:..................................................... Điện thọai:............. MSGTGT: Địa chỉ:........................................................ Đơn vị tính: số S Số hóa đơn lĩnh Số hóa đơn sử dụng TT Tên hóa đơn Qúy trước còn lại Số mới lĩnh Cộng Số đã sử dụng Số mất Số tổn thất khác Cộng Số còn lại Ghi chú 1 2 3 4 5=34 6 7 8 9=678 10=5-9 11 Hóa đơn... Bảng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trên đây là đúng sự thật, nếu có gì sai trái, đơn vị chịu hòan tòan trách nhiệm trước pháp luật. Người lập Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) MẪU: 27 BC/HĐ Cục thuế........ Chi cục thuế.... TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN (Kể cả đơn vị cá nhân sử dụng hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành và đơn vị, cá nhân sử dụng hóa đơn tự in) Qúy......... năm 19 S Số đơn vị, cá nhân sử dụng hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành Số đơn vị, cá nhân sử dụng hóa đơn tự in Ghi chú TT Thành phần kinh tế Tổng số đơn vị Có báo cáo Không báo cáo Tổng số đơn vị Có báo cáo Không báo cáo 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tổng cộng: 1 DN Nhà nước 2 DN Đầu tư NN 3 Công ty TNHH 4 Công ty cổ phần 5 DN tư nhân 6 Công ty nước ngòai 7 Các tổ chức KT, CT... 8 Đơn vị sự nghiệp, LLVT 9 Cơ sở SX, KD, DV 10 Hộ SX, KD, DV 11 Thành phần KT khác Người lập biểu ....... Quản lý ấn chỉ Ngày... tháng... năm... (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHIẾU MUA HÓA ĐƠN, SỔ SÁCH, BÁO CÁO, THÔNG BÁO MẤT HÓA ĐƠN VÀ QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ.

  1. Phiếu mua hóa đơn: Khi mua hóa đơn bán hàng do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành lần đầu tại cơ quan thuế, các tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau: Giấy giới thiệu, kèm theo công văn xin mua hóa đơn của tổ chức, cá nhân. Bản sao tờ khai đăng ký thuế Đăng ký kinh doanh Nếu đủ thủ tục các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế cấp cho 01 phiếu mua hóa đơn, mẫu: CTT

  2. Khi mua hóa đơn các lần sau thì chỉ cần giấy giới thiệu và phiếu mua hóa đơn do cơ quan thuế lập. Riêng đối với các hộ sản xuất kinh doanh thì chỉ cần phiếu mua hóa đơn.

  3. Sổ theo dõi các tổ chức, cá nhân mua hóa đơn: Sổ này do phòng Quản lý ấn chỉ, tổ ấn chỉ ở cơ quan thuế các cấp lập để theo dõi các tổ chức, cá nhân mua hóa đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành tại cơ quan thuế. Các doanh nghiệp mua hóa đơn được theo dõi ở sổ ST 23 Các hộ kinh doanh mua hóa đơn được theo dõi ở sổ ST 24 3. Sổ theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hóa đơn tự in. Sổ này do cơ quan thuế lập để theo dõi các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hóa đơn tự in. Mẫu: ST 25 Mỗi tổ chức, cá nhân dùng hóa đơn tự in lập 02 sổ (một sổ cơ quan thuế lưu giữ, một sổ tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn tự in lưu giữ).

  4. Cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành, hóa đơn tự in, trong 10 ngày đầu qúy sau phải lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu 26 BC/HĐ) của qúy trước thành 02 bản; 01 bản: Lưu, 01 bản gửi cơ quan quản lý thu thuế trước ngày 10 đầu qúy sau. Ghi rõ tên, địa chỉ, mã đơn vị, số điện thọai của đơn vị. Đơn vị tính trong báo cáo là số hóa đơn Cột 1: Ghi số thứ tự lọai hóa đơn hiện có trong tổ chức, cá nhân sử dụng Cột 2: Ghi tên của từng lọai hóa đơn hiện có trong tổ chức, cá nhân sử dụng. Cột 3: Ghi số hóa đơn của tổ chức, cá nhân còn lại của qúy trước. Cột 4: Ghi số hóa đơn lĩnh ở cơ quan thuế về sử dụng hoặc số hóa đơn của tổ chức cá nhân in ra đã đăng ký sử dụng với cơ quan thuế. Cột 5: Ghi số cộng của cột 3 với cột 4. Cột 6: Ghi số hóa đơn đã sử dụng trong qúy, bao gồm số hóa đơn cấp cho khách hàng khi bán hàng hóa, dịch vụ và số hóa đơn ghi chép hỏng. Cột 7: Ghi số hóa đơn bị mất của tổ chức, cá nhân sử dụng. Cột 8: Ghi số hóa đơn ẩm ướt, mục nát không sử dụng được, số hóa đơn bị hỏa họan. Cột 9: Ghi số cộng của cột 6, 7, 8 Cột 10: Ghi số hóa đơn còn lại đến kỳ báo cáo, số này bằng số liệu ở cột 5 trừ đi số liệu ở cột 9. Cột 11: Ghi những vấn đề cần giải trình thêm về số liệu ghi trong bảng báo cáo. Những dòng còn thừa phía dưới các dòng đã ghi được gạch chéo một đường từ phải qua trái, từ trên xuống dưới.

  5. Cách lập bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn do các chi cục Thuế, các Cục Thuế lập (mẫu 27 BC/HĐ).

Căn cứ lập bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là các bản báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân hoặc bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế cấp dưới. Bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được lập thành 02 bản, 01 bản lưu, 01 bản gửi cơ quan thuế cấp trên.

  1. Báo cáo việc mất hóa đơn: Các tổ chức, cá nhân bị mất hóa đơn (kể cả hóa đơn mua của cơ quan thuế và hóa đơn tự in) phải báo cáo ngay cơ quan thuế nơi mua hóa đơn hoặc nơi đăng ký sử dụng hóa đơn tự in, theo mẫu đính kèm.

  2. Thông báo việc mất hóa đơn: Sau khi nhận được báo cáo việc mất hóa đơn của các tổ chức, cá nhân làm mất hóa đơn, cơ quan thuế phải thông báo việc mất hóa đơn theo mẫu đính kèm.

  3. Sử dụng quyết định xử lý mất hóa đơn: Mọi trường hợp tổn thất hóa đơn cơ quan thuế các cấp phải lập đầy đủ hồ sơ, thành lập Hội đồng xử lý để quyết định mức xử phạt. Mức xử phạt do Hội đồng xử phạt quyết định phải được phản ảnh đầy đủ và trung thực trong quyết định xử lý. Quyết định xử lý phải gửi cho Tổng cục thuế 01 bản và tổng hợp chung báo cáo Tổng cục Thuế với việc xử lý tổn thất ấn chỉ thuế theo quy định./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-885-1998-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-che-do-phat-hanh-quan-ly-su-dung-hoa-don-ban-hang--7584.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan