Quyết định số 714/QĐ-TC-CĐKTvề việc ban hành chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán
- Số hiệu
- 714/QĐ-TC-CĐKT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/11/1962
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 714/QĐ-TC-CĐKT
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 1962
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành chế độ tạm thời về kiểm tra kế tóan ________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ nghị định số 197-CP ngày 07-11-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ điều 26 của Điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước ban hành theo nghị định số 175-CP ngày 28-10-1961 của Hội đồng Chính phủ giao trách nhiệm cho Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm tra kế tóan. QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. - Nay ban hành chế độ tạm thời về kiểm tra kế tóan kèm theo quyết định này.
Điều 2. - Chế độ tạm thời về kiểm tra kế tóan này áp dụng cho tất cả các đơn vị kế tóan thuộc các ngành không phân biệt ngành thuộc quyền quản lý trung ương hay địa phương.
Căn cứ vào chế độ kiểm tra kế tóan chung này các ngành chủ quản ở trung ương và các Ủy ban hành chính địa phương (khu, tỉnh, thành phố) có thể bổ sung những điều cần thiết cho thích hợp với tình hình cụ thể của ngành mình, của địa phương mình. Những điểm bổ sung đó cần được báo cáo cho Bộ Tài chính biết.
Điều 3. - Chế độ kiểm tra kế tóan này bắt đầu thi hành từ ngày ban hành.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trịnh văn Bính CHẾ ĐỘ TẠM THỜI KIỂM TRA KẾ TÓAN PHẦN THỨ NHẤT . :
Chương 1 NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. - Kiểm tra kế tóan là một phương pháp tích cực, có hiệu quả và không thể thiếu được trong việc giám sát kinh tế tài chính của Nhà nước sau khi sự việc đã phát sinh. Kiểm tra kế tóan nhằm thúc đẩy việc chấp hành các điều lệ, chế độ kế tóan, phát huy tác dụng của công tác kế tóan trong việc đôn đốc sử dụng nhân lực, vật lực, tài lực với hiệu suất cao, khai thác mọi khả năng tiềm tàng, đôn đốc chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tham ô thúc đẩy hòan thành và hòan thành vượt mức kế họach Nhà nước.
Điều 2. -
Căn cứ vào các điều 24, 25 và 28 của điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước, nhiệm vụ của việc kiểm tra kế tóan là:
-
Kiểm tra việc tính tóan, ghi chép, phản ảnh của kế tóan về các mặt: chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng sự thực, rõ ràng, đúng theo chế độ, thể lệ, kiểm tra về các mặt tổ chức, lề lối làm việc, kết quả công tác của bộ máy kế tóan.
-
Đề phòng và ngăn chặn những hiện tượng vi phạm nguyên tắc, chế độ thể lệ kế tóan nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của bộ các ngành, các cấp đối với công tác kế tóan, phát hiện và phổ biến kịp thời những sáng kiến, kinh nghiệm trong việc chấp hành các chế độ thể lệ kế tóan nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng công tác kế tóan.
-
Thông qua việc kiểm tra kế tóan mà kiểm tra tình hình chấp hành ngân sách, kế họach sản xuất kế họach thu chi tài vụ, kỷ luật thu nộp, thanh tóan. Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các vật tư và vốn bằng tiền, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô lãng phí, vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ, kỷ luật kinh tế tài chính.
Điều 3. - Theo quy định của điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước (Đ.26), tất cả các đơn vị kế tóan phải được kiểm tra kế tóan thường kỳ đúng như quy định trong chế độ này. Kiểm tra thường kỳ gồm có: - Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị theo chức trách nhiệm vụ của kế tóan trưởng và tổ chức kế tóan như đã quy định trong Điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước; - Kiểm tra thường kỳ ít nhất một năm một lần của đơn vị cấp trên đối với các đơn vị phụ thuộc; - Kiểm tra thường kỳ của các cơ quan Tài chính.
Điều 4. - Trong từng ngành chủ quản, đơn vị kế tóan cấp trên phải đảm bảo kiểm tra tòan diện công tác kế tóan của các đơn vị kế tóan phụ thuộc do mình trực tiếp quản lý ít nhất một năm một lần ngòai việc tự kiểm tra của bản thân đơn vị đó.
Điều 5. - Để đảm bảo thi hành trong tòan quốc các thể lệ kế tóan của Nhà nước, Bộ Tài chính, các cơ quan tài chính địa phương có nhiệm vụ kiểm tra tòan diện công việc kế tóan của các cơ quan tài chính phụ thuộc và các đơn vị do mình trực tiếp cấp vốn ít nhất một năm một lần, ngòai công việc kiểm tra thường xuyên của bản thân các đơn vị đó.
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KẾ TÓAN
Điều 6. - Phương pháp kiểm tra kế tóan là phương pháp kiểm tra đối chiếu; đối chiếu chứng từ với sổ sách, đối chiếu sổ sách với báo cáo, đối chiếu chứng từ sổ sách báo cáo với họat động thực tế, với các chế độ, thể lệ, chính sách, định mức, kế họach, hiện vật; đối chiếu chứng từ sổ sách của đơn vị được kiểm tra với các đơn vị có liên quan v.v… để phát hiện những chỗ đúng hoặc sai trong công tác kế tóan.
Điều 7. - Nội dung chủ yếu của việc kiểm tra kế tóan là: - Kiểm tra việc vận dụng các chế độ thể lệ kế tóan chung theo đặc điểm tình hình của từng đơn vị hoặc ngành; - Kiểm tra tình hình ghi chép chứng từ sổ sách kế tóan hàng ngày; - Kiểm tra tình hình lập và gửi báo biểu; - Kiểm tra tình hình thanh tóan, - Kiểm tra các lọai vật tư và vốn bằng tiền; - Kiểm tra việc tổ chức và lãnh đạo công tác kế tóan.
Điều 8. - Kiểm tra việc vận dụng các chế độ thể lệ kế tóan là kiểm tra xem chế độ kế tóan của mỗi đơn vị có đủ để đáp ứng tình hình họat động và có thích hợp với tổ chức của đơn vị không; có đúng với các chế độ chung không, có đủ để phản ảnh các chỉ tiêu kinh tế tài chính Nhà nước đã quy định đối với đơn vị đó không, và trên thực tế có chỗ nào thiếu hoặc không phù hợp với các quy định. Nội dung chủ yếu của công tác kiểm tra việc xây dựng chế độ kế tóan là: - Kiểm tra việc xây dựng hệ thống chứng từ số sách kế tóan; - Kiểm tra việc bố trí và sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách kế tóan; - Kiểm tra việc bố trí và sử dụng hệ thống tài khỏan theo theo chế độ thống nhất của ngành và các đơn vị của Bộ Tài chính.
Điều 9. - Khi kiểm tra các chứng từ kế tóan, phải: - Kiểm tra nội dung của chứng từ xem các họat động kinh tế ghi trong chứng từ có hợp lệ không, có đúng với sự thực và đúng với chế độ, thể lệ hiện hành, phù hợp với định mức và dự tóan đã được phê chuẩn không; - Kiểm tra xem việc tính tóan trên chứng từ có chính xác không, các chứng từ có đầy đủ những yếu tố cần thiết và chữ ký của những người có thẩm quyền không hoặc có bị tẩy xóa, sửa chữa không. Đối với chứng từ tổng hợp và chứng từ ghi sổ, phải đối chiếu với chứng từ gốc xem việc tập hợp có đầy đủ và chính xác không. Đối với chứng từ ghi sổ, phải xem thêm việc quy định các tài khỏan phải ghi (phân lục tài khỏan) có đúng với tính chất và nội dung nghiệp vụ kinh tế không.
Điều 10. - Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế tóan hàng ngày nhằm đảm bảo ghi chép cập nhật, đúng sự thực, đúng chế độ. Khi kiểm tra tình hình ghi chép sổ sách hàng ngày, phải: - Kiểm tra tình hình vào sổ xem có cập nhật đúng với sự thực, đúng với chứng từ kế tóan rõ ràng, rành mạch không và phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế có đúng với nội dung tài khỏan không; - Kiểm tra xem giữa sổ sách và chứng từ, giữa các lọai sổ với nhau, giữa tài khỏan phân tích (tài khỏan phân lọai chi tiết) và tài khỏan tổng hợp (tài khỏan phân lọai chung), các số liệu có ăn khớp với nhau không; - Kiểm tra xem việc tổ chức ghi chép kế tóan giá thành và phí lưu thông có chính xác và kịp thời không, có đúng với yêu cầu về phương thức, mẫu mực của đơn vị cơ quan cấp trên không; kiểm tra xem việc tổ chức ghi chép kế tóan ở các cơ sở sản xuất (phân xưởng, khu cực sản xuất, tổ hoặc đội sản xuất, đội công trình…) có đủ để phục vụ việc tính giá thành và phí lưu thông trong nội bộ đơn vị không.
Điều 11. - Kiểm tra tình hình lập và gửi báo biểu kế tóan nhằm làm cho chế độ báo cáo quyết tóan được thi hành đúng thời hạn, đúng mẫu và đúng sự thực. Khi kiểm tra tình hình lập và gửi báo biểu phải: - Kiểm tra xem việc lập và gửi báo biểu có kịp thời và đầy đủ và đúng các mẫu đã quy định không; nội dung các báo biểu có phản ảnh đầy đủ các chỉ tiêu như chế độ quy định không; - Kiểm tra tính chất chính xác của con số; - Kiểm tra việc các bộ phận khác trong đơn vị kế tóan cung cấp cho kế tóan trưởng nhưng tài liệu cần thiết cho công việc lập báo cáo; - Kiểm tra xem trước khi lập báo cáo có đối chiếu tài khỏan tiền gửi ở Ngân hàng với sổ sách của Ngân hàng không, có đối chiếu các tài khỏan nợ phải trả và nợ phải thu và có kiểm tra các chứng từ có liên quan không, có tiến hành kiểm kê tài sản theo thể lệ hiện hành không.
Điều 12. - Khi kiểm tra tình hình thanh tóan, phải: - Kiểm tra việc tính tóan chính xác và việc thanh tóan kịp thời các khỏan thuế, lợi nhuận, khấu hao và các khỏan phải thu, phải nộp khác cho ngân hàng Nhà nước, - Kiểm tra xem việc phản ảnh tình hình nhận được và hòan trả các khỏan công nợ, các khỏan tạm chi và tạm ứng, có được rõ ràng và đúng với sự thực không, kiểm tra xem việc tôn trọng kỷ luật kết tóan của kế tóan trưởng có được nghiêm chỉnh không.
Điều 13. - Kiểm tra các lọai vật tư và vốn bằng tiền là kiểm tra tiền mặt tồn qũy (bao gồm cả những giấy tờ có già trị tiền tệ như séc, chứng phiếu, tem…) các vật liệu, thiết bị, hàng hóa tồn kho, tài sản cố định, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng… nhằm đảm bảo kiểm sóat tính chất chính xác của công tác kế tóan và sự an tòan của tài sản Nhà nước. Khi kiểm tra các lọai vật tư và vốn bằng tiền, phải: - Kiểm tra tình hình sổ sách ghi chép nhập xuất tiền mặt, nhập xuất hàng hóa, vật liệu và các tài sản khác; - Kiểm tra tính chất tòan vẹn của tiền mặt tồn qũy, hàng hóa vật liệu tồn kho và các tài sản khác; - Kiểm tra xem các quy định về mặt bảo quản, kiểm tra và kiểm kê thường kỳ đối với tiền mặt, hàng hóa vật liệu… có được chấp hành nghiêm chỉnh hay không.
Điều 14. - Khi kiểm tra việc tổ chức và lãnh đạo công tác kế tóan, phải: - Kiểm tra xem biên chế, tổ chức bộ máy, việc phân công, phân nhiệm trong bộ máy có thích hợp với nhiệm vụ kế tóan của đơn vị được kiểm tra không, cán bộ kế tóan có phù hợp với tiêu chuẩn đã quy định và yêu cầu của công tác không; - Kiểm tra xem quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức kế tóan và quan hệ giữa tổ chức kế tóan và các bộ môn khác trong đơn vị kế tóan có được chặt chẽ và có đảm bảo cho công tác kế tóan được chính xác, đầy đủ và kịp thời không; - Kiểm tra việc tổ chức bảo quản các tài liệu kế tóan; - Kiểm tra việc thực hiện chế độ và kế họach kiểm tra kế tóan trong nội bộ đơn vị cũng như đối với các đơn vị phụ thuộc; - Kiểm tra xem cán bộ kế tóan nói chung, kế tóan trưởng nói riêng có làm đủ nhiệm vụ và thực hiện đủ quyền hạn của mình không; - Kiểm tra sự lãnh đạo của cấp phụ trách đơn vị được kiểm tra đối với công tác kế tóan, và cán bộ kế tóan, xem có đúng với chức trách nhiệm vụ đã quy định không. PHẦN THỨ HAI :
Chương 3 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ ĐI KIỂM TRA VÀ CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
Điều 15. - Trong mỗi đơn vị kế tóan, thủ trưởng và kế tóan trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra công việc kế tóan trong nội bộ đơn vị mình cũng như trong các đơn vị phụ thuộc theo đúng các quy định của chế độ kiểm tra kế tóan.
Điều 16. - Để giúp thủ trưởng và kế tóan trưởng đơn vị làm nhiệm vụ kiểm tra kế tóan, tại mỗi đơn vị kế tóan, phải tổ chức và phân công một hoặc nhiều cán bộ chuyên trách công tác kiểm tra kế tóan. Đối với những đơn vị kế tóan có nhiều đơn vị phụ thuộc thì cần tổ chức nhóm, tổ hoặc phòng kiểm tra kế tóan.
Điều 17. - Tổ chức kiểm tra kế tóan hoặc cán bộ kiểm tra kế tóan có nhiệm vụ: - Giúp thủ trưởng và kế tóan trưởng đơn vị đặt kế họach kiểm tra và thực hiện việc chỉ đạo về phương pháp công tác kiểm tra kế tóan đối với các đơn vị trong ngành; - Trực tiếp kiểm tra các đơn vị phụ thuộc; - Đôn đốc các đơn vị phụ thuộc thực hiện kế họach kiểm tra kế tóan; - Theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các quyết định và các yêu cầu do các đợt kiểm tra đề ra cho các đơn vị phụ thuộc; - Tập hợp tình hình kiểm tra kế tóan trong các đơn vị phụ thuộc, rút và phổ biến kinh nghiệm, báo cáo lên cấp trên vế tình hình và kết quả thực hiện kế họach kiểm tra kế tóan.
Điều 18. - Cán bộ kiểm tra kế tóan phải là người trung thực, chí công vô tư, trong quá trình họat động không phạm những khuyết điểm lớn và có năng lực về nghiệp vụ kế tóan. Cơ quan cử người đi kiểm tra phải căn cứ vào yêu cầu, nội dung và đối tượng kiểm tra cử cán bộ cho thích hợp với từng trường hợp cụ thể, Điều 19. - Các đơn vị kế tóan phải bố trí cán bộ kiểm tra kế tóan có năng lực, đúng tiêu chuẩn và đủ số, tránh điều động cán bộ kiểm tra kế tóan làm việckhác, nhằm tạo điều kiện cho cán bộ kiểm tra kế tóan tích lũy kinh nghiệm, dần dần nâng cao chất lượng công tác kiểm tra. Đối với những cuộc kiểm tra mà khối lượng công tác tương đối nhiều, số cán bộ chuyên trách kiểm tra kế tóan không đủ thì đơn vị kế tóan có thể điều động cán bộ có khả năng kiểm tra kế tóan trong đơn vị hoặc kế tóan trưởng và cán bộ kế tóan có khả năng trong các đơn vị phụ thuộc để làm công tác kiểm tra trong một thời gian nhất định.
Điều 20. - Cán bộ kiểm tra kế tóan phải chấp hành đúng những quy định của Nhà nước về mặt bảo mật và tuyệt đối giữ bí mật. - Cán bộ kiểm tra kế tóan phải dựa vào luật lệ hiện hành, quyết định của các cấp có thẩm quyền, chỉ thị của thủ trưởng đơn vị mình, tiến hành kiểm tra công việc kế tóan một cách nghiêm chỉnh, trung thực; Nếu cố tình che dấu những hành động tham ô, những hành động vi phạm chế độ, thể lệ, chính sách để bao che làm nhẹ khuyết điểm của những người sai phạm, hoặc vi phạm những quy định của Nhà nước về mặt bảo vệ bí mật thì có thể bị thi hành kỷ luật hoặc truy tố trước pháp luật tùy theo trường hợp.
Điều 21. - Thủ trưởng và kế tóan trưởng đơn vị được kiểm tra phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ kiểm tra kế tóan tiến hành công việc kiểm tra được dễ dàng. - Giúp đỡ cán bộ kiểm tra kế tóan tìm hiểu tình hình của đơn vị mình; - Cung cấp cho cán bộ kiểm tra kế tóan những chứng từ, sổ sách, báo cáo kế tóan, tài liệu về nghiệp vụ (báo cáo, hợp đồng, kế họach tài vụ sản xuất, v.v…) và những tài liệu cần thiết khác theo yêu cầu của cán bộ kiểm tra; - Điều động cán bộ, nhân viên tham gia giúp đỡ cán bộ kiểm tra kế tóan trong một số công việc như: sao, viết lại văn kiện, kiểm kê…, nếu cán bộ kiểm tra kế tóan yêu cầu. Nếu đơn vị được kiểm tra xét không thể hoặc không nên cung cấp cho cán bộ kiểm tra những tài liệu, số liệu nhất định nào đó, thì phải trả lời chính thức (bằng công văn, cho cán bộ kiểm tra) đồng thời báo cáo lên cấp trên xét và quyết định.
Điều 22. - Công nhân viên chức trong đơn vị được kiểm tra phải tích cực giúp đỡ cán bộ kiểm tra bằng cách phản ảnh trực tiếp hoặc bằng giấy tờ, tình hình chấp hành các chế độ, thể lệ kế tóan, tình hình giữ gìn và sử dụng các tài sản (vật tư, hàng hóa, vốn bằng tiền…), và góp ý kiến với cán bộ kiểm tra kế tóan các biện pháp cải tiến, sửa chữa. Các đơn vị, các cơ quan có liên quan với đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm giúp đỡ cán bộ kiểm tra kế tóan bằng cách cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc đối sóat, kiểm tra. Người nào tích cực phát hiện tính hình, giúp đỡ ý kiến, góp phần đáng kể làm cho việc kiểm tra đạt được kết quả tốt thì được khen thưởng. Người nào cố tình không giúp đỡ cán bộ kiểm tra, gây khó khăn cho việc kiểm tra hoặc ngăn trở việc kiểm tra thì có thể bị thi hành kỷ luật hoặc truy tố trước pháp luật tùy theo trường hợp. PHẦN THỨ BA
Chương 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỦ TỤC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC
Điều 23. - Để đảm bảo cho việc kiểm tra kế tóan trong đơn vị và trong các đơn vị phụ thuộc tiến hành được tốt, cuối mỗi năm các đơn vị kế tóan có đơn vị phụ thuộc phải đặt kế họach kiểm tra kế tóan cho năm sau. Trong kế họach phải ghi rõ: tên các đơn vị được kiểm tra, phạm vi và yêu cầu kiểm tra tòan diện hay từng mặt công tác, và thời gian kiểm tra cho từng đơn vị. Hàng năm các đơn vị kế tóan cấp chủ quản trung ương, các Sở, Ty, Khu Tài chính có nhiệm vụ tổng kết tình hình và kết quả thực hiện kế họach kiểm tra năm đó, gửi bản tổng kết cho Bộ Tài chính và Ủy ban Thanh tra của Chính phủ.
Điều 24. - Thời gian kiểm tra ở một đơn vị, phải bắt đầu từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra trước tại đơn vị đó để đảm bảo tòan bộ họat động của đơn vị kiểm tra liên tục, không đứt quãng giữa hai lần kiểm tra.
Điều 25. -1. Khi tiến hành kiểm tra công việc kế tóan của một đơn vị nào thì đòan kiểm tra, tổ kiểm tra hoặc cán bộ kiểm tra phải xuất trình với thủ trưởng đơn vị được kiểm tra lệnh hoặc giấy ủy nhiệm kiểm tra hợp lệ của thủ trưởng đơn vị cấp trên đơn vị được kiểm tra hoặc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Trong lệnh hoặc giấy ủy nhiệm kiểm tra kế tóan phải ghi rõ : tên đơn vị được kiểm tra, yêu cầu, nội dung kiểm tra, khỏang thời gian cần kiểm tra, thời hạn tiến hành kiểm tra, tên, chức vụ các cán bộ kiểm tra.
-
Khi tới kiểm tra tại một địa phương náo, cán bộ kiểm tra kế tóan phải báo trước và trao đổi ý kiến với ủy ban hành chính của địa phương (tỉnh, thành phố, khu…) và sau khi kết thúc phải báo cáo với Ủy ban hành chánh địa phương kết quả công tác kiểm tra. Trường hợp đơn vị được kiểm tra ở xã Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố thì cán bộ kiểm tra có thể báo bằng công văn khi đi kiểm tra và gởi báo cáo khi kiểm tra xong.
-
Khi tới đơn vị được kiểm tra và sau khi đã xuất trình lệnh hoặc giấy ủy nhiệm kiểm tra cho cán bộ lãnh đạo đơn vị được kiểm tra …, cán bộ kiểm tra có thể kiểm tra ngay tiền mặt tồn qũy, chứng phiếu có giá, tem, hàng hóa và các vật tư, tài sản khác tồn kho mà không cần phải báo cáo cho người phụ trách bảo quản hiện vật đó biết trước; và có thể tiến hành kiểm kê tòan bộ hay một phần các hiện vật còn lại. Trước khi kiểm kê hàng hóa, vật liệu… cán bộ kiểm tra phải kiểm tra tính chất chính xác của các dụng cụ đo lường của người phụ trách hiện vật.
-
Nếu trong quá trình kiểm tra mà phát hiện những hành động vi phạm, chế độ, thể lệ, chính sách…do cán bộ, công nhân viên chức thuộc các đơn vị khác gây ra, cán bộ kiểm tra phải báo cáo ngay cho thủ trưởng đơn vị đó biết. Gặp trường hợp nghiêm trọng, cán bộ kiểm tra phải báo cáo với Ủy ban Thanh tra của chính phủ hoặc Ban Thanh tra địa phương nơi mình kiểm tra.
-
Trong quá trình kiểm tra, nếu xét thật cần thiết, cán bộ kiểm tra có thể lấy ra những chứng từ để điều tra, nghiên cứu thêm và thay vào đó bằng những giấy biên nhận có ký tên.
Điều 26. - Sau khi kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải lập biên bản hoặc báo cáo kiểm tra, ghi rõ những việc đã phát hiện trong quá trình kiểm tra và những đề nghị; biện pháp sửa chữa những khuyết điểm đã phát hiện. Một bản sao biên bản hoặc báo cáo kiểm tra nói trên sẽ giao lại cho đơn vị được kiểm tra. Cán bộ kiểm tra, thủ trưởng và kế tóan trưởng đơn vị được kiểm tra phải ký tên vào biên bản hoặc báo cáo kiểm tra. Nếu có điểm nào không đồng ý với báo cáo của cán bộ kiểm tra, thủ trưởng và kế tóan trưởng đơn vị được kiểm tra có quyền ghi ý kiến của mình kèm theo báo cáo kiểm tra. Bản ghi những điểm không đồng ý phải được giao ngay cho cán bộ kiểm tra.
Điều 27. -
Căn cứ vào biên bản hoặc báo cáo kiểm tra, trong vòng 30 ngày, sau khi nhận được biên bản hoặc báo cáo kiểm tra của thủ trưởng đơn vị ra quyết định kiểm tra phải có nhận xét chính thức và đề ra các kiến nghị để sửa chữa những khuyết điểm đã phát hiện, hoặc những kiến nghị xử lý đối với những người phạm khuyết điểm v.v… Đối với những kiến nghị nhằm uốn nắn những hành động vi phạm chế độ thể lệ hiện hành thì đơn vị được kiểm tra phải chấp hành ngay, nếu cán bộ lãnh đạo đơn vị được kiểm tra không có ý kiến gì khác.
Điều 28. - Khi kết thúc kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải kiểm điểm công tác của mình về tinh thần thái độ, quan hệ công tác và đánh giá kết quả hòan thành công tác so với yêu cầu nội dung thời gian kiểm tra đã quy định. Bản kiểm điểm phải có ý kiến nhận xét của thủ trưởng và kế tóan trưởng đơn vị kiểm tra.
Điều 29. - Để đảm bảo hiệu lực của công tác kiểm tra kế tóan, cán bộ lãnh đạo các tổ chức kiểm tra kế tóan và kế tóan trưởng phải tổ chức theo dõi và đôn đốc giải quyết các vấn đề do các cuộc kiểm tra kế tóan đề ra.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-714-qd-tc-cdkt-ve-viec-ban-hanh-che-do-tam-thoi-ve-kiem-tra-ke-toan--75234.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch