Quyết định số 544-TC/QÐ/CÐKTvề việc ban hành chế độ thống nhất phát hành và quản lý các loại biểu mẫu chứng từ thu, chi ngân sách Nhà nước

Số hiệu
544-TC/QÐ/CÐKT
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
01/08/1997

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 544-TC/QĐ/CĐKT NGÀY 2 THÁNG 8 NĂM 1997 VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ THỐNG NHẤT PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ CÁC LỌAI BIỂU MẪU CHỨNG TỪ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH -

Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước ngày 3/4/1996; -

Căn cứ Pháp lệnh kế tóan và thống kê ngày 20/5/1988; -

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; -

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính và tăng cường quản lý thu, chi qũy Ngân sách Nhà nước, nâng cao chất lượng công tác hạch tóan kế tóan, đưa công tác quản lý các lọai biểu mẫu chứng tư thu, chi Ngân sách Nhà nước vào nền nếp. QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ thống nhất phát hành và quản lý các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước" áp dụng cho tất cả các đơn vị được giao nhiệm vụ thu, chi và quản lý qũy Ngân sách Nhà nước các cấp từ Trung ương đến địa phương.

Điều 2.- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, cụ thể hóa chế độ quản lý biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước và hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai ở các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai thực hiện chế độ này.

Điều 3.- Chế độ thống nhất phát hành và quản lý các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước này có hiệu lực thi hành thống nhất trong cả nước từ ngày 1/1/1997. Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Đầu tư phát triển, Vụ trưởng Vụ Hành chính - sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan, Chánh văn phòng Bộ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành quyết định này. CHẾ ĐỘ THỐNG NHẤT PHÁT HÀNH VÀ QUẢN LÝ CÁC LỌAI BIỂU MẪU CHỨNG TỪ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành theo Quyết định số 544 TC/QĐ/CĐKT ngày 2 tháng 8 năm 1997 của Bộ Tài chính) I- CÁC LỌAI BIỂU MẪU CHỨNG TỪ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 1.- Biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước là các mẫu in sẵn dùng để phản ánh các nghiệp vụ thu, chi và quản lý qũy Ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính thống nhất ban hành, quản lý tòan bộ các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước.

Điều 2.- Biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước bao gồm: - Các lọai biểu mẫu chứng từ thu Ngân sách Nhà nước; - Các lọai biểu mẫu chứng từ chi Ngân sách Nhà nước; - Các lọai biểu mẫu chứng từ khác liên quan đến việc quản lý thu, chi Ngân sách Nhà nước. Theo tính chất quan trọng và yêu cầu quản lý, các biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước được chi thành 2 lọai: 1- Lọai biểu mẫu chứng từ đặc biệt: Bao gồm những biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước có giá trị như tiền hoặc yêu cầu phải được quản lý như tiền. Các biểu mẫu chứng từ đặc biệt bắt buộc phải có sự quản lý chặt chẽ, thống nhất ở tất cả các khâu: In ấn, phát hành, quản lý, cấp phát, sử dụng, thanh quyết tóan việc sử dụng và bảo quản lưu trữ. Các biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc lọai đặc biệt gồm: - Séc; - Lệnh chi tiền; - Ủy nhiệm chi; - Các lọai biên lai (thu thuế, thu phí, lệ phí, thu tiền khác); - Các lọai vé thu phí, lệ phí; - Các lọai trái phiếu, tín phiếu; - Các lọai hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành (dùng làm căn cứ tình thuế doanh thu hoặc thuế VAT); - Một số chứng từ thu, nộp, trả tiền khác. 2- Lọai biểu mẫu chứng từ nghiệp vụ: Bao gồm những chứng từ mang tính chất nghiệp vụ, phục vụ cho việc quản lý thu, chi Ngân sách Nhà nước. Tùy theo từng lọai chứng từ cụ thể Bộ Tài chính thống nhất quản lý một số khâu: In ấn, phát hành, quản lý sử dụng hoặc Bộ Tài chính chỉ ban hành mẫu, còn việc tổ chức quản lý in ấn, phát hành, sử dụng giao cho các đơn vị, địa phương thực hiện. (Các biểu mẫu chứng tư thu, chi Ngân sách Nhà nước theo phân lọai quản lý được quy định trong phụ lục đính kèm).

Điều 3.- Các chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước khi sử dụng nhất thiết phải theo đúng mẫu trong chế độ đã ban hành. Các biểu mẫu chứng từ thuộc lọai đặc biệt buộc phải có kỹ hiệu xê ri, số nhảy, số quyển và khi thiết kế mẫu in phải có dấu hiệu riêng để chống làm giả. II- IN ẤN, PHÁT HÀNH BIỂU MẪU CHỨNG TỪ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 4.- Bộ Tài chính giao nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng thuộc Bộ quản lý việc tổ chức in ấn và phát hành các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước như sau: - Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổ chức quản lý việc in ấn và phát hành tòan bộ các lọai biểu mẫu chứng từ thu Ngân sách Nhà nước thuộc ngành Thuế quản lý và sử dụng (bao gồm cả thuế xuất, nhập khẩu, thu phí, lệ phí). - Kho bạc Nhà nước Trung ương có trách nhiệm tổ chức quản lý việc in ấn và phát hành các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc Kho bạc Nhà nước quản lý và sử dụng. - Tổng cục Đầu tư - phát triển có trách nhiệm tổ chức quản lý việc in ấn và phát hành các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc Tổng cục Đầu tư - Phát triển quản lý và sử dụng. - Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm tổ chức quản lý việc in ấn và phát hành các lọai biểu mẫu chứng từ phục vụ cho việc quản lý thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi mình quản lý ngòai các lọai do các đơn vị trên đã được ủy quyền tổ chức quản lý việc in và phát hành. - Các biểu mẫu chứng từ dùng để phản ánh các khỏan thu đóng góp của dân, Bộ Tài chính ủy quyền cho các Sở Tài chính - vật giá các Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương quản lý in ấn và phát hành.

Điều 5.- Tất cả các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước phải có thiết kế mẫu và phải in theo mẫu đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan được ủy quyền in phải thiết kế theo đúng mẫu và nội dung quy định cho từng lọai mẫu biểu chứng từ. Mẫu, số lượng chứng từ thu, chi Ngân sách lọai đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt (riêng chứng từ thu đóng góp của dân do Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt). Mẫu, số lượng các lọai biểu mẫu chứng từ nghiệp vụ do Thủ trưởng các đơn vị được ủy quyền tổ chức in và phát hành phê duyệt.

Điều 6.- Các cơ quan được ủy quyền tổ chức, quản lý việc in ấn, phát hành biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước phải lựa chọn Nhà in và báo cáo để Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt (riêng chứng từ thu đóng góp của dân do Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt). Đối với một số lọai chứng từ đặc biệt (séc, trái phiếu, tín phiếu, biên lai thu thuế, phí, lệ phí) việc lựa chọn nhà in phải có sự đồng ý của cơ quan Nội vụ.

Điều 7.- Hàng năm, các đơn vị được ủy quyền tổ chức việc in, phát hành phải lập kế họach in và dự tóan kinh phí, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt (riêng chứng từ thu đóng góp của dân do Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phê duyệt). Kế họach được lập căn cứ vào tình hình sử dụng thực tế các năm trước và dự kiến nhu cầu năm kế họach để xác định số lượng cần in từng lọai.

Điều 8.- Kinh phí dùng để in biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước được dự tóan trong kinh phí họat động nghiệp vụ của các đơn vị được ủy quyền tổ chức in và quyết tóan theo số thực tế đã sử dụng. Đối với lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước được phép bán thu tiền thì giá bán do Thủ trưởng đơn vị tổ chức in, phát hành qui định thống nhất cho từng lọai và phải niêm yếu công khai tại nơi bán. Theo quy định hiện hành, giá bán được xác định bằng chi phí in cộng 25% chi phí phát hành. Số tiền thu từ việc bán chứng tư thu, chi Ngân sách Nhà nước được xử lý theo qui định của cơ chế tài chính hiện hành. Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý phát hành biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách phải qui định danh mục các lọai biểu mẫu chứng từ cấp phát sử dụng và các lọai biểu mẫu chứng từ bán thu tiền.

Điều 9.- Trên cơ sở kế họach được duyệt, các đơn vị tổ chức in phải tổ chức đấu thầu theo đúng quy định tại quy chế đấu thầu của Chính phủ (trừ các biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc lọai đặc biệt) và ký kết hợp đồng với Nhà in theo kế họach đã được duyệt. Sau khi in xong phải hủy bản kẽm, bản bông và tờ in thử, in hỏng, in thừa và mẫu in trên máy vi tính (nếu có) trước khi thanh lý hợp đồng in với sự chứng kiến của các bên có liên quan. Các Nhà in phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do phía Nhà in gây ra về những tờ in thử, in hỏng, in thêm, in thừa bị kẻ xấu lợi dụng để lấy tiền của Nhà nước. Trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 10.- Các lọai biểu mẫu chứng thu, chi Ngân sách Nhà nước sau khi in xong phải được kiểm tra, nghiệm thu và làm đầy đủ các thủ tục nhập kho và ghi vào sổ kế tóan.

Điều 11.- Tất cả các biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước đưa ra sử dụng phải có thông báo phát hành bằng văn bản tới các đơn vị sử dụng có liên quan.

Điều 12.- Trường hợp các biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước được in ra từ máy vi tính cũng phải theo đúng mẫu quy định. III- CẤP PHÁT, SỬ DỤNG BIỂU MẪU CHỨNG TỪ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 13.- Các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước khi cấp phát, sử dụng đều phải làm đầy đủ các thủ tục xuất kho và ghi chép kịp thời vào sổ kế tóan. Riêng các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc lọai đặc biệt nhất thiết phải giao nhận từng xê ri, từng quyển, từng số và từng liên.

Điều 14.- Khi sử dụng các biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước phải thực hiện đúng quy định sau: - Phải sử dụng đúng theo chức năng của từng lọai và phải ghi đầy đủ, rõ ràng các yếu tố của chứng từ do Bộ Tài chính quy định; - Các lọai biểu mẫu chứng từ đóng thành quyển phải dùng từ số nhỏ đến số lớn, phải dùng hết quyển này mới dùng sang quyển khác.

Điều 15.- Đối với các biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước lọai đặc biệt, định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý chức năng, các cán bộ sử dụng trực tiếp và các cơ quan quản lý sử dụng phải thực hiện việc báo cáo và thanh quyết tóan tình hình sử dụng (số tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ, tồn cuối kỳ từng lọai chứng từ) với cơ quan quản lý mình.

Điều 16.- Việc thành hủy biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước phải tuân thủ các quy định sau: - Đối với các lọai biểu mẫu chứng từ không còn giá trị sử dụng hoặc bị hư hỏng, khi thanh hủy phải được phép của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các biểu mẫu chứng từ lọai đặc biệt), của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá (đối với chứng từ thu đóng góp của dân) hoặc của cơ quan được ủy quyền quản lý việc in ấn, phát hành (đối với các lọai chứng từ nghiệp vụ). Khi tiến hành thanh tủy phải thành lập Hội đồng thanh hủy và phải có sự chứng kiến, giám sát của cơ quan Viện Kiểm sát và Công an; Phải lập biên bản thanh hủy với đầy đủ các nội dung cần thiết: ngày, giờ, số Quyết định và tên của người ký Quyết định thanh hủy biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước, chữ ký của những người tham gia... kèm theo Bảng kê chứng từ mang thanh hủy gồm: Tên chứng từ, số xê ri, số chứng từ, số liên, số lượng... - Đối với các biểu mẫu chứng từ còn lưu giữ trong kho chưa sử dụng khi thanh hủy cũng phải được phép của Bộ Tài chính (chứng từ lọai đặc biệt) hoặc của cơ quan được ủy quyền (chứng từ lọai nghiệp vụ) và phải lập biên bản thanh hủy, trong đó phải ghi rõ từng lọai và số lượng thanh hủy. IV. QUẢN LÝ TẠI KHO VÀ THEO DÕI TRÊN SỔ KẾ TÓAN CÁC LỌAI BIỂU MẪU CHỨNG TỪ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 17.- Cơ quan phát hành và sử dụng biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước phải có kho, dụng cụ chứa đựng chứng từ. Kho, dụng cụ chứa đựng phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, an tòan, có trang bị dụng cụ phòng cháy, chống mối xông, chuột cắn, ẩm ướt và phải có nội quy kho. Các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước phải được sắp xếp ngăn nắp, thứ tự từng lọai, nhóm, từng xê ri, phải có biển đề tên, lọai, nhóm, ký mã hiệu chứng từ để đảm bảo thuận lợi cho việc bảo quản, cấp phát, kiểm tra và theo dõi quản lý. Đối với các biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc lọai đặc biệt, đơn vị phải chỉ định người làm thủ kho. Thủ kho không được kiêm nhiệm làm kế tóan hoặc nhân viên trực tiếp quản lý thu, chi Ngân sách Nhà nước.

Điều 18.- Đơn vị được ủy quyền in, phát hành và đơn vị sử dụng biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước phải mở các sổ kế tóan cần thiết để theo dõi chính xác, kịp thời số lượng, giá trị nhập, xuất, tồn (theo giá thực tế hoặc giá quy ước) từng lọai biểu mẫu chứng từ theo đúng quy định của chế độ kế tóan NSNN hiện hành. V. TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TRONG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ NÀY.

Điều 19.- Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước (Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Trung ương, Tổng cục Đầu tư, phát triển, Vụ Hành chính sự nghiệp) có nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu, hướng dẫn, cụ thể hóa chế độ quản lý biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của mình trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định ban hành; - Tập hợp nhu cầu sử dụng, lập kế họach và tổ chức in ấn; Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện và chấp hành chế độ quản lý biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình (tòan bộ ngành dọc từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã); - Quản lý việc phát hành (cấp phát hoặc bán) và theo dõi tình hình sử dụng, thanh quyết tóan các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình (tòan bộ ngành dọc từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã).

Điều 20.- Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quản lý in ấn và phát hành các lọai chứng từ thu từ các khỏan đóng góp của dân, có nhiệm vụ: - Tập hợp nhu cầu, lập kế họach in ấn, phát hành các lọai biểu mẫu chứng từ thu từ các khỏan đóng góp của dân; - Tổ chức quản lý, cấp phát, theo dõi việc sử dụng và tập hợp tình hình in ấn, phát hành, sử dụng để báo cáo cho Bộ Tài chính. VI. KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG VIỆC QUẢN LÝ CHỨNG TỪ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

Điều 21.- Mọi đơn vị và cá nhân làm mất mát, hư hỏng, biển thủ, lợi dụng... các lọai biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước, làm trái với những điều đã quy định trong chế độ này thì tùy theo tính chất nghiêm trọng và mức độ tổn thất mà có thể xử lý theo pháp luật với các hình thức sau: - Xử phạt kinh tế: Phải bồi hòan vật chất theo các chế độ quy định của Bộ Tài chính. - Xử phát hành chính: Khiển trách, cảnh cáo, không xét danh hiệu thi đua, kéo dài thời hạn nâng lương, hạ bậc lương, trừ lương, hoặc không xét thưởng (đối với những đơn vị có qũy thưởng). - Xử phạt hình sự: truy tố trước pháp luật.

Điều 22.- Các đơn vị và cá nhân có thành tích giúp đỡ các cơ quan quản lý thu, chi Ngân sách Nhà nước phát hiện những hành vi vi phạm (giả mạo, lợi dụng, biển thủ, ...) biểu mẫu chứng từ thu, chi Ngân sách Nhà nước thì được khen thưởng theo chế độ hiện hành. DANH MỤC BIỂU MẪU CHỨNG TỪ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (theo cơ quan quản lý và lọai biểu mẫu chứng từ) Số TT Tên chứng từ A B Các lọai biểu mẫu chứng từ đặc biệt 1 Tờ tín phiếu KBNN, trái phiếu KBNN 2 Séc 3 Lệnh chi tiền 4 Ủy nhiệm chi 5 Biên lai thu tiền (chứng từ thu các khỏan đóng góp của dân nộp tại Kho bạc) 6 Biên lai thuế doanh thu 7 Biên lai thuế tiêu thụ đặc biệt 8 Biên lai thuế môn bài 9 Biên lai thuế sát sinh 10 Biên lai thu lệ phí trước bạ 11 Biên lai thu thuế tài nguyên 12 Biên lai thuế nhà đất 13 Biên lai thuế thu nhập 14 Biên lai thu tiền (chứng từ thu các khỏan tịch thu, vãng lai của thuế) 15 Biên lai thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 16 Biên lai thu thuế sử dụng đất 17 Biên lai thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới 18 Biên lai thuế doanh thu và thuế lợi tức (khâu lưu thông) 19 Biên lai phụ thu hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu 20 Biên lai thu lệ phí đăng kiểm tiếng Việt 21 Biên lai thu lệ phí hải quan 22 Biên lai thu lệ phí đăng kiểm tiếng Anh 23 Biên lai thu cước phí cảng vụ và đảm bảo hàng hải 24 Biên lai thu tiền phạt 25 Biên lai tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu 26 Biên lai chuyển quyền sử dụng đất 27 Biên lai tạm giữ hàng hóa tang vật 28 Biên bản kiểm tra 29 Giấy nộp tiền bằng chuyển khỏan 30 Giấy trả lại tiền thuế 31 Phiếu nhập hàng tạm giữ tịch thu 32 Giấy chứng nhận thu hồi biên lai hóa đơn 33 Tờ khai nguồn gốc xe máy nhập khẩu 34 Các lọai hóa đơn bán hành do Bộ Tài chính phát hành. Các lọai biểu mẫu chứng từ nghiệp vụ 35 Giấy rút HMKP bằng tiền mặt 36 Giấy rút HMKP kiêm chuyển khỏan, chuyển tiền, điện, cấp séc bảo chi 37 Thông báo HMPK được duyệt 38 Giấy báo phân phối HMKP được cấp 39 Giấy báo chuyển trả HMMKPP 40 Giấy nộp trả kinh phí 41 Giấy nộp tiền 42 Phiếu chuyển khỏan 43 Phiếu chi 44 Giấy đề nghị chi ngọai tệ 45 Bảng kê thanh tóan LKB đến 46 Chứng từ thanh tóan LKB 47 Giấy báo nợ LKB đi bằng thư 48 Giấy báo có LKB đi bằng thư 49 Giấy báo nợ LKB đi bằng điện 50 Giấy báo có LKB đi bằng điện 51 Bảng kê thanh tóan LKB qua mạng vi tính đi 52 Bảng kê thanh tóan LKB qua mạng vi tính đến 53 Bảng kê nộp séc 54 Phiếu mua tín phiếu KBNN 55 Phiếu thanh tóan tiền gốc Trái phiếu KBNN 56 Phiếu thanh tóan tiền lãi Trái phiếu KBNN 57 Thông tri duyệt y dự tóan 58 Lệnh thóai thu Ngân sách 59 Lệnh thu Ngân sách 60 Báo cáo thu NSNN tháng của Sở Tài chính vật giá các tỉnh 61 Phiếu thu tiền (dùng cho NS xã) 62 Phiếu chi tiền (dùng cho NS xã) 63 Thông tri duyệt y quyết tóan 64 Thông báo hạn mức cấp phát vốn ĐTPT 65 Thông báo thu hồi hạn mức cấp phát vốn ĐTPT 66 Thông báo ghi thu, ghi chi Ngân sách 67 Phiếu giá thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành 68 Biên bản nghiệm thu khối lượng XDCB hòan thành 69 Bảng kê khối lượng công việc hòan thành 70 Giấy đề nghị thanh tóan khối lượng XDCB hòan thành 71 Giấy đề nghị tạm ứng 72 Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng 73 Giấy đề nghị lĩnh tiền mặt 74 Phiếu đối chiếu với KBNN 75 Phiếu đối chiếu số liệu cấp vốn đầu tư XDCB 76 Thông báo chỉ tiêu tín dụng ưu đãi 77 Hợp đồng tín dụng đầu tư Nhà nước 78 Khế ước vay tiền 79 Bảng kê tính lãi 80 Giấy báo đòi nợ 81 Giấy đề nghị vay vốn 82 Giấy đề nghị tạm ứng vốn vay 83 Biên bản xử lý vay vốn 84 Biên bản thanh lý Hợp đồng tín dụng 85 Bảng kê chứng từ thanh tóan 86 Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi NSNN vốn ĐTPT 87 Giấy báo thu hộ, chi hộ vốn ĐTPT 88 Lệnh điều chuyển lãi cho vay vốn ĐTPT 89 Lệnh điều chuyển phí cho vay vốn ĐTPT 90 Giấy đề nghị xử lý chênh lệch tỷ giá 91 Bản cam kết thế chấp tài sản để vay vốn 92 Bản giải chấp tài sản thế chấp 93 Đơn xin gia hạn trả nợ vay 94 Thư tra sóat 95 Điện tra sóat 96 Bảng kê nộp séc 97 Lệnh thu thuế thu tiền phạt 98 Giấy trả thưởng về chống trốn lậu thuế 99 Giấy miễn nhiệm tiền thuế tổn thất 100 Quyết định xử lý 101 Giấy trích trả tiền ủy nhiệm thu 102 Phiếu thu tiền 103 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 104 Phiếu nhập ấn chỉ 105 Phiếu xuất ấn chỉ

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-544-tc-q-c-kt-ve-viec-ban-hanh-che-do-thong-nhat-phat-hanh-va-quan-ly-cac-loai-bieu-mau-chung-tu-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc--108227.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan