Quyết định số 19/2003/QĐ-BBCVTVề việc ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh sử dụng giao thức IP (điện thoại IP liên tỉnh)
- Số hiệu
- 19/2003/QĐ-BBCVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Ngày ban hành
- 19/02/2003
- Lĩnh vực
- Vận tải
Toàn văn
BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 19/2003/QĐ-BBCVT
Ngày 19 tháng 02 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành cước dịch vụ điện thọai đường dài liên tỉnh sử dụng giao thức IP (điện thọai IP liên tỉnh) _____________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG -
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông; -
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông; -
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông; -
Căn cứ công văn số 32/CP-KTTH ngày 10/01/2003 của Chính phủ về điều chỉnh cước điện thọai đường dài liên tỉnh; -
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach – Tài chính, Điều 1. Liên lạc điện thọai IP liên tỉnh là liên lạc điện thọai IP giữa các máy điện thọai không cùng địa giới hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đơn vị thời gian tính cước liên lạc điện thọai IP liên tỉnh là phút, phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới một phút được tính là một phút (chế độ tính cước 1+1).
Điều 2. Cước điện thọai IP liên tỉnh được qui định như sau:
- Liên lạc tại nhà thuê bao:
a) Cước liên lạc - Vùng 1: 727 đồng/phút; - Vùng 2: 1.227 đồng/phút; - Vùng 3: 1.636 đồng/phút. * Riêng đối với liên lạc điện thọai IP trên các tuyến Hà Nội - Hà Tây, Bắc Ninh - Bắc Giang, Nam Định - Thái Bình, Bến Tre - Tiền Giang và ngược lại, do các doanh nghiệp tự quyết định nhưng mức cước không được thấp hơn 20% so với cước điện thọai liên tỉnh (mạng PSTN) trên cùng tuyến liên lạc.
b) Các vùng cước được qui định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
c) Liên lạc tại nhà thuê bao từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau từ thứ hai đến thứ bẩy, ngày lễ, chủ nhật được giảm cước 30%.
-
Liên lạc điện thọai IP liên tỉnh tại điểm công cộng: - Ngòai các mức cước qui định tại điểm a khỏan 1 Điều này, được thu thêm 454 đồng/cuộc. - Việc giảm cước cho các cuộc liên lạc ngòai giờ cao điểm, ngày lễ, Chủ nhật do doanh nghiệp tự quyết định, mức giảm không được vượt quá 30% so với mức cước quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này.
-
Các mức cước qui định tại khỏan 1 và 2 của Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Cước liên lạc liên tỉnh của các thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thọai tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thọai) sử dụng giao thức IP được áp dụng như đối với cước liên lạc điện thọai IP liên tỉnh theo các qui định tại Điều 1, Điều 2.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/3/2003. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Chánh văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Kế họach - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đặng Đình Lâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-19-2003-qd-bbcvt-ve-viec-ban-hanh-cuoc-dich-vu-dien-thoai-duong-dai-lien-tinh-su-dung-giao-thuc-ip-dien-thoai-ip-lien-tinh--77314.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
- Ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của và 04/2024/TT-BTTTT
- Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông
- quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông
- Luật Viễn thông
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục và Quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng