Quyết định số 164/2000/QĐ-BTCVề việc ban hành danh mục các nhóm mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và bảng giá tối thiểu các mặt hàng nhà nước quản lý giá nhập khẩu để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu

Số hiệu
164/2000/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/10/2000
Lĩnh vực
Quản lý giá; Quản lý thuế, phí và lệ phí

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nướcquản lý giá tính thuế nhập khẩu và Bảng giá tối thiểu các mặt hàng Nhà nướcquản lý giá nhập khẩu để xác định trị giá tính thuế nhập khẩu BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu quy định tại Điều 7, Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế; QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành Danh mục các nhóm mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuếnhập khẩu và Bảng giá tối thiểu của các mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặthàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu để xác định trị giá tính thuếnhập khẩu hàng hóa đối với các trường hợp phải nộp thuế nhập khẩu.

Điều 2: Giátính thuế đối với hàng đã qua sử dụng tính bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giáhàng cùng chủng lọai.

Điều 3: Tổngcục Hải quan căn cứ mức giá quy định ở Bảng giá này và giá nhập khẩu thực tếtrên thị trường để điều chỉnh mức giá quy định tại Bảng giá với mức điều chỉnhtăng (hoặc giảm) không quá 10% (mười phần trăm), đồng thời báo cáo Bộ Tài chínhđể xem xét điều chỉnh Bảng giá. Đối với một số mặt hàng thường xuyên biến độngvề giá mua, giá bán trên thị trường và những trường hợp trong quá trình thựchiện có phát sinh bất hợp lý, Bộ Tài chính sẽ tham khảo ý kiến của Tổng cục Hảiquan để xem xét xử lý từng trường hợp cụ thể.

Điều 4: Trườnghợp nhập khẩu những mặt hàng không thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nướcquản lý giá tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản hiện hành của BộTài chính về việc áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng ngọai thương.

**Điều 5 :**Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2000 và thay thế các Quyếtđịnh số 68/1999/QĐ/BTC ngày 01/07/1999 và các Quyết định sửa đổi bổ sung Quyếtđịnh này. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. 1- Đồ uống các lọai (bao gồm các mặt hàng thuộc Chương 22 của Biểu thuế thuế nhập khẩu hiện hành) 2- Lốp, Săm, Yếm các lọai (dùng cho xe ô tô, xe máy, xe đạp) 3- Gạch ốp, lát; thiết bị vệ sinh (bệ xí, bệ tiểu, chậu rửa, bồn tắm) 4- Kính phẳng, trắng, màu, gương, kính phản quang; Phích nước (lọai không dùng điện), ruột phích 5- Động cơ, máy nổ (trừ các lọai động cơ dùng cho xe ô tô, xe máy và các lọai xe chuyên dụng như xe ủi, xe cẩu...) 6- Quạt điện (trừ quạt công nghiệp thuộc mã số 84145900) 7- Xe máy BẢNG GIÁ TỐI THIỂU CÁC MẶT HÀNG THUỘC DANH MỤC CÁC NHÓM MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU Ban hành kèm theo Quyết định số: 164 /2000/QĐ-BTC ngày 10 / 10 / 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tên hàng Đơn vị tính Giá tối thiểu (USD) 1 2 3 Nhóm 1 : Đồ uống các lọai 1. Nước trái cây, nước quả ép (kể cả lọai đã lên men nhưng nồng độ cồn dưới 5%), đựng trong các bao bì thương phẩm để bán lẻ (không quá 5 lít/01 đơn vị bao bì) lít 0,80 2. Nước khóang tự nhiên và nước tinh khiết (mineral water) đựng trong các lọai bao bì. lít 0,50 3. Các lọai nước ngọt có pha hương liệu khác lít 0,70 4. Bia các lọai lít 0,80 5. Rượu vang (trừ rượu vang có ga) nồng độ đến 20 0 , đã đóng trong bao bì thương phẩm để bán lẻ (không quá 5 lít/01 đơn vị bao bì): - SPY-WINE Cooler từ 5 0 đến 7 0 lít 1,00 - Sangria OLE Cooler 7 0 lít 1,00 - Arc D ’ argent (vin de tabl) lít 1,50 - Chateau laforge Bordeaux lít 2,00 - Deer valley lít 2,00 - Almaden lít 2,00 - Estate cellars lít 2,00 - René Barbier lít 2,00 - Le Mounant cotes bergerac lít 1,50 - Le Mounant cotes de duras lít 1,50 - Vindepay lít 2,00 - Kressmann Wine Tab lít 1,50 - Jean Fontenilles Bordeux lít 1,50 - Rosso Balestra lít 1,50 - Dolce Vita Bianco lít 1,50 - Dolce Vita Rosso lít 1,50 - Dolce Novelle lít 1,50 - Mediteo lít 1,50 - President Brut lít 1,50 - Cuveé Alexandre lít 2,00 - Chateau Saint Symphorien lít 2,00 - Chateau Golden Royal lít 2,00 - Chateau La Dame Blanche - Haut Medoc lít 4,00 - Chateau larose Trintaudon - Haut Medoc lít 8,00 - Chateau Houissant - ST Estephe lít 6,50 - Chateau Bonnet d’Armens - ST Emilion Grand Gru lít 6,50 - Chateau Martinens - Margaux lít 9,00 - Saint - Emilion B.P de Rothchind lít 5,00 - St Estephe Chateau Beau Site Haut Vignoble lít 6,50 - Sauternes Pavoid’or - Bordeaux lít 6,50 - Chassagne Montrachet - Lupe’ & Cholet lít 6,00 - Cotes de Nuit Villages- Bouchard Aine & Fils lít 6,00 - Aloxe - Corton Joseph Drouhin lít 10,00 - Chablis Ler Cru "Les Vaillons" Bouchard Aine & Fils lít 7,00 - Powilly Fuisse Georges Duboeut lít 6,00 - Sancerre "Les Fondettes" Sauvion lít 5,50 - Berri Estates lít 12,00 - Coonawarra Cabernet Sauvignon lít 5,50 - Limestone Ridge Shiraz Cabernet lít 11,00 - Pyrus Red Wine lít 11,00 - Rhymney Sauvignon Blanc lít 4,50 - Chalambar Shiraz lít 4,50 - Rượu vang lọai khác: lít 3,00 6. Rượu vang có ga (trừ rượu Champagne): lít 2,00 7. Rượu Champagne: - Krug Grande Cuvee Champagne lít 41,00 - Charles Heidsieck Brut Champagne lít 15,00 - Charles Heidsieck Rose Champagne lít 24,00 - Moet Champagne lít 10,00 - Laurent Pierre Champagne lít 10,00 - Jacob’s Greek Champagne lít 5,00 - Piper Heidsieck Brut Champagne lít 6,00 - Rusian Champagne (Champagne Nga) lít 2,00 - Champagne Hungari sản xuất lít 1,70 - Rượu Champagne lọai khác lít 3,00 8. Rượu mạnh (từ 40 0 trở lên) đã đóng trong bao bì thương phẩm để bán lẻ: 8.1 Cognac: 8.1.1 Rượu Remy Martin: - Remy Martin VSOP lít 12,00 - Remy Martin de Club lít 18,00 - Remy Martin XO lít 26,00 - Remy Martin lọai khác lít 30,00 8.1.2 Rượu Hennessy: - Hennessy VSOP lít 13,00 - Hennessy XO lít 30,00 - Hennessy lọai khác lít 30,00 8.1.3 Rượu Martell: - Martell VS lít 9,00 - Martell VSOP lít 11,00 - Martell XO lít 24,00 - Martell Cordon Blue lít 28,00 - Martell Napoleon lít 16,00 - Martell lọai khác lít 30,00 8.1.4 Rượu Otard: - Otard VSOP lít 8,00 - Otard Jade lít 10,00 - Otard Napoleon lít 20,00 - Otard Gold lít 23,00 - Otard XO lít 30,00 - Otard lọai khác lít 30,00 8.1.5 Rượu Courvoisier: - Courvoisier VSOP lít 3,00 - Courvoisier XO lít 15,00 - Courvoisier lọai khác lít 30,00 8.1.6 Rượu Camus: - Camus VSOP lít 12,00 - Camus XO lít 30,00 - Camus lọai khác lít 30,00 8.1.7 Rượu Cognac lọai khác lít 20,00 8.2 Rượu Whisky: 8.2.1 Rượu Scotch Whisky: - Ballantine s 17 years old. lít 20,00 - Ballantine s 12 years old. lít 8,00 - Ballantine s lít 2,00 - Royal Salute 21 years old lít 41,00 - Bell s 12 years old. lít 9,50 - Dimple 15 year old. lít 10,50 - Dunhill Old Master lit 20,00 - Johnnie Walker Blue Label lít 40,00 - Johnnie Walker Gold Label lít 12,00 - Johnnie Walker Black Label lít 7,00 - Johnnie Walker Red Label lít 4,50 - Glenfiddich lít 4,00 - Scotch Grant ’ s lít 3,00 - Grant ’ s Old Parr lít 7,00 - Chivas Regal 12 years old lít 9,50 - Chivas Regal 21 years old lít 25,00 - Robbie Dhu lít 4,00 - Balvenie lít 4,00 - Label 5 lít 4,00 - Cluny Blended lít 4,00 - Spey Royal lít 2,00 - Dewar’ White Label lít 2,00 - Clan Campbell lít 3,50 - Rượu Scotch Whisky lọai khác lít 8,00 8.2.2 Rượu Whisky khác: - Whisky Old Suntory lít 6,00 - Passport Whisky lít 5,00 - Supper Nikka Whisky lít 9,50 - Windsor Premier Whisky lít 4,00 - Clan McGregor Whisky lít 3,50 - Black Cat, Whisky lít 2,00 - Blended Whisky lít 2,50 - White castle 5 yrs.old whisky lít 2,00 - Napoleon Brandy lít 2,50 - Whisky Wild Turkey lít 4,50 - Jameson Irish Whisky lít 4,00 - Lọai khác lít 6,00 8.3 Rượu Gin: - Gordon s Gin lít 4,00 - Beefeeter Gin lít 4,00 - Gilbey s Gin lít 3,50 - Lichfield Gin lít 3,00 * Rượu Gin khác lít 4,00 8.4 Rượu Vodka: - Absolut Vodka lít 3,00 - Absolut Citron (citrus) Vodka lít 4,00 - Biston Cream lít 8,00 - Smirnoff Red lít 2,50 - Smirnoff Blue lít 3,00 - Rusian Vodka (Vodka Nga sản xuất) lít 1,50 - Skyy Vodka lít 1,50 - Vodka khác lít 5,00 8.5 Các lọai rượu mạnh (từ 40 0 trở lên) khác : - Chabot XO lít 18,00 - Lọai khác lít 8,00 9. Rượu Rum: - Havana Club Silver Dry lít 2,00 - Havana Club 3 Anos lít 3,00 - Havana Club Anejo Reserva lít 3,60 - Sang Thip lít 2,00 - Maekhong lít 2,00 - Rum Bacardi lít 2,00 - Rum Chauvet Cachet Rouge lít 2,00 - Rượu Rum khác lít 4,00 10. Rượu trắng, rượu sâm... Hàn Quốc - Jinro Gold lít 1,50 - Jinro Mild Soju lít 1,50 - Rượu sâm hiệu Jinro Ginseng Ju ki lít 6,50 - Rượu sâm lọai khác lít 8,00 - Lọai khác lít 7,00 11. Các lọai rượu khác: - Bols Liquor đến dưới 30 0 lít 2,50 - Campari đến dưới 30 0 lít 2,50 - Lọai khác lít 4,00 * Rượu chưa đóng trong các lọai bao bì thương phẩm để bán lẻ được tính bằng 70% giá của rượu đã đóng trong các lọai bao bì thương phẩm để bán lẻ cùng lọai. Nhóm 2: Săm, lốp, yếm các lọai A/ Bộ lốp, săm, yếm xe ôtô: (gồm 01 lốp, 01 săm, 01 yếm) Được quy định theo quy cách chuẩn ghi trên lốp bao gồm các chỉ số: kích thước mặt cắt của lốp (đường kính gót lốp); kích thước đường kính trong của lốp (đường kính mép tanh hay còn gọi là đường kính lắp vành); số lớp mành (bố) của lốp, được viết tắt là Pr (Ply Ratting) Hệ thống ký hiệu ghi trên lốp được phân biệt cho các lọai lốp cụ thể như sau: * Lốp dùng cho xe con, xe du lịch, xe tải nhẹ, thường có dạng ký hiệu: 185/70 R 14 84 S 6Pr trong đó các chỉ số: + 185 là kích thước mặt cắt/chiều rộng lốp (185 mm) + 70 là chỉ số hình dáng lốp (%) + R là ký hiệu cấu trúc sợi mành + 14 là đường kính trong của lốp (14 inch ); 1 inch = 25,4mm + 84 là chỉ số về tải trọng + S là chỉ tiêu tốc độ + 6Pr là số lớp mành quy chuẩn (6 lớp) * Lốp dùng cho các lọai xe tải, thường có dạng ký hiệu: 12.00 - R 20 18 Pr, trong đó các chỉ số: + 12.00 là kích thước mặt cắt/chiều rộng lốp (12 inch) + R là ký hiệu cấu trúc sợi mành + 20 là kích thước đường kính trong (20 inch) + 18 Pr là số lớp mành quy chuẩn (18 lớp) 1/ Các lọai lốp có kích thước đường kính trong đến dưới 15 inch, có đến 6 lớp mành (6 Pr): * Lọai có chiều rộng lốp đến dưới 120 mm. bộ 12,00 * Lọai có chiều rộng lốp từ 120 mm đến dưới 150 mm. bộ 20,00 * Lọai có chiều rộng lốp từ 150mm trở lên. bộ 30,00 * Lọai có từ trên 6 lớp mành (6 Pr) trở lên thì tính tăng 10% cho mỗi lớp so với lọai trên có cùng kích thước. 2/ Các lọai lốp có kích thước đường kính trong từ 15 inch đến dưới 20 inch, có đến 8 lớp mành (8 Pr): * Lọai có chiều rộng lốp đến dưới 170 mm. bộ 30,00 * Lọai có chiều rộng lốp từ 170 mm đến dưới 200 mm. bộ 40,00 * Lọai có chiều rộng lốp từ 200mm trở lên. bộ 50,00 * Lọai có từ trên 8 lớp mành (8 Pr) trở lên thì tính tăng 10% cho mỗi lớp so với lọai trên có cùng kích thước. 3/ Các lọai lốp có kích thước đường kính trong từ 20 inch đến dưới 24 inch, có đến 10 lớp mành (10 Pr): * Lọai có chiều rộng lốp đến dưới 170 mm. bộ 40,00 * Lọai có chiều rộng lốp từ 170mm đến dưới 250mm. bộ 50,00 * Lọai có chiều rộng lốp từ 250mm trở lên. bộ 100,00 * Lọai có từ trên 10 lớp mành (10 Pr) trở lên thì tính tăng 10% cho mỗi lớp so với lọai trên có cùng kích thước mặt cắt. 4/ Các lọai lốp có kích thước đường kính trong từ 24 inch trở lên, có đến 12 lớp mành (12 Pr): * Lọai có chiều rộng lốp đến dưới 250 mm. bộ 150,00 * Lọai có chiều rộng lốp từ 250mm trở lên. bộ 200,00 * Lọai có từ trên 12 lớp mành (12 Pr) trở lên thì tính tăng 10% cho mỗi lớp so với lọai trên có cùng kích thước mặt cắt. 5/ Lọai lốp không dùng săm (Tube less) được tính bằng giá của bộ lốp săm yếm có cùng kích thước. 6/ lọai khác chưa được quy định ở trên. bộ 40,00 * Nếu không nhập theo bộ thì được tính như sau: - Lốp ô tô tính bằng 92% giá của cả bộ Lốp, Săm, Yếm cùng lọai - Săm ô tô tính bằng 7% giá của cả bộ Lốp, Săm, Yếm của lọai quy định giá nêu trên - Yếm tính bằng 1% giá của cả bộ Lốp, Săm, Yếm của lọai quy định giá nêu trên - Trường hợp nhập săm, yếm rời nhưng không xác định được bộ săm, lốp, yếm cùng lọai để tính giá thì tính như sau: + Săm: 10 USD/chiếc + Yếm : 2 USD/ chiếc B/ Lốp xe máy: - 2.25-17 chiếc 5,00 - 2.50-17 chiếc 6,00 - 2.75-14 chiếc 6,00 - 3.50-8 chiếc 7,00 - 1.00-16 chiếc 21,00 - 1.00-18 chiếc 23,00 - Lọai khác chiếc 6,00 C/ Săm xe máy chiếc 1,00 D/ Lốp xe đạp: chiếc 2,00 * Săm xe đạp tính bằng 10% giá của lốp xe đạp Nhóm 3: Gạch ốp, lát; thiết bị vệ sinh I/ Gạch các lọai: 1- Gạch lát nền chống trơn m2 7,00 2- Gạch nung tráng men (ceramic) m2 6,00 3- Gạch men kính (glass ceramic): m2 9,00 4- Gạch bột đá ép m2 8,00 5- Gạch thủy tinh m2 28,00 II/Thiết bị vệ sinh: 1/ Bệ xí (bàn cầu) ( trừ lọai được thiết kế đặc biệt, có hệ thống điều khiển bằng điện, điện tử hoặc quang học): * Xí bệt, không bao gồm két nước: chiếc 70,00 * Xí xổm, không bao gồm két nước: chiếc 10,00 2/ Bệ đi tiểu bằng sứ tráng men (trừ lọai được thiết kế đặc biệt, có hệ thống điều khiển bằng điện, điện tử hoặc quang học): Chiếc 16,00 3/ Chậu rửa mặt (lavabo) không kể vòi nước, có hoặc không có bộ phận xả nước (Xi - Phông): chiếc 15,00 4/ Bồn tắm bằng sứ tráng men, Plastic, sắt tráng men, không kể bộ phận xả nước bằng mô tơ: * Lọai không có chức năng tạo sóng, mát - xa chiếc 50,00 * Lọai có chức năng tạo sóng, mát - xa chiếc 700,00 5/ Bồn tắm có bộ phận xả nước bằng mô tơ được tính tăng 20% so với mục 4, lọai tương ứng. Nhóm 4 : Kính phẳng trắng, màu, gương; phích nước (lọai không dùng điện) I/ Kính tấm trắng phẳng: * Lọai dày đến 2,25 mm m2 1,20 * Lọai dày từ trên 2,25 mm đến 2,75 mm - 1,60 * Lọai dày từ trên 2,75 mm đến 3,30 mm - 2,20 * Lọai dày từ trên 3,30 mm đến 4,30 mm - 3,00 * Lọai dày từ trên 4,30 mm đến dưới 4,80 mm - 3,50 * Lọai dày từ 4,80 mm đến 5,30 mm - 4,00 * Lọai dày từ trên 5,30 mm đến 6,40 mm - 4,50 * Lọai dày từ trên 6,40 mm đến 7,40 mm - 5,00 * Lọai dày từ trên 7,40 mm đến 8,60 mm - 6,00 * Lọai dày từ trên 8,60 mm đến 10,60 mm - 7,00 * Lọai dày từ trên 10,60 mm đến 12,80 mm - 8,50 * Lọai dày từ trên 12,80 mm trở lên - 10,00 II/ Kính màu, kính hoa (bông), gương (tráng bạc, nhôm, thủy ngân...): Tính bằng 120% giá kính trắng phẳng có cùng độ dày. III/Kính phản quang tính bằng 200% giá kính trắng phẳng có cùng độ dày IV/ Ruột phích: - Lọai từ 1,5 lít trở xuống Chiếc 1,00 - Lọai trên 1,5 lít Chiếc 1,50 V/phích nước: 1/ Phích ấn (lọai có pittông) + Lọai từ 1 lít trở xuống Chiếc 2,20 Chiếc 2,20 + Lọai trên 1 lít đến 1,5 lít Chiếc 2,50 Chiếc 2,50 + Lọai trên 1,5 lít đến dưới 2,5 lít Chiếc 5,00 Chiếc 5,00 + Lọai từ 2,5 lít trở lên Chiếc 6,00 Chiếc 6,00 2/ Phích thường: - Lọai từ 1,5 lít trở xuống Chiếc 2,00 - Lọai trên 1,5 lít Chiếc 2,50 Nhóm 5: Động cơ, máy nổ 1/ Động cơ (máy nổ) chạy xăng: - Lọai dưới 1,5 HP chiếc 30,00 - Lọai 1,5HP chiếc 60,00 - Lọai trên 1,5HP đến 3HP chiếc 80,00 - Lọai trên 3HP đến 4HP chiếc 100,00 - Lọai trên 4HP đến 5HP chiếc 120,00 - Lọai trên 5HP đến 6HP chiếc 140,00 - Lọai trên 6HP đến 8HP chiếc 170,00 - Lọai trên 8HP đến 9HP chiếc 200,00 - Lọai trên 9HP đến 10HP chiếc 210,00 - Lọai trên 10HP đến 11HP chiếc 240,00 - Lọai trên 11HP đến 13HP chiếc 260,00 - Lọai trên 13HP đến 15HP chiếc 300,00 - Lọai trên 15HP đến 20HP chiếc 350,00 - Lọai trên 20HP đến 25HP chiếc 400,00 - Lọai trên 25HP được tính trên cơ sở quy đổi giá theo công suất của lọai 25 HP 2/ Động cơ (máy nổ) diezel: - Lọai dưới 1 HP chiếc 50,00 - Lọai từ 1HP đến dưới 3HP chiếc 80,00 - Lọai từ 3HP đến dưới 4HP chiếc 100,00 - Lọai từ 4HP đến dưới 6HP chiếc 120,00 - Lọai từ 6HP đến dưới 8HP chiếc 160,00 - Lọai từ 8HP đến dưới 10HP chiếc 180,00 - Lọai từ 10HP đến dưới 15HP chiếc 280,00 - Lọai từ 15HP đến dưới 20HP chiếc 320,00 - Lọai từ 20HP đến dưới 25HP chiếc 550,00 - Lọai từ 25HP đến dưới 30HP chiếc 650,00 - Lọai từ 30HP đến dưới 40HP chiếc 800,00 - Lọai từ 40HP đến dưới 50HP chiếc 1.000,00 - Lọai từ 50HP đến 60HP chiếc 1.200,00 - Lọai trên 60HP được tính trên cơ sở quy đổi giá theo công suất của lọai 60 HP - Trường hợp nhập khẩu máy công cụ có gắn kèm động cơ thì giá tính thuế nhập khẩu đối với máy công cụ được xác định không thấp hơn giá động cơ có cùng công suất với động cơ đi kèm được quy định trên đây Nhóm 6: Quạt điện 1. Quạt điện dân dụng (thuộc nhóm mã số 84145100): * Quạt bàn: - Đường kính vòng quay cánh dưới 400mm chiếc 28,00 - Đường kính vòng quay cánh từ 400 mm trở lên chiếc 39,00 * Quạt cây: - Đường kính vòng quay cánh dưới 400mm chiếc 42,00 - Đường kính vòng quay cánh từ 400 mm trở lên chiếc 53,00 * Quạt treo tường: - Đường kính vòng quay cánh dưới 400mm chiếc 25,00 - Đường kính vòng quay cánh từ 400mm trở lên chiếc 35,00 * Quạt trần đường kính vòng quay cánh từ 1,2m đến 1,4m chiếc 28,00 * Quạt thông gió ( gắn tường, gắn trần ... ): - Đường kính vòng quay cánh dưới 250mm chiếc 8,00 - Đường kính vòng quay cánh từ 250mm đến dưới 350mm chiếc 12,00 - Đường kính vòng quay cánh từ 350mm trở lên chiếc 17,00 2. Quạt chắn gió phòng lạnh chiếc 63,00 3. Quạt hút khói, hút mùi: - Lọai đơn ( một quạt ) chiếc 50,00 - Lọai đôi ( hai quạt ) chiếc 56,00 4. Quạt khác (trừ quạt công nghiệp quy định tại mục riêng của nhóm mã số 84145900): chiếc 14,00 Nhóm 7: Xe máy I/ Xe máy hiệu Honda: * Lọai C70 DD, DE, DG, DM, DN. chiếc 700,00 * Lọai Dream (II), 100 lọai cao. chiếc 1.150,00 * Lọai Dream (II), 100 lọai thấp. chiếc 1.050,00 * Lọai Daelim, Citi 100. chiếc 750,00 * Lọai CM 125 chiếc 2.900,00 * Lọai Lead 90 chiếc 1.700,00 * Lọai Jazz 50 chiếc 1.000,00 * Lọai Magma chiếc 1.450,00 * Lọai Joker 50 chiếc 1.500,00 * Lọai Joker 90 chiếc 2.200,00 * Lọai NS 50F, NSR 50, NS 150 chiếc 2.200,00 * Lọai CD 50 chiếc 1.050,00 * Lọai CD 90 chiếc 1.300,00 * Lọai CD 125 chiếc 1.550,00 * Lọai CG 125 chiếc 1.500,00 * Lọai CB 125 chiếc 1.500,00 * Lọai CBT 125 chiếc 1.900,00 * Lọai CBX Custom 125 chiếc 2.500,00 * Lọai Custom 100 chiếc 1.050,00 * Lọai Wave 100; Wave 110 chiếc 1.050,00 * Lọai Honda GL Max 125. chiếc 1.000,00 * Lọai GL Pro 125. chiếc 1.250,00 * Lọai Honda Tact, DI0 50 cc chiếc 600,00 * Lọai Astrea Star. chiếc 900,00 * Lọai Astrea Grand 100. chiếc 950,00 * Lọai Astrea Prima 100. chiếc 850,00 * Lọai Win 100. chiếc 1.000,00 * Lọai Nova 125 N không đề chiếc 1.550,00 * Lọai Rebel 125 cc chiếc 2.250,00 * Lọai Spacy 125 cc chiếc 2.300,00 * Xe máy hiệu Honda khác chưa được quy định ở trên: - Lọai 50 cc chiếc 700,00 - Lọai 70 cc, 90 cc chiếc 850,00 - Lọai 100 cc, 110 cc chiếc 1.050,00 - Lọai 125 cc trở lên chiếc 1.300,00 II/ Xe máy hiệu Yamaha - XC 125 T chiếc 950,00 - YA 90 SA chiếc 750,00 - YA 90 S chiếc 750,00 - SR 150,147cc chiếc 1.500,00 - CT 50S chiếc 450,00 - Forcel,110 cc chiếc 950,00 - Model 100 Cosmo (100cc) chiếc 950,00 - Model Y 110SS ,110cc chiếc 1.050,00 - Model V 100 (A lfa II),100 cc chiếc 850,00 - Model DT 125cc chiếc 1.100,00 - Model F1-Z,110cc chiếc 1.050,00 - Model TZ M150,147cc chiếc 2.500,00 - Model Y 100,100cc chiếc 950,00 - Model DT 175,171cc chiếc 1.150,00 - Model RX 115,115cc chiếc 1.000,00 - Model RX 100,100cc chiếc 900,00 - Model RX-Z135,133cc chiếc 1.250,00 - Grand chiếc 1.900,00 - Virago 125cc chiếc 2.300,00 * Xe máy hiệu Yamaha khác: - Lọai 50 cc chiếc 600,00 - Lọai 70 cc, 90 cc chiếc 700,00 - Lọai 100 cc, 110 cc Chiếc 850,00 - Lọai 125 cc trở lên Chiếc 1.100,00 III/ Xe máy hiệu Suzuki * Lọai: + RC -110 Chiếc 950,00 + BN 125R Chiếc 1.400,00 + GN-125R Chiếc 1.500,00 + Evenis Chiếc 2.400,00 * Xe máy hiệu Suzuki khác: - Lọai 50 cc Chiếc 600,00 - Lọai 70 cc, 90 cc Chiếc 700,00 - Lọai 100 cc, 110 cc Chiếc 850,00 - Lọai 125 cc trở lên Chiếc 1.100,00 IV/ Một số lọai xe máy cụ thể khác * Kawazaki Sevico, 150cc Chiếc 1.700,00 * Kawazaki Max Neo 100 Chiếc 900,00 * Xe máy tay ga,50cc: + Hiệu Zenith MK Chiếc 600,00 + Hiệu Zenith BE Chiếc 600,00 + Hiệu Buxy -N Chiếc 650,00 + Hiệu Buxy - VK Chiếc 650,00 + Hiệu Speed BR Chiếc 650,00 * Magnumic 80cc Chiếc 650,00 * Lọai Standard Blinker 65cc Chiếc 300,00 * Lọai Hero Puch 65cc Chiếc 300,00 * lọai Piaggio Bravo Chiếc 300,00 * Lọai Turbo Sport 65cc Chiếc 350,00 * Lọai Minxcơ , Voxog 125cc Chiếc 300,00 * Lọai Ural 649cc,lọai xe mô tô có thùng (3 bánh) Chiếc 1.050,00 - Hyosung Cruise 125cc Chiếc 1.050,00 - GTO city sport 125cc Chiếc 1.000,00 - Vespa Piaggio Scoters Exel 150 cc. Chiếc 900,00 - Vespa Piaggio Cosa 150 cc. Chiếc 1.600,00 - Vespa Piaggio PX 150 cc. Chiếc 1.200,00 - Vespa Piaggio Exel 150 cc. Chiếc 1.000,00 - Vespa Piaggio Sfera 80 cc. Chiếc 1.200,00 V/ Các lọai xe máy khác chưa được quy định cụ thể ở trên: - Lọai 50 cc Chiếc 500,00 - Lọai 70 cc, 90 cc Chiếc 600,00 - Lọai 100 cc, 110 cc Chiếc 700,00 - Lọai 125 cc trở lên Chiếc 950,00 VI/ Các lọai xe máy có có dung tích khác tính theo giá của lọai xe máy có dung tích gần nhất cùng lọai - Trường hợp nhập khẩu xe máy có dung tích nằm giữa hai lọai dung tích đã được chi tiết ở trên thì tính thuế theo giá của lọai xe có dung tích thấp hơn. Ví dụ: xe máy lọai 95 cc (nằm giữa lọai 90 cc và 100 cc) tính thuế theo giá của xe máy cùng lọai có dung tích 90 cc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-164-2000-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-danh-muc-cac-nhom-mat-hang-nha-nuoc-quan-ly-gia-tinh-thue-nhap-khau-va-bang-gia-toi-thieu-cac-mat-hang-nha-nuoc-quan-ly-gia-nhap-khau-de-xac-dinh-tri-gia-tinh-thue-nhap-khau--5999.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan