Quyết định số 65/2003/QĐ-BNNVề việc ban hành Định mức dự toán trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè
- Số hiệu
- 65/2003/QĐ-BNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 02/06/2003
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 65/2003/QĐ-BNN
Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành định mức dự tóan trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ ban hành Qui chế Quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.
Căn cứ văn bản thỏa thuận số 1776/BXD-VKT ngày 7 tháng 11 năm 2002 của Bộ Xây dựng.
Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục PCLB - QLĐĐ. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này tập “Định mức dự tóan trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè”.
Điều 2: Tập định mức dự tóan này là căn cứ để lập đơn giá, dự tóan các công trình xây dựng cơ bản trong công tác xây dựng tu sửa đê, kè.
Điều 3: Tập định mức dự tóan này thay thế cho các tập định mức đã ban hành tại Quyết định số 1199/QĐ-XDCB ngày 2/7/1994 và số 818/NN-PCLB/QĐ ngày 9/5/1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 4: Tập định mức này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2003. Các ông Chánh văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Trong qúa trình thực hiện, các đơn vị tổ chức theo dõi tổng kết báo cáo Bộ làm căn cứ nghiên cứu hòan chỉnh để áp dụng tiếp cho các năm sau.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Hồng Giang ĐỊNH MỨC DỰ TÓAN TRONG CÔNG TÁC XÂYDỰNG TU SỬA ĐÊ KÈ (Ban hành kèm theo QĐ số /2003/QĐ-BNN- PCLB ngày tháng năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) THUYẾT MINH TÍNH TÓAN VÀ QUI ĐỊNH ÁP DỤNG I. CĂN CỨ TÍNH TÓAN: Định mức dự tóan trong xây dựng tu sửa đê kè là định mức kinh tế kỹ thuật qui định mức hao phí lao động, vật liệu và máy thi công (đối với một số công tác sử dụng máy, thiết bị thi công) cần thiết để hòan thành một khối lượng công tác xây lắp như 1m 3 đất đào, đắp, một con rồng, một rọ đá v.v.
Căn cứ để lập định mức dự tóan là dựa vào các qui trình, qui phạm kỹ thuật về thiết kế, thi công, tình hình tổ chức lực lượng lao động, trang thiết bị ở các đơn vị và tính đặc thù của ngành thủy lợi trong xây dựng và tu sửa đê, kè và kết hợp vận dụng một số định mức hiện hành của nhà nước. II. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC DỰ TÓAN: Nội dung định mức dự tóan bao gồm: - Mức hao phí vật liệu: Là mức hao phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết cho việc hòan thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp, bao gồm cả hao hụt vật liệu trong khâu thi công theo quy định hiện hành. - Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp và phục vụ công tác xây lắp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc. - Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Do tính đặc thù của công tác xây dựng tu sửa đê kè, nên ngòai việc sử dụng lao động là công nhân còn sử dụng lực lượng lao động nông nhàn theo Qui định của Chính phủ tại văn bản số 889/CP-NN ngày 29/9/2000, vì vậy định mức xây dựng cụ thể cho từng lọai lao động. III. QUI ĐỊNH ÁP DỤNG: III.1. Định mức dự tóan này được dùng để làm căn cứ lập đơn giá, dự tóan cho các công tác xây dựng tu sửa đê kè. Khi sử dụng lao động nông nhàn thì đơn giá ngày công lao động thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2001/TT/BNN-PCLB ngày 23/02/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. III.2. Trường hợp không sử dụng lao động nông nhàn mà dùng lao động là công nhân (chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp) thì mức hao phí lao động của các công việc ở chương I, II, III (trừ công tác rải vải lọc) phải nhân với hệ số là 0.83, (trừ công vận chuyển tiếp 10m) + Định mức cho công tác vận chuyển tiếp 10m nhân với hệ số 0,735. Đơn giá nhân công được tính tóan trên cơ sở cấp bậc thợ bình quân và chế độ tiền lương hiện hành của nhà nước. III.3. Đối với các công trình đê kè ven sông biển, trong quá trình thi công chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều (có mức nước thủy triều giao động 1,2m) thì định mức nhân công của những phần việc bị ảnh hưởng được nhân với hệ số điều chỉnh sau: Công tác đào đất K = 1,35 Các công tác còn lại K = 1,20 III.
- Trong khi đào đất để đắp khối lượng đất đào được tính bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số tính đổi khối lượng từ đất đào sang đất đắp đối với từng lọai đất và các yếu tố kỹ thuật cụ thể theo tiêu chuẩn qui phạm thi công nghiệm thu công tác đất TCVN - 4447 - 87. Vđào = Vđắp x K γ2 K = ------ γ1 Trong đó: γ1 Là dung trọng khô của đất nguyên thổ. γ2 Là dung trọng khô của đất đầm nén (dung trọng thiết kế). CÔNG TÁC XÂY DỰNG TU SỬA ĐÊ, KÈ
Chương 1: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT 1.1. Nạo vét bùn + Thành phần công việc: Đào, xúc đổ đúng chỗ qui định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Lọai bùn Bùn đặc Bùn lẫn rác Bùn lẫn sỏi đá Bùn lỏng 001 Nạo vét bùn 1,127 1,200 1,954 1,715 Vận chuyển tiếp 10m 0,019 0,019 0,090 0,090 1 2 3 4 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,7/7) 1.2. Bóc đất phong hóa + Thành phần công việc: Đào, xúc đổ đúng chỗ qui định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m. Đơn vị: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Cấp đất Cấp I Cấp II Cấp III 002 Bóc lớp đất phong hóa 0,540 0,740 0,935 Vận chuyển tiếp 10m 0,046 0,047 0,052 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,7/7)
Chương 2: CÔNG TÁC ĐẮP ĐÊ 2.1. Đắp đê có đầm nén. + Yêu cầu: Bảo đảm đúng thiết kế (kích thước mặt cắt, dung trọng) + Thành phần công việc: - Dãy cỏ bóc lớp đất phong hóa (tại nơi đắp), đổ đúng nơi qui định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m. - Đào, xúc đất đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp - Đổ đất từ phương tiện vận chuyển ra, san, xăm, đầm, xờm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. - Hòan thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật. (Định mức tính cho 1m 3 đo tại nơi đắp) Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Dung trọng đất γK Tấn/m 3 Cấp đất Cấp I Cấp II Cấp III 003 004 005 006 007 γK ≤ 1,45 γK ≤ 1,50 γK ≤ 1,55 γK ≤ 1,60 γK ≤ 1,65 1,0195 1,0790 1,3818 2,800 3,9417 1,1271 1,1750 1,3321 2,3404 3,0611 1,2110 1,2469 1,3297 1,8920 2,2385 Vận chuyển tiếp 10m 0,046 0,047 0,052 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7) 2.2. Đắp đê bằng đất ướt. Trong thực tế có nhiều đọan đê đi qua đồng chiêm trũng, cần tôn cao áp trúc phải lấy đất ướt để đắp, dung trọng được tăng dần theo thời gian, bãi lấy đất không có nước hoặc có nước nhưng độ sâu 15cm. + Yêu cầu: - Bảo đảm đúng thiết kế kích thước mặt cắt, độ cao, độ đông đặc, không được kê ba chồng đống. - Nếu đắp đất ướt thì phải quật mạnh tay để hòn nọ gắn khít vào hòn kia và không có lỗ hổng. + Thành phần công việc: - Đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp. - Đổ từ phương tiện vận chuyển ra, san xăm hoặc quật mạnh tay. - Hòan thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật. (Định mức tính cho 1m 3 đo tại nơi đắp) Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Cấp đất Cấp I Cấp II Cấp III 008 Đắp đê bằng đất ướt 0,78 0,99 1,20 Vận chuyển tiếp 10m 0,046 0,047 0,052 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7) Định mức đắp đê tính tóan trong điều kiện bãi lấy đất không có nước hoặc có nước nhưng độ sâu 15cm. Nếu nước sâu quá 15cm, không có biện pháp khắc phục mà phải đào mò thì định mức được nhân với hệ số sau đây ( không kể công vận chuyển tiếp): 0,15 < hsâu < 0,5m Hệ số 1,5 0,50 < hsâu < 1,0m Hệ số 2,0 1,00 < hsâu Hệ số 2,5 Ghi chú: Các hệ số trên chỉ áp dụng cho đất cấp I và đất cấp II 2.3. Tôn cao đê, đắp chạch trên đê bằng đất ướt + Yêu cầu: Bảo đảm đúng thiết kế và bảo đảm dung trọng khô. + Thành phần công việc: - Đánh xờm mặt đê cũ. - Đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp - Tôn cao đê, đắp chạch trên đê bằng đất đã đào đổ đống tại nơi đắp hoặc vận chuyển trong phạm vi 30m, san, xăm, vằm và đầm đất bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật. - Hòan thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật. (Định mức tính cho 1m 3 đo tại nơi đắp) Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Cấp đất Cấp I Cấp II Cấp III 009 Tôn cao đê có đầm nén gK = 1,45 - 1,5 tấn/m 3 1,05 1,15 1,23 Vận chuyển tiếp 10m 0,046 0,047 0,052 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7) Chú ý: Trường hợp đắp bằng đất đã có sẵn tại nơi đắp (mua đất để đắp) thì trừ công đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển. Định mức tôn cao đê, đắp chạch trên đê được tính bằng định mức trong bảng trên nhân với hệ số điều chỉnh sau: Đất cấp 1: 0,486 Đất cấp 2: 0,354 Đất cấp 3: 0,239 2.4. Tôn cao đê, đắp chạch trên đê bằng đất tươi. + Yêu cầu: Đất phải được xăm nhỏ không được kê ba chồng đống, nếu đất quá ướt thì phải quật mạnh tay để lớp sau bám chặt lớp trước. + Thành phần công việc: - Đánh xờm mặt đê cũ, đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp. - Đổ từ phương tiện vận chuyển ra, san xăm hoặc quật mạnh tay. - Hòan thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật. (Định mức tính cho 1m 3 đo tại nơi đắp) Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Cấp đất Cấp I Cấp II Cấp III 010 Tôn cao bằng đất ướt 0,78 0,99 1,20 Vận chuyển tiếp 10m 0,046 0,047 0,052 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7) Nếu bãi lấy đất ngập nước có độ sâu > 15cm thì áp dụng hệ số điều chỉnh như công tác đắp đê 2.5. Đắp áp trúc đê có đầm nén. + Yêu cầu: Bảo đảm đúng thiết kế và bảo đảm dung trọng khô + Thành phần công việc: - Bạt mái cỏ, dật cấp, mang cỏ đất ra ngòai nơi đắp. - Đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10 m để vận chuyển. - Đổ từ phương tiện vận chuyển ra. - Đắp áp trúc đê bằng đất đã đào đổ đống tại nơi đắp hoặc vận chuyển trong phạm vi 30m. - San, xăm, vằm và đầm đất bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. - Hòan thiện công trình, sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật. (Định mức tính cho 1m 3 tại nơi đào đắp ) Đơn vị tính: công/1 m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Cấp đất Cấp I Cấp II Cấp III 011 Đắp áp trúc đê có đầm nén gK =1,45 - 1,50 tấn/m 3 1,1 1,2 1,29 Vận chuyển tiếp 10m 0,046 0,047 0,052 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7) Ghi chú: Trường hợp phải mua đất để đắp thì trừ công đào xúc đổ vào phương tiện vận chuyển để vận chuyển đến nơi đắp. Định mức đắp áp trúc đê được tính bằng định mức trong bảng nhân với hệ số điều chỉnh sau: Đất cấp 1: 0,508 Đất cấp 2: 0,388 Đất cấp 3: 0,272 2.6. Đắp áp trúc đê bằng đất tươi. + Yêu cầu: Đất phải được xăm nhỏ không được kê ba chồng đống, nếu đất ướt quá thì phải quật mạnh tay để lớp sau bám chặt lớp trước. + Thành phần công việc: - Bạt mái cỏ, dật cấp, mang cỏ đất ra ngòai nơi đắp. - Đào, xúc đổ vào phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển. - Đổ từ phương tiện vận chuyển ra, san xăm hoặc quật mạnh tay. - Hòan thiện công trình , sửa vỗ mái ta luy theo đúng yêu cầu kỹ thuật. (Định mức tính cho 1m 3 đo tại nơi đắp) Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Cấp đất Cấp I Cấp II Cấp III 012 Đắp áp trúc đê bằng đất ướt 0,85 1,12 1,26 Vận chuyển tiếp 10m 0,046 0,047 0,052 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,8/7) Định mức tôn cao áp trúc đê không đầm nén tính tóan trong điều kiện bãi lấy đất không có nước hoặc có nước nhưng độ sâu 15cm. Khi độ sâu > 15cm thì áp dụng hệ số điều chỉnh như ở công tác đắp đê. 2.7. Làm đất sét luyện: + Thành phần công việc: - Tìm, đào đất sét. - Vận chuyển đất trong phạm vi 10m. - Xăm đất, luyện nhuyễn đất. - Đắp vỗ theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Định mức 013 Làm và đắp đất sét luyện 5,510 Vận chuyển tiếp 10m 0,047 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3/7) 2.8. Công tác vận chuyển 2.8.1 Khi sử dụng các công cụ cải tiến để vận chuyển như xe cút kít, xe cải tiến, thuyền bè.v.v.v, thì định mức vận chuyển tiếp lấy bằng định mức gánh bộ nhân với hệ số 0,5 nếu vận chuyển bằng cầu lao ván trượt thì nhân hệ số 0,8. 2.8.2. Khi vận chuyển tiếp bằng thủ công có cự ly >100m thì định mức vận chuyển tiếp nhân với hệ số điều chỉnh sau: Mã hiệu Cự ly vận chuyển L(m) Hệ số điều chỉnh 014 015 016 L ≤ 100 100 < L ≤ 200 200 < L ≤ 300 1 0,95 0,90 2.8.3. Nếu dùng xe công nông để vận chuyển thì áp dụng định mức ở bảng sau: ĐỊNH MỨC VẬN CHUYỂN BẰNG XE CÔNG NÔNG (Tính cho 500m chiều dài vận chuyển) Đơn vị tính: 1m 3 Mã hiệu Cự ly vận chuyển (m) Định mức ca/500m dài Cấp I Cấp II Cấp III 017 300 < L ≤ 500 0,0178 0,0187 0,0200 018 500 < L ≤ 1000 0,0165 0,0173 0,0186 019 1000 < L ≤ 1500 0,0154 0,0162 0,0173 020 1500 < L ≤ 2000 0,0140 0,0150 0,0160 021 2000 < L ≤ 2500 0,0130 0,0140 0,0149 1 2 3 2.8.4. Việc thiết kế tổ chức thi công phải căn cứ vào điều kiện thực tế tại hiện trường để lựa chọn phương tiện vận chuyển thích hợp nhằm bảo đảm tính kinh tế kỹ thuật, bảo đảm năng suất cao, giá thành hạ. Khi dùng xe công nông để vận chuyển thì giá ca máy xe công nông lấy tương tự giá ca máy xe công nông dùng trong khoan phụt vữa gia cố đê (trừ phần thiết bị nghiền và phụt). 2.9. Trồng cỏ mái đê + Yêu cầu: Trồng cỏ theo kiểu mắt cáo, khỏang cách giữa các vầng cỏ không quá 15cm. + Thành phần công việc: - Cuốc cỏ thành vầng dày 6 - 8cm, đường kính bình quân (20 x 25)cm - Vận chuyển cỏ trong phạm vi 30m - Làm cọc ghim, trồng cỏ, đóng ghim, tưới nước. Đơn vị tính: Công/100m 2 Mã hiệu Thành phần công việc Định mức 022 Trồng cỏ mái đê 10,80 Vận chuyển tiếp 10m 0,149 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,5/7) 2.10. Xử lý tổ mối thân đê + Yêu cầu: - Xử lý tổ mối thân đê phải đạt được hai yêu cầu cơ bản sau: - Tiêu diệt đàn mối trong thân đê. - Khắc phục được hậu quả do chúng gây ra đối với đê, bảo đảm công trình được ổn định. + Thành phần công việc: - Đào truy tìm khoang tổ chính, các tổ phụ và các đường ngầm để bắt mối. - Xúc đất đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đổ. - Xử lý tổ mối bằng hóa chất. - Đắp lấp lại tổ mối (bao gồm đào xúc, đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 10m để vận chuyển đến nơi đắp, đổ từ phương tiện ra, san xăm, đầm bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, hòan thiện sửa vỗ mái trồng cỏ sau khi đắp). (Công tác vận chuyển áp dụng chung cho cả đào đất đổ đi và đắp đất lại, chi phí mua hóa chất diệt mối tính riêng). Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Cấp đất Cấp I Cấp II Cấp III 023 Xử lý tổ mối thân đê 2,116 2,518 2,878 Vận chuyển tiếp 10m 0,046 0,047 0,052 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3/7)
Chương 3: CÔNG TÁC LÀM KÈ 3.1. Công tác làm kè. 3.1.1. Bạt mái kè: + Yêu cầu: Bảo đảm mái theo đúng thiết kế. + Thành phần công việc: - Chuẩn bị hiện trường thi công, lên ga, cắm tuyến, đóng cọc đánh dấu. - Đào, bạt, sửa mái theo đúng thiết kế. - Vận chuyển đất thừa đổ đi trong phạm vi 10m hay đổ lên phương tiện vận chuyển. - Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Cấp đất Cấp I Cấp II Cấp III 024 Bạt mái kè 0,590 0,820 1,100 Vận chuyển tiếp 10m 0,046 0,047 0,052 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) Ghi chú: Công vận chuyển tiếp chỉ tính cho khối lượng đất thừa phải vận chuyển để đổ đi ngòai phạm vi 10m. 3.1.2. Rải đá dăm lót: + Thành phần công việc: - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí, lên ga, cắm tuyến. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Rải đá dăm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn hiện trường sau khi thi công Đơn vị tính: 1m 3 Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Định mức 025 + Vật liệu: - Đá dăm lót + Nhân công: - Công lao động m 3 công 1,10 1,10 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 2,7/7) 3.1.3. Lát đá mái kè, mái mỏ hàn cứng. + Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ,vật liệu, xác định vị trí lát kè. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Xếp chèn đá đảm bảo khít chặt. - Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 1m 3 Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Định mức 026 + Vật liệu: - Đá hộc - Đá dăm chèn 4x6 + Nhân công: - Công lao động m 3 m 3 công 1,20 0,061 1,68 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) 3.1.4. Thả đá rời. + Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, xác định vị trí làm mỏ hàn. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Thả đá xuống đúng vị trí qui định. - Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 1m 3 Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Định mức 027 + Vật liệu: - Đá hộc + Nhân công: - Công lao động m 3 công 1,05 1,09 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) 3.1.5. Làm tầng lọc. Làm tầng lọc thường sử dụng hai lọai vật liệu chủ yếu là cát hoặc đá dăm hay sỏi. + Thành phần công việc: - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí lên ga, cắm tuyến. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Xếp - rải - đầm đá, cát, sỏi bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. - Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Lọai đứng Lọai nằm 028 Làm tầng lọc bằng cát vàng + Vật liệu - Cát vàng m 3 1,51 1,51 + Nhân công Công lao động Công 1,57 0,935 029 Làm tầng lọc bằng đá dăm hoặc sỏi + Vật liệu - Đá dăm hoặc sỏi m 3 1,22 1,22 + Nhân công - Công lao động Công 3,08 2,60 1 2 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) 3.1.6. Rải vải lọc trên cạn + Thành phần công việc: - Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và vận chuyển trong phạm vi 30m. - Gia công cọc ghim, rải vải lọc theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đóng cọc ghim (nếu không dùng cọc ghim mà khâu giáp nối thì được tính chi phí mua chỉ khâu). - Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 100m 2 Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Định mức 030 + Vật liệu: - Vải lọc - Tre làm cọc ghim (ghim dài 0.5m) + Nhân công: - Công lao động 3,5/7 m 2 cây công 104 0,44 1,42 (Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân) Ghi chú: - Định mức vải lọc đã tính đến hao hụt do cắt vải, lồi lõm của địa hình. - Định mức vải lọc chưa tính đến phần vải chồng lên nhau ở mối nối. Phần nối được tính riêng theo qui định của thiết kế cho từng công trình cụ thể 3.1.7. Rải vải lọc dưới nước + Thành phần công việc: - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí, cắm mốc theo bản vẽ thiết kế. - Chuẩn bị máy móc thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu - Vận chuyển nguyên vật liệu trong phạm vi 30 m. Đo, cắt vải lọc theo yêu cầu thiết kế. - Vận chuyển cuộn vải đã cắt đưa vào thiết bị trải vải (Ru lô). - Trải vải, ghim vải theo đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế. - Thu dọn hiện trường sau khi thi công xong. Đơn vị: 100m 2 Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Định mức + Vật liệu. - Vải lọc m 2 106 - Gim sắt F6 ( Hình L - 0,5m x 0,1m; Khỏang cách ghim 1m/chiếc) kg 14 031 + Nhân công Công lao động bậc 3,5/7 công 1,24 + Máy thi công - Thiết bị trải vải ca 0,183 - Phao bè trải vải ca 0,183 - Ca lặn (1 ca lặn = 4 h) ca 0,274 (Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân) Ghi chú: - Định mức vải lọc đã tính đến hao hụt do cắt vải, lồi lõm của địa hình. - Định mức vải lọc chưa tính đến phần vải chồng lên nhau ở mối nối. Phần nối được tính riêng theo qui định của thiết kế cho từng công trình cụ thể. (Đơn giá ca lặn để trải và ghim vải vận dụng mức của Bộ giao thông Vận tải, như bảng phụ lục kèm theo) 3.1.8. Phá dỡ kè cũ và các công trình cũ trong thân đê. + Thành phần công việc: - Dùng xà beng, búa phá kết cấu công trình cũ. - Tận dụng các vật liệu để sử dụng lại, vận chuyển đá xếp thành đống theo từng lọai đúng nơi qui định hoặc xếp lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30m để vận chuyển. - Thu dọn hiện trường sau khi phá dỡ. a/ Phá dỡ kè cũ Đơn vị tính: Công/1m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Lọai kết cấu Đá lát khan Gạch, đá xây Bê tông định hình lắp ghép Bê tông đổ tại chỗ không cốt thép Bê tông đổ tại chỗ có cốt thép 032 Phá dỡ kè cũ 1,82 2,0 2,47 4,3 6,0 1 2 3 4 5 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) b/ Phá dỡ công trình cũ trong thân đê Đơn vị: công/m 3 Mã hiệu Công tác xây lắp Lọai kết cấu Gạch đá xây Bê tông không cốt thép Bê tông có cốt thép 033 Phá dỡ công trình cũ trong thân đê 2,4 5,1 7,34 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) 3.2. Làm và thả rọ thép - rọ tre đá hộc, rồng tre, cụm cây (thả tự do) Công tác làm rọ thép, rồng tre được tiến hành trong trường hợp thả kè dưới nước, chống xói lở lòng sông, bãi sông hoặc chân đê. Rọ thép có hai lọai chủ yếu: + Lọai có kích thước 2 x 1 x 1m (trong xếp đá hộc) + Lọai có kích thước 2 x 1 x 0,5m (trong có xếp đá hộc) Rồng tre có 2 lọai chủ yếu: + Lọai 80 dài 10m (trong xếp đá hộc). + Lọai 60 dài 10m (trong xếp đá hộc). 3.2.1. Làm và thả rọ thép đá hộc + Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện vật liệu. - Chặt thép đan rọ, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Đặt rọ đúng vị trí và xếp đá hộc vào rọ (nếu ở trên cạn). Trường hợp thi công trên phao bè thì bao gồm cả công thả rọ từ phao bè xuống đúng vị trí bằng thủ công bảo đảm yêu cầu kỹ thuật - Thu dọn hiện trường sau khi thi công xong. Đơn vị tính: 1 rọ Mã hiệu Công tác xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Lọai rọ 2 x 1 x1 Lọai rọ 2 x 1 x 0,5 Dưới nước Trên cạn Dưới nước Trên cạn 034 Làm rọ thép + Vật liệu - Dây thép 3mm kg 13,50 13,50 11 11 + Nhân công công 0,63 0,63 0,45 0,45 035 Thả rọ thép đá hộc + Vật liệu - Rọ thép rọ 1,00 1,00 1,00 1,00 - Đá hộc 30x30 m3 1,60 2,20 0,80 1,10 + Nhân công - Công lao động công 3,57 3,37 2,09 1,95 1 2 3 4 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7). 3.2.2. Công tác làm rọ tre đá hộc + Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện. - Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Chặt tre, chẻ nan, đan rọ. - Xếp đá bỏ vào rọ. Đơn vị tính: 1 rọ Mã hiệu Lọai công tác Thành phần hao phí Đơn vị Định mức 036 Lọai rọ đá hộc 0,5m 3 + Vật liệu: - Tre cây - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công cây m 3 công 2,00 0,50 1,70 037 Lọai rọ đá hộc 0,4m 3 + Vật liệu: - Tre cây - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công cây m 3 công 1,70 0,40 1,40 038 Lọai rọ đá hộc 0,3m 3 + Vật liệu: - Tre cây - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công cây m 3 công 1,40 0,30 1,20 039 Lọai rọ đá hộc 0,2m 3 + Vật liệu: - Tre cây - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công cây m3 công 1,10 0,20 1,00 040 Lọai rọ đá hộc 0,12m 3 + Vật liệu: - Tre cây - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công cây m 3 công 1,00 0,12 0,90 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) 3.2.3. Làm và thả cụm cây Để thả cụm cây người ta buộc cụm cây vào rọ đá. Rọ đá có thể làm bằng thép hoặc bằng tre, tùy theo yêu cầu kỹ thuật mà sử dụng kích cỡ phù hợp. + Thành phần công việc - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m - Gia công cụm cây, chặt thép, buộc nối cụm cây với rọ đá. - Định vị, dịch chuyển phao bè đúng vị trí. - Thả cụm cây đúng nơi qui định Đơn vị tính: 1 cụm cây Mã hiệu Lọai công tác Thành phần hao phí Đơn vị Định mức 041 Làm và thả cụm cây lọai lớn + Vật liệu: - Rọ đá rọ 1,00 - Cây làm cụm cây 1,00 - Tre làm con sỏ cây 1,00 - Dây thép buộc kg 2,50 + Nhân công: - Ngày công công 5,40 042 Làm và thả cụm cây lọai nhỏ + Vật liệu: - Rọ đá rọ 1,00 - Cây làm cụm cây 1,00 - Tre làm con sỏ cây 1,00 - Dây thép buộc kg 2,50 + Nhân công: - Ngày công công 3,30 043 Làm và thả cụm tre 3 cây + Vật liệu: - Rọ đá rọ 1,00 - Tre cây làm cụm cây 3,00 - Tre làm con sỏ cây 0,50 - Rào tre buộc thêm kg 30,00 - Dây thép buộc kg 1,50 + Nhân công: - Ngày công công 2,20 044 Làm và thả cụm tre 4 cây + Vật liệu: - Rọ đá rọ 1,00 - Tre cây làm cụm cây 4,00 - Tre làm con sỏ cây 0,50 - Rào tre buộc thêm kg 30,00 - Dây thép buộc kg 1,50 + Nhân công: - Ngày công công 3,30 045 Làm và thả cụm tre 6 cây + Vật liệu: - Rọ đá rọ 1,00 - Tre cây làm cụm cây 6,00 - Tre làm con sỏ cây 1,00 - Rào tre buộc thêm kg 20,00 - Dây thép buộc kg 1,70 + Nhân công: - Ngày công công 3,80 046 Làm và thả cụm tre 8 cây + Vật liệu: - Rọ đá rọ 1,00 - Tre cây làm cụm cây 8 - Tre làm con sỏ cây 1 - Rào tre buộc thêm kg 20 - Dây thép buộc kg 1,7 + Nhân công: - Ngày công công 4,30 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) Ghi chú:
- Yêu cầu về cụm cây Cụm cây lớn phải có tán rộng ∅ 8 - 10m cao 8 - 10m. Cụm cây nhỏ phải có tán rộng ∅ 4 - 5m cao 4 - 5m. Cụm cây tre thì tre cây phải để nguyên cành và có cây liền gốc 2. Công tác làm rọ tre đá hộc áp dụng định mức có SHĐM từ 036-040 3.2.4. Làm và thả rồng (Thả tự do) Công tác làm và thả rồng hiện nay phổ biến có 2 lọai lọai 60 dài 10m; lọai 80 dài 10m. Vỏ rồng thường làm bằng rào tre, phên tre, phên nứa hoặc lưới thép. + Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật liệu và vận chuyển trong phạm vi 30m. - Chẻ lạt, bó rào con, bó rồng (đối với rồng rào tre). Chẻ đập tre nứa đan thành phên (đối với rồng phên tre, nứa) hoặc chặt thép đan thành lưới (đối với rồng thép). - Bỏ đá hộc kết thành rồng lớn. - Dịch chuyển, định vị phao bè, thả rồng trên phao xuống đúng chỗ qui định (thả tự do). ĐỊNH MỨC CHO CÔNG TÁC LÀM VÀ THẢ RỒNG LỌAI ∅ 60 DÀI 10M Đơn vị tính: 1 con rồng Mã hiệu Lọai công tác Thành phần hao phí Đơn vị Định mức 047 Làm và thả rồng rào tre + Vật liệu: - Rào tre tươi - Tre lạt - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công kg cây m3 công 240,0 2,00 1,10 6,00 048 Làm và thả rồng phên tre + Vật liệu: - Tre cây - Tre lạt - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công cây cây m3 công 5,50 1,50 2,00 4,40 049 Làm và thả rồng phên nứa + Vật liệu: - Nứa cây - Tre lạt - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công cây cây m 3 công 42,00 1,50 2,00 3,80 050 Làm và thả rồng lưới thép + Vật liệu: - Dây thép ∅ 2 - 2,5 - Dây thép buộc - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công kg kg m3 công 24,50 0,30 2,40 4,80 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) ĐỊNH MỨC CHO CÔNG TÁC LÀM VÀ THẢ RỒNG LỌAI ∅ 80 DÀI 10M Đơn vị tính: 1 con rồng Mã hiệu Lọai công tác Thành phần hao phí Đơn vị Định mức 051 Làm và thả rồng rào tre + Vật liệu: - Rào tre tươi - Tre lạt - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công kg cây m 3 công 330,00 3,00 2,50 7,60 052 Làm và thả rồng phên tre + Vật liệu: - Tre cây - Tre lạt - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công cây cây m 3 công 7,50 2,00 3,00 5,50 053 Làm và thả rồng phên nứa + Vật liệu: - Nứa cây - Tre lạt - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công cây cây m 3 công 53,00 2,00 3,00 4,40 054 Làm và thả rồng lưới thép + Vật liệu: - Dây thép ∅ 2 - 2,5 - Dây thép buộc - Đá hộc + Nhân công: - Ngày công kg kg m 3 công 34,00 0,50 3,70 6,50 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) 3.2.5. Hệ số điều chỉnh định mức. Định mức vật liệu của tre nứa được qui định như sau: + Tre cây chiều dài bình quân Lbquân = 8m, ∅ bquân = 0,07m + Nứa cây chiều dài bình quân Lbquân = 4m, ∅ bquân = 0,04m + Tre lạt chiều dài bình quân Lbquân = 6m, ∅ bquân = 0,06m Nếu trong thực tế vật liệu có kích thước khác với qui định trên thì định mức vật liệu tre nứa được nhân với hệ số điều chỉnh như sau: 0,56 Ktre =---------- dtre . Ltre 0,16 Knứa =---------- dnứa . Lnứa 0,36 Klạt =---------- dlạtLlạt Trong đó: dtre, dnứa, dlạt, Ltre, Lnứa, Llạt là đường kính và chiều dài thực tế của cây tre, nứa, lạt. Nếu dùng dây thép thay lạt tre, thì 1cây tre lạt = 4 kg dây thép 2mm. 3.2.6. Định mức phao bè thả rồng, thả cụm cây Thi công các công trình kè, mỏ hàn bằng biện pháp thả rọ thép đá hộc, rồng tre cụm cây chủ yếu đều sử dụng phao thép, vì vậy định mức phao, bè dưới đây tính cho lọai phổ biến là phao thép. + Định mức phao bè là qui định mức hao phí để làm phao bè khi thả rồng, thả cụm cây, rọ thép đá hộc. + Chi phí phao bè theo định mức bao gồm: - Chi phí khấu hao phao thép. - Chi phí vật liệu phụ để cấu thành một bộ phao, vật liệu làm cầu công tác. - Chi phí nhân công để gia công các lọai vật liệu phụ kết thành một bộ phao, định vị phao bè đúng vị trí , vận chuyển đến và tháo dỡ phao bè đi khi thi công xong. Đơn vị tính: 10m 3 đá thả Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Cự ly thả L (m) L ≤ 30 30 < L ≤ 70 L > 70 055 + Phao thép (kích thước 6x2x1,1) + Vật liệu phụ - Gỗ ván 3-5cm - Tre cây ∅ 6-8cm L = 7-9m - Dây thép buộc + Nhân công ca m3 cây kg công 0,2777 0,0008 0,100 0,075 0,150 0,3226 0,0008 0,100 0,100 0,210 0,3846 0,0008 0,100 0,125 0,300 1 2 3 (Nếu dùng lực lượng công nhân thì áp dụng đơn giá tiền lương của cấp bậc thợ là 3,5/7) - Cự ly thả L là khỏang cách từ mép nước đến mép ngòai của kè. - Nếu công tác thả đá rời phải sử dụng phao bè thì áp dụng bảng định mức chi phí phao trên và nhân với hệ số K= 0,40.
Chương 4: ĐÚC VÀ LẮP GHÉP CÁC TẤM BÊ TÔNG ĐỊNH HÌNH LÁT MÁI KÈ 4.1. Đúc các tấm bê tông định hình lát mái kè (trên cạn) + Thành phần công việc: - Chuẩn bị sàng rửa cát, đá, sỏi, lựa chọn vật liệu, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. - Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, móc thi công. - Trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. - Tách, dọn và xắp xếp các tấm bê tông vào vị trí qui định. - Thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị tính: 1m 3 Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Định mức Lọai không ngàm Lọai có ngàm 1 2 3 4 5 056 +Vật liệu: - Vữa bê tông - Móc thép thi công - Đinh - Vật liệu khác + Nhân công: - Công lao động 3/7 - Công lao động 3,5/7 + Máy thi công: - Máy trộn 250 lít - Máy đầm dùi 1,5KW m 3 kg kg % công công ca ca 1,117 2,950 0,070 0,500 3,080 0,042 0,042 1,117 2,950 0,188 0,500 4,120 0,053 0,053 1 2 (Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân) Ghi chú: Định mức ván khuôn thép áp dụng QĐ 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25-11-1998 của Bộ Xây dựng. 4.2. Lắp ghép các tấm bê thông định hình lát mái kè (trên cạn) + Thành phần công việc: - Chuẩn bị hiện trường thi công, vận chuyển các tấm bê tông trong phạm vi 30m. - Lắp ghép, kê chèn bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. - Dọn dẹp hiện trường sau khi thi công Đơn vị tính: 1tấm Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Trọng lượng tấm bê tông (kg) ≤ 50 ≤ 100 ≤ 250 > 250 057 A. Lọai có ngàm + Vật liệu: - Tấm bê tông định hình + Nhân công: - Công lao động : 4/7 Tấm công 1,01 0,19 1,01 0,31 1,01 0,56 1,01 1,07 058 B. Lọai không có ngàm + Vật liệu: - Tấm bê tông định hình + Nhân công: - Công lao động : 3,5/7 Tấm công 1,01 0,15 1,01 0,25 1,01 0,45 1,01 0,85 1 2 3 4 (Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân) 4.3. Đúc và trải mảng bê tông khớp nối mềm bảo vệ bờ (dưới nước) 4.3.1. Đúc tấm bê tông liên kết mảng + Thành phần công việc - Chuẩn bị máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, sàng rửa cát đá, sỏi. - Lắp dựng cốt thép, ván khuôn. - Trộn bê tông, đổ, đầm, bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu kỹ thuật, tháo dỡ ván khuôn. - Vận chuyển xếp cấu kiện vào nơi quy định, thu dọn hiện trường sau khi thi công. Đơn vị: 1m 3 Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Định mức + Vật liệu. - Vữa bê tông. m 3 1,115 - Vật liệu khác. % 0,5 059 + Nhân công - Công lao động bậc 3,5/7 công 3,1 + Máy thi công - Máy trộn bê tông lọai 250 lít ca 0,042 - Máy đầm dùi lọai 1,5Kw ca 0,042 - Máy khác % 5 (Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân) Ghi chú: Định mức ván khuôn thép áp dụng QĐ số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25/11/1998 của Bộ Xây dựng 4.3.2 Trải mảng bê tông khớp nối mềm bảo vệ bờ (dưới nước) + Thành phần công việc - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí, cắm mốc chuẩn theo bản vẽ thiết kế. - Chuẩn bị máy móc, thiết bị, dụng cụ trải mảng bê tông. - Neo giữ hệ thống phao bè thi công, định vị xà lan đúng vị trí. - Chuẩn bị nguyên vật liệu, kiểm tra số lượng và chất lượng, vận chuyển trong phạm vi 50 m - Vận chuyển tấm bê tông liên kết mảng lên xà lan, lắp ghép thành mảng theo yêu cầu thiết kế, trải tấm thảm bê tông được lắp ghép xuống nước theo yêu cầu thiết kế. - Có thợ lặn kiểm tra sau khi thi công - Thu dọn hiện trường sau khi thi công Đơn vị: 10m 2 Mã hiệu Thành phần hao phí Đơn vị Định mức + Vật liệu. - Tấm bê tông khớp nối mềm đúc sẵn m 2 8,70 - Các vật liệu liên kết mảng tính theo thiết kế. 060 + Nhân công Công lao động bậc 3,5/7 công 2,10 + Máy thi công - Thiết bị, phao bè trải tấm bê tông ca 0,0364 - Ca lặn (1 ca lặn = 4 h) ca 0,0091 - Máy phát điện 125 KVA ca 0,0182 (Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân) Ghi chú: - Các lọai vật liệu liên kết mảng tính theo thiết kế. - Đơn giá ca lặn để trải mảng bê tông khớp nối mềm áp dụng mức của Bộ Giao thông Vận tải như bản phụ lục kèm theo Chương 5: CÔNG TÁC LÀM VÀ ĐỊNH VỊ THẢ RỒNG THÉP SÁT ĐÁY 5.1. Lọai máy thả rồng 2 máng + Thành phần công viêc - Chuẩn bị hiện trường, xác định vị trí thả, cắm mốc chuẩn theo bản vẽ thiết kế. - Chuẩn bị máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu. Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50 m - Neo giữ hệ thống phao thi công. Định vị, neo giữ thiết bị thả rồng theo vị trí mốc gia cố (kiểm tra vị trí thiết bị thả rồng bằng máy kinh vĩ) - Trải lưới thép vào máng, xếp đá hộc để hòan chỉnh con rồng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế. - Móc, cẩu rồng, di chuyển đến vị trí thả, thả rồng đúng vị trí (có thợ lặn kiểm tra khi thả). - Thu dọn hiện trường sau khi thi công xong. Định mức: tính cho 1 rồng Mã hiệu Lọai công việc Thành phần hao phí Đơn vị Cự ly thả L (m) L ≤ 30 30<L≤70 L > 70 + Vật liệu - Lưới thép B40 - φ3mm m2 22,92 22,92 22,92 - Đá hộc 30 x 30 m3 2,4 2,4 2,4 + Nhân công:3,5/7 Bốc xếp đá vào rọ và buộc rọ, neo phao công 1,03 1,03 1,03 Làm và thả rồng + Máy thi công 061 thép (lõi đá hộc) - Máy thả rồng ca 0,0196 0,0204 0,0213 φ0,6mx10m - Ca lặn kiểm tra ca 0,0098 0,0102 0,106 (1ca = 4h) - Ca nô bảo hộ ca 0,0112 0,0117 0,0122 - Bộ phao thép + Cáp φ 18 (kích thước 1 phao: 6m x 2m x 1,1m) ca 0,0196 0,0204 0,0213 - Ca nô 75 CV + ca 0,0028 0,0028 0,0028 Thiết bị neo phao 1 2 3 (Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân) Ghi chú: - Nếu thả rồng nhân làm bằng lõi cát thì định mức vật liệu tính theo thiết kế, định mức nhân công nhân với hệ số 0,75 - Lưới thép B40 dùng làm vỏ rồng là lọai φ 3mm, mắt lưới ≤12cm, mắt xoắn 3 múi. 5.2. Lọai máy thả rồng 3 máng + Thành phần công việc: (Giống như lọai máy thả rồng 2 máng) Định mức tính cho 1 rồng Mã hiệu Lọai công việc Thành phần hao phí Đơn vị Cự ly thả L (m) L ≤ 30 30<L≤70 L > 70 + Vật liệu - Thép φ 3mm kg 30 30 30 - Đá hộc m3 2,4 2,4 2,4 + Nhân công:3,5/7 công 2,13 2,13 2,13 062 Làm và thả rồng thép (lõi Bốc xếp đá, đan và buộc rọ, neo phao đá hộc) φ 0.6m + Máy thi công x 10m - Máy thả rồng ca 0,0164 0,0172 0,0182 - Ca lặn kiểm tra (1 ca = 4 h) ca 0,0082 0,0086 0,0091 - Ca nô bảo hộ ca 0,0094 0,010 0,0104 - Bộ phao thép + ca 0,0164 0,0172 0,0182 Cáp φ 18, kích thước 1 phao (6m x 2m x 1,1m) - Ca nô 75 cv + ca 0,0028 0,0028 ,0028 Thiết bị để neo phao 1 2 3 (Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân) 5.3. Lọai máy thả rồng 4 máng Thành phần công việc: (Giống như máy thả rồng 2 máng) Định mức: tính cho 1 rồng Mã hiệu Lọai công việc Thành phần hao phí Đơn vị Cự ly thả L (m) L ≤ 30 30<L≤70 L > 70 + Vật liệu - Thép φ 3mm kg 30 30 30 - Đá hộc m3 2,4 2,4 2,4 + Nhân công:3,5/7 công 2,13 2,13 2,13 063 Làm và thả rồng thép (lõi Bốc xếp đá, đan và buộc rọ, neo phao đá hộc) φ 0.6m + Máy thi công x 10m - Máy thả rồng ca 0,0143 0,0152 0,0161 - Ca lặn kiểm tra (1 ca = 4 h) ca 0.0071 0,0076 0,0081 - Ca nô bảo hộ ca 0,0082 0,0087 0,0092 - Bộ phao thép + ca 0,0143 0,0152 0,0161 Cáp φ 18, kích thước 1 phao (6m x 2m x 1,1m) - Ca nô 75 cv + ca 0,0028 0,0028 ,0028 Thiết bị để neo phao 1 2 3 (Công việc này chỉ sử dụng lực lượng công nhân) PHỤ LỤC BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ TRẢI MẢNG BÊ TÔNG, TRẢI VẢI LỌC, THẢ RỒNG ĐỊNH VỊ DƯỚI NƯỚC (Ban hành kèm theo QĐ số 65/2003/QĐ-BNN-PCLB ngày 02 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Mã hiệu Lọai máy và thiết bị Định mức nhiên liệu, năng lượng Thành phần thợ điều khiển Giá ca máy (đồng) Trong đó tiền lương Tổng số 1 2 3 4 5 6 THIẾT BỊ TRẢI MẢNG BÊ TÔNG 064 L ≤ 40m 666.910 065 40m < L ≤ 60m 740.650 066 L > 60m 799.650 Thiết bị thả rồng định vị 067 Lọai 2 máng Máy điện 50kw 1x5/7+4x3/7 120.317 906.679 068 Lọai 3 máng Máy điện 50kw 1x5/7+4x3/7 120.317 1.032.669 069 Lọai 4 máng Máy điện 50kw 1x5/7+4x3/7 120.317 1.197.629 070 THIẾT BỊ TRẢI VẢI LỌC DƯỚI NƯỚC (áp dụng cho mọi cự ly) 44.150 BỘ PHAO THÉP TRẢI VẢI LỌC DƯỚI NƯỚC 071 L ≤ 40m 274.029 072 40m < L ≤ 60m 338.506 073 L > 60m 402.984 074 BỘ PHAO THÉP THẢ RỒNG ĐỊNH VỊ (áp dụng cho mọi cự ly) 274.029 Ghi chú:
-
Bảng giá ca máy và thiết bị trải mảng bê tông, trải vải lọc, thả rồng định vị dưới nước được tính tóan theo các quy định hiện hành của Nhà nước, cụ thể là: - Giá máy để tính khấu hao của các lọai thiết bị tính theo mức giá bình quân quí IV năm 2001 - Tỷ lệ khấu hao cơ bản tính theo qui định tại quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính - Tiền lương công nhân tính theo các quy định hiện hành. Mức lương tối thiểu tính theo quy định tại Nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính phủ (mức lương tối thiểu là 210.000 đồng/tháng). - Khi tính tóan điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu theo Thông tư số 03/2002/TT-BLĐTBXH ngày 9/1/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Thông tư 04/2002/TT-BXD ngày 27/6/2002 của Bộ Xây dựng thì bảng giá ca máy trên được nhân với hệ số sau: BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG TT Lọai thiết bị Địa bàn 1 Địa bàn 2 Địa bàn 3 1 Thiết bị thả rồng định vị 2 máng 1,026 1,040 1,053 2 Thiết bị thả rồng định vị 3 máng 1,023 1,035 1,047 3 Thiết bị thả rồng định vị 4 máng 1,020 1,030 1,040 (Địa bàn 1 có Kđc = 0,2; địa bàn 2 có Kđc = 0,3 và địa bàn 3 có Kđc = 0,4).
-
Các khỏan mục chi phí đã tính trong giá ca máy bao gồm chi phí khấu hao cơ bản; chi phí khấu hao sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên; chi phí tiêu hao nhiên liệu, năng lượng; chi phí thợ điều khiển máy trong ca; chi phí quản lý máy; chi phí bảo hiểm ; chi phí di chuyển máy và trực tiếp phí khác 3. Nhiên liệu, năng lượng tính theo mặt bằng giá quí IV năm 2001 4. Bảng giá ca máy và thiết bị trên chưa bao gồm thuế VAT và được tính tóan trong điều kiện làm việc bình thường. Trường hợp máy và thiết bị thi công làm việc trong điều kiện ở vùng nước mặn, nước lợ, thì giá ca máy trong bảng giá này được nhân với hệ số 1,055 5. Thiết bị phao thép để thả rọ thép đá hộc, rồng tre, cụm cây áp dụng theo Quyết định số 27/1999/BNN-ĐTXD ngày 3 tháng 2 năm 1999 và các hệ số điều chỉnh theo qui định hiện hành.
-
Cự ly trải L là khỏang cách từ mép nước tại bờ đến mép ngòai của kè.
-
Riêng đơn giá 1 ca thợ lặn có thể vận dụng mức qui định của Bộ giao thông vận tải cụ thể như sau: - Ở độ sâu từ 1m đến 6m : 1.400.000đồng/ ca (1 ca = 4 giờ). - Ở độ sâu > 6m đến 12m : 2.600.000đồng/ ca (1 ca = 4 giờ). - Ở độ sâu > 12m đến dưới 37m : 3.880.000đồng/ ca (1 ca = 4 giờ).
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-65-2003-qd-bnn-ve-viec-ban-hanh-dinh-muc-du-toan-trong-cong-tac-xay-dung-tu-sua-de-ke--19748.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng