Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMTVề việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Số hiệu
14/2003/QĐ-BTNMT
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
20/11/2003
Lĩnh vực
Đất đai

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. _____________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về họat động đo đạc bản đồ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Đăng ký và Thống kê đất đai, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 379/1998/QĐ-TCĐC ngày 17 tháng 6 năm 1998 của Tổng cục Địa chính (trước đây) ban hành Định mức đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đặng Hùng Võ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường). ___________________________ Phần một QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất biên sọan cho 2 khối công việc sau: 1.1. Đo đạc chỉnh lý bản đồ phục vụ đăng ký đất đai; 1.2. Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chỉnh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Đăng ký đất đai ban đầu, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Đổi giấy chứng nhận, lập lại hồ sơ địa chính: Trong trường hợp được đo đạc lại bản đồ địa chính sau khi cấp xã đã tổ chức đăng ký đất đai ban đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Đăng ký biến động đất đai: Trường hợp biến động do thiên tai gây ra trên diện rộng, hoặc địa bàn cấp xã nhiều năm không thường xuyên chỉnh lý biến động dẫn đến hiện trạng sử dụng đất sai khác nhiều với hồ sơ địa chính.

Căn cứ xây dựng định mức : + Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Đại chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; + Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân lọai đô thị và cấp quản lý đô thị; + Thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10 tháng 4 năm 1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động đối với các doanh nghiệp nhà nước; + Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 - 1/25000 ban hành theo Quyết định số 720/1999/QĐ-TCĐC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính; + Quyết định số 290/QĐ-ĐC ngày 19 tháng 5 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, viên chức ngành Địa chính; + Định mức công tác đo đạc bản đồ ban hành theo Quyết định số 406/QĐ-TCĐC ngày 24 tháng 9 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính.

  1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau : 3.1. Định mức lao động công nghệ: Định mức lao động công nghệ là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động công nghệ bao gồm: 3.1.1. Nội dung công việc Các thao tác cơ bản, thao tác chính để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc). 3.1.2. Phân lọai khó khăn Các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc). 3.1.3. Định biên Xác định cụ thể số lượng và cấp bậc lao động (biên chế lao động) để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc): + Cấp bậc lao động (cấp bậc công nhân) của lao động tham gia công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ được xác định, căn cứ theo “Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức - viên chức ngành Địa chính” (Quyết định số 290/QĐ-ĐC ngày 19 tháng 5 năm 1997); + Cấp bậc lao động (cấp bậc công nhân) của lao động tham gia công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định theo kinh nghiệm thực tế. 3.1.4. Định mức + Quy định thời gian lao động để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc). Đơn vị tính là công, công nhóm trên đơn vị sản phẩm. Ngày công tính bằng 8 giờ làm việc; + Các mức ngọai nghiệp của đo đạc chỉnh lý bản đồ được thể hiện dưới dạng phân số: Tử số là mức lao động kỹ thuật, mẫu số là lao động phổ thông (lao động thực hiện các công việc đơn giản trong quy trình công nghệ: Vận chuyển các thiết bị, vật liệu, thông hướng ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, đãi rửa vật liệu... và tính theo công cá nhân); Mức lao động kỹ thuật ngọai nghiệp cho đo đạc chỉnh lý bản đồ phải ngừng nghỉ việc do thời tiết được tính thêm hệ số 0.30; + Lao động hợp đồng trong các mức đăng ký đất đai là lao động tuyển dụng tại xã, thôn, những người am hiểu nguồn gốc đất đai của địa bàn dân cư được tập huấn nghiệp vụ về đăng ký đất. 3.2. Định mức vật tư và thiết bị: Định mức vật tư và thiết bị là tên gọi ngắn gọn của định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng thiết bị (máy móc), dụng cụ lao động (công cụ, dụng cụ). Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: 3.2.1. Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc); 3.2.2. Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ: là thời gian sử dụng thiết bị, dụng cụ cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc); 3.2.3. Số liệu về “Thời hạn” là căn cứ để tính đơn giá hao mồn dụng cụ và đơn giá khấu hao thiết bị (máy móc). + Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là tháng, một tháng tính 26 ca; + Thời hạn của thiết bị (máy móc): Trong định mức này không quy định, sẽ tính theo quy định tại các thông tư hướng dẫn lập dự tóan của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính; 3.2.4. Đơn vị tính của các mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là ca (ca sử dụng/đơn vị sản phẩm); 3.2.5. Điện năng tiêu thụ cho các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính theo công thức: Điện năng  Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca sử dụng quy về giờ) x Công suất (kw/giờ); Ngòai mức điện năng tính theo công thức trên, khi tính mức cụ thể đã tính thêm 5% hao phí đường dây. 3.2.6. Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức; 3.2.7. Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.

  2. Đối với trường hợp đăng ký đất đai , cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ do yêu cầu của người sử dụng đất: áp dụng định mức lao động theo nguyên tắc thực hiện bước công việc nào thì tính mức cho bước công việc đó và được tính thêm mức điều chỉnh. Tổng mức sau khi điều chỉnh không được vượt quá 2 lần mức quy định.

  3. Quy định viết tắt Nội dung viết tắt Viết tắt Định mức kinh tế - kỹ thuật ĐM KT-KT Định mức lao động ĐMLĐ Định mức vật tư thiết bị ĐMVTTB Bộ Tài nguyên và Môi trường BTNMT Tổng cục Địa chính TCĐC Đăng ký đất đai ĐKĐĐ Bản đồ quy họach BĐQH Bản đồ địa chính BĐĐC Kiểm tra nghiệm thu KTNT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở - quyền sở hữu nhà ở GCNQSDĐ Hồ sơ địa chính HSĐC Hồ sơ kỹ thuật thửa đất HSKTTĐ Lọai khó khăn 3 KK3 Kỹ thuật viên bậc 3 KTV3 Lao động phổ thông LĐPT Lao động hợp đồng LĐHĐ Chủ sử dụng đất CSDĐ Ủy ban nhân dân UBND Đơn vị xã, phường, thị trấn Xã Cán bộ xã, phường, thị trấn CB xã Sổ Địa chính SĐC Sổ Đăng ký biến động SĐKBĐ Sổ Cấy giấy chứng nhận SCGCN Sổ Mục kê SMK Đơn vị tính ĐVT Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 TT1990 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 - 1/25000 QPĐC1999 Định mức số 406/QĐ-TCĐC ngày 24/9/2002 ĐM406 Phần hai ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ I. ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ

  4. Nội dung công việc : A. Ngọai nghiệp 1.1. Do vẽ chi tiết + Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, bản đồ, thiết kế kỹ thuật cho thi công. Chuẩn bị vật tư, thiết bị (nếu cần). Xác định phạm vi biến động; + Đo vẽ chi tiết: Xác định, xác nhận ranh giới, đo vẽ chi tiết nội dung thửa đất; + Xác nhận diện tích, lọai đất với chủ sử dụng. B. Nội nghiệp 1.2. Lập bản vẽ + Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị vật tư, tài liệu và thiết bị lao động. + Lập bản vẽ: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết lên bản đồ gốc, tính diện tích, lập bảng kê thửa đất thay đổi, tổng hợp diện tích. Biên tập bản đồ, tài liệu liên quan tới thửa đất. 1.3. Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất (nếu có quy định).

  5. Phân lọai khó khăn : 2.1. Phân lọai khó khăn tỷ lệ 1/200 và 1/500: - Lọai 1: Khu vực dân cư nông thôn, đất dân cư (theo cụm, có mật độ đông) ngọai đô thị các lọai (ngọai thị xã, ngòai thành phố); - Lọai 2: Các phường của đô thị lọai III, IV, V; - Lọai 3: Các phường của đô thị lọai III trở lên. 2.2. Phân lọai khó khăn tỷ lệ 1/1000: - Lọai 1: Khu vực trung du, miền núi; - Lọai 2: Khu vực đất dân cư nông thôn đồng bằng; - Lọai 3: Khu vực các phường hoặc thị trấn của đô thị lọai III, IV và V (đất dân cư thị trấn, thị xã). 2.3. Phân lọai khó khăn tỷ lệ 1/2000: - Lọai 1: Khu vực đất canh tác vùng đồng bằng, vùng duyên hải; - Lọai 2: Khu vực đất canh tác vùng trung du, miền núi, hải đảo.

  6. Định biên : Số thứ tự Công việc KTV4 KTV6 KTV10 Nhóm 1 Đo vẽ chi tiết 1 1 1 3KTV6.7 2 Nội nghiệp 1 1 2KTV8.0 4. Định mức : STT Nội dung công việc KK 1/200 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 A Ngọai nghiệp 1 Đo vẽ chi tiết 1 0,260 0,200 0,180 0,150 0,120 0,100 1,120 0,080 0,120 0,080 2 0,280 0,220 0,200 0,170 0,140 0,120 0,120 0,100 0,160 0,090 3 0,300 0,240 0,220 0,170 0,160 0,140 B Nội nghiệp 2 Lập bản vẽ 2.1 Bản đồ truyền thống 1 0,160 0,120 0,090 0,070 2 0,180 0,140 0,110 0,090 3 0,200 0,160 2.2 Bản đồ số 1 0,100 0,090 0,080 0,070 0,060 2 0,105 0,095 0,085 0,075 0,065 3 0,110 0,100 0,090 3 Lập HSKTTĐ 3.1 Bản đồ tuyền thống 1-3 0,046 0,045 0,044 0,043 3.2 Bản đồ số 1-3 0,022 0,022 0,022 0,022 0,022 Ghi chú:

  7. Mức đo chi tiết trên áp dụng khi đo đạc chỉnh lý không phải lập lưới điểm trạm đo;

  8. Trường hợp phải lập lưới điểm trạm đo, mức lao động cho đo vẽ chi tiết được tính thêm như sau: - Khu vực biến động dưới 10%: Không điều chỉnh mức; - Khu vực biến động dưới 20%: Tính thêm 0,05 mức trên; - Khu vực biến động dưới 30%: Tính thêm 0,10 mức trên;

  9. Trường hợp trích lục thửa đất hoặc trích vẽ sơ đồ thửa đất từ bản đồ địa chính được áp dụng mức lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất (Định mức 406). II. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT II.

  10. Đăng ký đất đai ban đầu, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  11. Công tác chuẩn bị 1.1. Nội dung công việc: 1.1.1. Thu thập các lọai tài liệu; 1.1.2. Lập danh sách chủ sử dụng đất theo địa bàn đăng ký; 1.1.3. Chuẩn bị địa điểm đăng ký. 1.2. Phân lọai khó khăn: Không phân lọai. 1.3. Định biên: STT Nội dung công việc Nhóm CB xã LĐHĐ 1 Thu thập các lọai tài liệu 3 1 2 2 Lập danh sách chủ sử dụng đất theo địa bàn đăng ký 1 1 3 Chuẩn bị địa điểm đăng kỹ 3 1 2 1.4. Định mức: STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức 1 Thu thập các lọai tài liệu Công nhóm/xã 3,00 2 Lập danh sách chủ sử dụng đất theo địa bàn đăng ký Công/CSDĐ 0,007 3 Chuẩn bị địa điểm đăng kỹ Công nhóm/xã 5,000 2. Tổ chức đăng ký đất đai ban đầu, xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2.1. Nội dung công việc: 2.1.1. Đăng ký đất đai ban đầu; 2.1.2. Phân lọai đơn đăng ký quyền sử dụng đất; 2.1.3. Xét duyệt đơn đăng ký quyền sử dụng đất; 2.1.4. Công khai kết quả xét duyệt đơn đăng ký quyền sử dụng đất; 2.1.5. Lập danh sách ghi nợ nghĩa vụ tài chính; 2.1.6. Hòan thiện hồ sơ tại cấp xã. 2.2. Phân lọai khó khăn: Lọai 1: Các xã vùng đồng bằng, trung du; Lọai 2: Các phường hoặc thị trấn trong đô thị lọai IV, lọai V; xã miền núi, xã thuộc biên giới, hải đảo; Lọai 3: Các phường trong đô thị lọai II, lọai III; Lọai 4: Các phường trong đô thị lọai I; Lọai 5: Các phường trong đô thị lọai đặc biệt. 2.3. Định biên: STT Nội dung công việc Nhóm CB xã LĐHĐ 1 Đăng ký đất đai ban đầu 3 3 2 Phân lọai đơn đăng ký quyền sử dụng đất 1 1 3 Xét duyệt đơn đăng ký quyền sử dụng đất 7 4 3 4 Công khai kết quả xét duyệt đơn đăng ký quyền sử dụng đất 1 1 5 Lập danh sách ghi nợ nghĩa vụ tài chính 1 1 6 Hòan thiện hồ sơ tại cấp xã 1 1 2.4. Định mức STT Nội dung công việc Đơn vị tính KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 1 Đăng ký đất đai ban đầu C.nhóm/đơn 0,064 0,086 0,099 0,121 0,151 2 Phân lọai đơn đăng ký quyền sử dụng đất Công/hồ sơ 0,041 0,053 0,061 0,075 0,093 3 Xét duyệt đơn đăng ký quyền sử dụng đất C.nhóm/hồ sơ 0,055 0,072 0,083 0,102 0,127 4 Công khai kết quả xét duyệt đơn đăng ký quyền sử dụng đất Công/hồ sơ 0,020 0,020 0,020 0,020 0,020 5 Lập danh sách ghi nợ nghĩa vụ tài chính Công/hồ sơ 0,040 0,040 0,040 0,040 0,040 6 Hòan thiện hồ sơ tại cấp xã Công/hồ sơ 0,032 0,042 0,048 0,059 0,073 3. Lập hồ sơ địa chính 3.1. Nội dung công việc: 3.1.1. Viết giấy chứng nhận: + Viết giấy chứng nhận (trang 2 + 4). + Vẽ trích lục thửa đất (trang 3). + In giấy chứng nhận. 3.1.2. Lập sổ Địa chính: + Lập sổ Địa chính khu vực đất đô thị. + Lập sổ Địa chính khu vực đất nông thôn. 3.1.3. Lập sổ Mục kê khu vực nông thôn. 3.1.4. Lập sổ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3.1.5. Tổng hợp biểu thống kê đất đai xã. 3.1.6. Nhân sao tài liệu hồ sơ địa chính: Nhân bản (photocopy) đảm bảo cơ số theo quy định. 3.2. Phân lọai khó khăn: Không phân lọai. 3.3. Định biên: 1 lao động hợp đồng. 3.4. Định mức: STT Nội dung công việc Đơn vị tính Máy tính Thủ công 1 Viết giấy chứng nhận + Viết giấy chứng nhận (trang 2+4) Công/GCN 0,030 0,050 + Vẽ trích lục thửa đất (trang 3) Công/thửa 0,040 0,050 + In giấy chứng nhận Công/GCN 0,014 2 Lập sổ Địa chính + Lập sổ Địa chính khu vực đô thị Công/thửa 0,013 0,041 + Lập sổ Địa chính khu vực nông thôn Công/chủ 0,013 0,049 3 Lập sổ Mục kê khu vực nông thôn Công/thửa 0,005 0,016 4 Lập sổ Cấp GCNQSDĐ Công/GCN 0,008 0,017 5 Tổng hợp biểu thống kê đất đai xã Công/xã 5,000 20,000 6 Nhận sao tài liệu hồ sơ địa chính Công/quyển 0,250 0,250 Ghi chú: Mức lao động cho các công việc lập hồ sơ địa chính có sử dụng máy tính, máy photocopy bao gồm cả công đóng quyển. II.2. Đổi giấy chứng nhận, lập lại hồ sơ địa chính 1. Công tác chuẩn bị 1.1. Nội dung công việc: 1.1.2. Lập bảng đối chiếu vị trí, diện tích, lọai đất; 1.1.3. Chuẩn bị địa điểm đổi giấy. 1.2. Phân lọai khó khăn: Không phân lọai. 1.3. Định biên: STT Nội dung công việc Tổng số CB xã LĐHĐ 1 Thu thập các lọai tài liệu 3 1 2 2 Lập bảng đối chiếu vị trí, diện tích, lọai đất 1 1 3 Chuẩn bị địa điểm đổi giấy 3 1 3 1.4. Định mức: STT Nội dung công việc Đơn vị tính Mức 1 Thu thập các lọai tài liệu Công nhóm/xã 2,500 2 Lập bảng đối chiếu vị trí, diện tích, lọai đất Công/thửa 0,020 3 Chuẩn bị địa điểm đổi giấy Công nhóm/xã 5,000 2. Tổ chức đổi giấy chứng nhận 2.1. Nội dung công việc: 2.1.1. Đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 2.1.2. Hòan thiện lại hồ sơ tại cấp xã. 2.2. Phân lọai khó khăn: Như mục 2.2 khỏan II.1 Phần hai. 2.3. Định biên: STT Nội dung công việc Tổng số LDHĐ 1 Đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ 3 3 2 Hòan thiện lại hồ sơ tại cấp xã 1 1 2.4. Định mức STT Nội dung công việc Đơn vị tính KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 1 Đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ C.nhóm/đơn 0,062 0,081 0,093 0,114 0,142 2 Hòan thiện lại hồ sơ tại cấp xã Công/hồ sơ 0,032 0,042 0,048 0,059 0,073 3. Lập lại hồ sơ địa chính 3.1. Nội dung công việc: 3.1.1. Viết giấy chứng nhận: + Viết giấy chứng nhận (trang 2 + 4). + Vẽ trích lục thửa đất (trang 3). + In giấy chứng nhận. 3.1.2. Lập sổ Địa chính: + Lập sổ Địa chính khu vực đất đô thị. + Lập sổ Địa chính khu vực nông thôn. 3.1.3. Lập sổ Mục kê khu vực nông thôn. 3.1.4. Lập sổ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3.1.5. Tổng hợp biểu thống kê đất đai xã. 3.1.6. Nhân sao tài liệu hồ sơ địa chính. 3.2. Phân lọai khó khăn: Không phân lọai. 3.3. Định biên: 1 lao động hợp đồng. 3.4. Định mức: STT Nội dung công việc Đơn vị tính Máy tính Thủ công 1 Viết giấy chứng nhận + Viết (trang 2+4) Công/GCN 0,030 0,050 + Vẽ trích lục thửa đất (trang 3) Công/thửa 0,040 0,050 + In giấy chứng nhận Công/GCN 0,014 2 Lập sổ Địa chính + Lập sổ Địa chính khu vực đô thị Công/thửa 0,013 0,041 + Lập sổ Địa chính khu vực nông thôn Công/chủ 0,013 0,049 3 Lập sổ Mục kê khu vực nông thôn Công/thửa 0,005 0,016 4 Lập sổ Cấp GCNQSDĐ Công/GCN 0,008 0,017 5 Tổng hợp biểu thống kê đất đai xã Công/xã 5,000 20,000 6 Nhận sao tài liệu hồ sơ địa chính Công/quyển 0,250 0,250 Ghi chú: Mức lao động cho các công việc lập hồ sơ địa chính có sử dụng máy tính, máy photocopy bao gồm cả công đóng quyển. II.3. Đăng ký biến động đất đai 1. Tổ chức đăng ký biến động đất đai 1.1. Nội dung công việc: 1.1.1. Chuẩn bị địa điểm; 1.1.2. Đăng ký biến động đất đai; 1.1.3. Phân lọai đơn đăng ký biến động; 1.1.4. Xác minh, hòan thiện hồ sơ tại cấp xã, thông báo kết quả. 1.2. Phân lọai khó khăn: Như mục 2.2. khỏan II.1 Phần hai. 1.3. Định biên: STT Nội dung công việc Tổng số Cán bộ xã Lao động hợp đồng 1 Chuẩn bị địa điểm 2 02 2 Đăng ký biến động đất đai 3 01 02 3 Phân lọai đơn đăng ký biến động 1 01 4 Xác minh, hòan thiện hồ sơ tại cấp xã, thông báo kế quả 3 01 02 1.4. Định mức: STT Nội dung công việc Đơn vị tính KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 1 Chuẩn bị địa điểm C.nhóm/xã 1,500 1,500 1,500 1,500 1,500 2 Đăng ký biến động đất đai C. nhóm/đơn 0,096 0,125 0,144 0,176 0,219 3 Phân lọai đơn đăng ký biến động Công/hồ sơ 0,050 0,065 0,075 0,090 0,113 4 Xác minh, hòan thiện hồ sơ tại cấp xã, thông báo kế quả Công/hồ sơ 0,036 0,047 0,054 0,066 0,082 2. Chỉnh lý hồ sơ địa chính 2.1. Nội dung công việc (thực hiện tại một cấp) 2.1.1. Chỉnh lý bản đồ địa chính: Như mục I Phần hai: - Ngọai nghiệp: Cấp xã - Nội nghiệp: Cả 3 cấp 2.1.2. Chỉnh lý các lọai sổ: 2.1.2.1. Chỉnh lý sổ theo dõi biến động đất đai; 2.1.2.2. Chỉnh lý sổ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 2.1.2.3. Chỉnh lý sổ Địa chính; - Chỉnh lý sổ Địa chính nông thôn - Chỉnh lý sổ Địa chính đô thị 2.1.2.4. Chỉnh lý sổ mục kê; 2.1.2.5. Chứng nhận biến động trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết giấy chứng nhận mới để trình duyệt; 2.1.2.6. Tổng hợp lại biểu thống kê đất đai. 2.2. Phân lọai khó khăn: Không phân lọai. 2.3. Định biên: - Cấp xã: 1 lao động hợp đồng - Cấp huyện, tỉnh: 1 KTV5. 3.4. Định mức: STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức 1 Chỉnh lý sổ Theo dõi biến động đất đai Công/hồ sơ 0,016 2 Chỉnh lý sổ Cấp GCN QSDĐ Công/GCN 0,019 3 Chỉnh lý sổ Địa chính - Chỉnh lý sổ Địa chính nông thôn Công/chủ 0,059 - Chỉnh lý sổ Địa chính đô thị Công/chủ 0,049 4 Chỉnh lý sổ Mục kê Công/thửa 0,020 5 Chứng nhận biến động trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc viết giấy chứng nhận mới để trình duyệt Công/GCN 0,050 6 Tổng hợp lại biểu thống kê đất đai Công/xã 16,000 3. Chuyển đổi hồ sơ địa chính 3.1. Nội dung công việc: 3.1.1. Chuyển đổi sổ Địa chính: - Chuyển đổi sổ Địa chính đô thị. - Chuyển đổi sổ Địa chính nông thôn. 3.1.2. Chuyển đổi sổ Mục kê; 3.1.3. Chuyển đổi sổ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3.1.4. Nhân sao hồ sơ địa chính. 3.2. Phân lọai khó khăn: Không phân lọai. 3.3. Định biên: 1 lao động hợp đồng. 3.4. Định mức: STT Nội dung công việc Đơn vị tính Sử dụng công cụ Máy tính Thủ công 1 Chuyển đổi sổ Địa chính + Chuyển đổi sổ Địa chính đô thị Công/thửa 0,010 0,033 + Chuyển đổi sổ Địa chính nông thôn Công/chủ 0,010 0,039 2 Chuyển đổi sổ Mục kê nông thôn Công/thửa 0,004 0,013 3 Chuyển đổi sổ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Công/GCN 0,0064 0,014 4 Nhân sao hồ sơ địa chính Công/quyển 0,250 0,250 Phần ba ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ I. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ CÔNG TÁC ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ

  12. Dụng cụ và thiết bị - Mức dụng cụ cho đo chi tiết tính theo mục 1.1.1.2 trang 213 (lọai khó khăn 3) ĐM406 và mức thiết bị cho đo chi tiết tính theo mục 1.1.2 trang 214 (lọai khó khăn 3). - Mức dụng cụ cho lập bản vẽ tính theo mục 1.2.1.1 trang 216 (lọai khó khăn 3) ĐM406 và mức thiết bị cho lập bản vẽ tính theo mục 1.2.2 trang 221 (lọai khó khăn 3). - Mức dụng cụ cho lập HSKTTĐ tính theo mục 1.2.1.2 trang 218 (lọai khó khăn 3) ĐM406 và mức Thiết bị cho lập HSKTTTĐ tính theo mục 1.2.2 trang 221 (lọai khó khăn 3). Hệ số áp dụng như trong bảng sau: STT Nội dung công việc KK 1/200 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1 Đo chi tiết 1 0,030 0,0100 0,0040 0,0015 0,00112 2 0,032 0,0105 0,0045 0,0020 0,00145 3 0,035 0,0115 0,0050 2 Lập bản vẽ Bản đồ truyền thống 1 0,0170 0,0070 0,0030 0,00150 2 0,0180 0,0080 0,0035 0,00200 3 0,0190 0,0090 2.2 Bản đồ số 1 0,027 0,0115 0,0055 0,0025 0,00180 2 0,028 0,0120 0,0057 0,0030 0,00200 3 0,030 0,0130 0,0060 3 Lập HSKTTĐ Bản đồ tuyền thống 1-3 0,0100 0,0050 0,0030 0,00150 Bản đồ số 1-3 0,045 0,0100 0,0050 0,0030 0,00200 2. Vật liệu Mức vật liệu cho đo chi tiết tính theo mục 11.3 trang 215; Mức vật liệu cho lập bản vẽ tính theo mục 1.2.3 trang 223 ĐM 406. Mức vật liệu cho Lập HSKTTĐ tính theo các mức 20 và 21 mục 1.2.3.2. trang 225 ĐM406. Hệ số áp dụng mức như sau: STT Công việc KK 1/200 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1 Đo chi tiết 1-3 0,022 0,050 0,0002 0,001 0,00075 2 Lập bản vẽ 1-3 0,022 0,050 0,0002 0,001 0,00075 3 Lập HSKTTĐ 1-3 0,022 0,050 0,0002 0,001 0,00075 II. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT II.1. Định mức vật tư và thiết bị cho đăng ký đất đai ban đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Dụng cụ + Định mức sử dụng dụng cụ lao động (công cụ, dụng cụ gọi tắt là dụng cụ) là thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc). + Mức dụng cụ tính bằng 0,8 mức lao động công nghệ. + Quạt trần, đèn Neon và đồng hồ treo tường là các dụng cụ dùng chung quy định cho: 4 người làm việc trong một phòng làm việc khỏang 20 đến 25m 2 sử dụng chung 1 đồng hồ, 1 quạt trần và 4 đèn Neon. Quạt trần sử dụng 9 tháng trong 1 năm. + Đon vị tính là ca/xã. + Các số liệu sử dụng làm căn cứ tính mức dụng cụ: Số chủ sử dụng đất trung bình 1 xã, phường là 2000 chủ, số hồ sơ trung bình một xã là 2000 hồ sơ. Số thửa đất trung bình một hộ là 5 thửa khu vực nông thôn; 1,3 thửa khu vực đô thị. Số GCN trung bình một hộ là 3 giấy. Ca/xã STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn tháng Công suất kw/h Công tác chuẩn bị Tổ chức kê khai Lập hồ sơ địa chính Tổng cộng 1 Quạt trần Cái 36 0,100 4,0 210,0 134,0 448,0 2 Đèn Neon Bộ 30 0,040 14,4 1057,0 894,0 1965,4 3 Điện năng Kw 36 8,2 531,0 412,9 952,1 4 Đồng hồ treo tường Cái 60 4,0 210,0 222,0 436,0 5 Ghế tựa Cái 60 14,4 845,0 715,0 1574,4 6 Bàn làm việc và Bàn máy vi tính Cái 24 14,4 512,0 715,0 1241,4 7 Thước nhựa 30 Cái 36 17,0 2400,0 405,0 2822,0 8 Máy tính tay Cái 12 10,0 1200,0 200,0 1410,0 9 Bàn đục lỗ Cái 12 5,0 200,0 100,0 305,0 10 Bàn dập ghim nhỏ Cái 12 5,0 300,0 200,0 505,0 11 Bàn dập ghim to Cái 9 5,0 200,0 100,0 305,0 12 Kéo cắt giấy Cái 60 5,0 50,0 10,0 65,0 13 ổn áp Cái 7,0 20,5 204,5 232,0 Ghi chú:

  13. Khi thuê địa điểm làm việc, không được tính các mức dụng cụ theo thứ tự từ 1 đến 5.

  14. Mức dụng cụ cho tổ chức kê khai trên tính chung cho các lọai khó khăn với một xã trung bình là 2000 hồ sơ (2000 chủ sử dụng) khi số hồ sơ thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (cách tính theo tỷ lệ thuận).

  15. Mức dụng cụ cho lập hồ sơ địa chính: + Tính chung cho trường hợp sử dụng vi tính hoặc thủ công. + Mức tính chung cho 6000 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi số giấy CNQSDĐ thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (cách tính theo tỷ lệ thuận).

  16. Mức dụng cụ tổng cộng: Mức tính chung cho 2000 hồ sơ (2000 chủ sử dụng) khi số hồ sơ thay đổi quá 5% thì tính lại cho phù hợp (cách tính theo tỷ lệ thuận).

  17. Thiết bị. - Định mức sử dụng thiết bị là thời gian sử dụng máy, thiết bị để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc). - Mức sử dụng thiết bị tính bằng 0,5 mức lao động. - Đơn vị tính là ca/xã. Quy định cho 1 phòng làm việc (diện tích khỏan 20 đến 25m 2 ) dùng chung 1 điều hòa nhiệt độ và trang bị 2 bộ máy vi tính và 1 máy photocopy. Ca/Xã STT Công việc Điều hòa Máy vi tính Máy in Photocopy Công suất (kw/h) 2,200 0,400 0,600 1,500 1 Công tác chuẩn bị Định mức (ca/xã) 0,500 2,000 0,200 Điện năng (kw/xã) 9,200 6,700 0,960 2 Tổ chức kê khai đăng ký 1,000 Định mức (ca/xã) 10,000 40,000 1,000 5,000 Điện năng (kw/xã) 184,800 134,400 4,800 63,000 3 Lập HSĐC Định mức (ca/xã) 60,000 236,000 23,600 9,000 Điện năng (kw/xã) 1108,800 793,000 113,280 113,400 Tổng cộng Định mức (ca/xã) 70,500 278,000 28,800 14,000 Điện năng (Kw/xã) 1302,800 934,100 119,040 176,400 3. Vật liệu STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Máy tính Thủ công 1 Sổ Địa chính (khu vực nông thôn) 1 quyển lập cho 130 CSDĐ Quyền 16 2 Sổ Địa chính (khu vực đô thị) 1 quyển lập cho 130 thửa Quyền 16 3 Sổ Cấp giấy chứng nhận 1 quyển lập cho 1600 GCNQSDĐ Quyền 2 2 4 Sổ Theo dõi biến động đất đai Quyền 3 3 5 Sổ Mục kê nông thôn 1 quyển lập cho 6000 thửa Quyền 2 6 Cặp để tài liệu (lọai lớn) 1 cặp dùng cho 40 CSDĐ Cái 50 50 7 Ghim vòng Hộp 20 20 8 Ghim bấm nhỏ Hộp 20 20 9 Ghim bấm to Hộp 20 20 10 Mực in laze máy in A4 0,0005 hộp/CSDĐ Hộp 1 1,4 11 Mực cho máy Photocopy (nơi sử dụng máy photo). 0,0007 hộp/CSDĐ Xã 1,4 12 Mực in laze máy in A3 0,0005 hộp/CSDĐ Hộp 1 2000 13 Mẫu trích lục bản đồ 1 tờ dùng cho 1 thửa đất Tờ 6000 14 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tính cho một chủ 03 GCN) Giấy 6000 2000 15 Đơn đăng ký QSDĐ. Tờ/chủ/ Tờ 500 16 Các lọai mẫu biểu Tờ 10 17 Giấy A4 (0,01 ram/CSDĐ (dùng máy tính); 0,005 ram/CSD (dùng thủ công) Ram 20 14 18 Giấy A3 dùng lập, nhân sao hồ sơ địa chính 0,012 ram/CSDĐ (dùng máy tính; 0,008 ram/CSDĐ (dùng thủ công) Ram 20 30 19 Sổ công tác Quyển 30 50 20 Giấy tập Tập 100 21 Bút bi, bút chì các lọai Chiếc 100 20 22 Bút xóa Cái 20 20 23 Bút đánh dấu Cái 20 20 24 Mực tầu Lọ 5 25 Bút kim hoặc bút máy (viết mực tầu) Cái 20 26 Bìa sổ (2 tờ/sổ  Cặp) Cặp - Đô thị Cặp 53 36 - Nông thôn Cặp 59 40 27 Đĩa mềm (50CSD/đĩa) Hộp 4 Ghi chú: Mức vật liệu trên tính cho xã trung bình 2000 CSDĐ, 2000 hồ sơ, 6000 GCN, số thửa đất trung bình (10000 thửa bình quân 5 thửa/CSD vùng nông thôn, 2600 thửa bình quân 1,3 thửa/chủ sử dụng đất vùng đô thị). Khi các số liệu trên thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận). II.2. Định mức vật tư và thiết bị cho đổi giấy chứng nhận, lập lại hồ sơ địa chính 1. Dụng cụ + Định mức sử dụng dụng cụ lao động (công cụ, dụng cụ gọi tắt là dụng cụ) là thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc); + Mức dụng cụ tính bằng 0,8 mức lao động công nghệ; + Quạt trần, đèn Neon và đồng hồ treo tường là các dụng cụ dùng chung quy định cho: 4 người làm việc trong một phòng làm việc khỏan 20 đến 25m 2 sử dụng chung 1 đồng hồ, 1 quạt trần và 4 đèn Neon. Quạt trần sử dụng 9 tháng trong 1 năm; + Đơn vị tính là ca/xã; + Các số liệu sử dụng làm căn cứ tính mức dụng cụ: Số chủ sử dụng đất trung bình 1 xã, là 2000 chủ, số hồ sơ trung bình một xã là 2000 hồ sơ, số GCN trung bình một hộ là 3 giấy, số thửa đất trung bình một xã là: (10000 thửa bình quân 5 thửa/CSD vùng nông thôn, 2600 thửa bình quân 1,3 thửa/chủ sử dụng đất vùng đô thị. STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Công suất (kw/h) Công tác chuẩn bị Tổ chức đổi giấy Lập lại HSĐC Tổng cộng 1 Ghế tựa Cái 60,0 172,0 141,0 715,0 1028,0 2 Quạt trần Cái 36,0 0,100 32,0 35,0 134,0 201,0 3 Đèn Neon Bộ 30,0 0,040 215,0 176,0 894,0 1285,0 4 Đồng hồ treo tường Cái 36,0 42,0 35,0 222,0 299,0 5 Điện năng Kw 99,1 88,5 412,9 600,5 6 Bàn làm việc Cái 60,0 172,0 85,0 715,0 972,0 7 Thước nhựa 30 Cái 24,0 10,0 400,0 405,0 815,0 8 Máy tính tay Cái 36,0 10,0 200,0 200,0 410,0 9 Bàn đục lỗ Cái 12,0 5,0 33,0 10,0 48,0 10 Bàn dập ghim Cái 12,0 5,0 50,0 10,0 65,0 11 Bàn dập ghim to Cái 12,0 5,0 33,0 10,0 48,0 12 Kéo cắt giấy Cái 9,0 5,0 8,0 10,0 23,0 13 ổn áp Cái 60,0 7,0 3,5 204,5 215,0 Ghi chú:

  18. Khi thuê địa điểm không tính mức dụng cụ theo thứ tự từ số 1 đến số 5;

  19. Mức dụng cụ tính cho nhóm công việc tổ chức đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: + Mức tính chung cho các lọai khó khăn; + Mức tính chung cho trường hợp sử dụng máy vi tính và thủ công; + Mức tính chung cho 2000 hồ sơ, khi số liệu thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (tính theo tỷ lệ thuận).

  20. Mức dụng cụ tính cho lập lại hồ sơ địa chính, tổng hợp: + Mức tính chung trường hợp sử dụng máy vi tính hoặc thủ công; + Mức tính 6000 GCNQSDĐ, khi số GCNQSDĐ thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (tính theo tỷ lệ thuận).

  21. Mức dụng cụ tổng cộng: Mức tính cho 2000 hồ sơ, khi số hồ sơ thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận).

  22. Thiết bị 1. Định mức sử dụng thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc): + Mức sử dụng thiết bị tính bằng, o,5 mức lao động; + Đơn vị tính là ca/xã; + Quy định cho 1 phòng làm việc (diện tích khỏan 25m 2 ): Dùng chung 1 điều hòa nhiệt độ cho 4 bộ máy vi tính và máy photocopy. Ca/Xã STT Công việc Máy điều hòa Máy vi tính Máy in Photocopy Công suất (kw/h) 2,20 0,40 1,50 1 Công tác chuẩn bị Định mức (ca/xã) 0,25 1,00 0,100 Điện năng (kw/xã) 4,62 3,36 0,480 2 Tổ chức kê khai đăng ký Định mức (ca/xã) 4,00 15,00 0,200 10,00 Điện năng (kw/xã) 73,92 50,40 0,960 126,00 3 Lập HSĐC Định mức (ca/xã) 47,50 190,00 19,000 1,00 Điện năng (kw/xã) 877,80 638,40 91,200 12,60 Tổng cộng Định mức (ca/xã) 64,25 252,00 19,300 Điện năng (kw/xã) 956,34 692,16 92,640 138,60 Ghi chú:

  23. Tổ chức khê khai đăng ký: + Mức trên tính cho 2000 hồ sơ, khi số hồ sơ thay đổi quá 5% tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận); + Mức trên tính chung cho trường hợp sử dụng máy vi tính và thủ công, mức tính chung cho các lọai khó khăn.

  24. Lập lại HSĐC: Mức trên tính cho 6000 GCN, khi số GCN thay đổi quá 5% tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận);

  25. Khi sử dụng mức chung (Tổng cộng 3 bước công việc trên): Mức trên tính cho 6000 GCN, khi số GCN thay đổi quá 5% tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận).

  26. Vật liệu STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Máy tính Thủ công 1 Sổ Địa chính (khu vực nông thôn) 1 quyển lập cho 130 CSDĐ Quyền 16 2 Sổ Địa chính (khu vực đô thị) 1 quyển lập cho 130 thửa Quyền 16 3 Sổ Cấp giấy chứng nhận 1 quyển lập cho 1600 GCNQSDĐ Quyền 2 2 4 Sổ Theo dõi biến động đất đai Quyền 3 3 5 Sổ Mục kê nông thôn 1 quyển lập cho 6000 thửa Quyền 2 6 Cặp để tài liệu (lọai lớn) 1 cặp dùng cho 40 CSDĐ Cái 50 50 7 Ghim vòng Hộp 10 10 8 Ghim bấm nhỏ Hộp 20 20 9 Ghim bấm to Hộp 20 20 10 Mực in laze máy in A4 0,0005 hộp/CSDĐ Hộp 1 11 Mực cho máy Photocopy 0,0007 hộp/CSDĐ Xã 1,4 1,4 12 Mực in laze máy in A3 0,0005 hộp/CSDĐ Hộp 1 13 Mẫu trích lục bản đồ 1 tờ dùng cho 1 thửa đất Tờ 2000 14 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3 GCN/1 CSDĐ Giấy 6000 6000 15 Đơn đăng ký GCN QSDĐ. Tờ/chủ Tờ 2000 16 Các lọai mẫu biểu Tờ 500 17 Giấy A4 (0,01 ram/CSDĐ (dùng máy tính); 0,005 ram/CSD (cho thủ công) Ram 20 10 18 Giấy A3 dùng lập, nhân sao hồ sơ địa chính 0,012 ram/CSDĐ (dùng máy tính), 0,008 ram/CSDĐ (cho thủ công) Ram 20 14 19 Sổ công tác Quyển 10 10 20 Giấy tập Tập 15 21 Bút bi, bút chì các lọai Chiếc 30 30 22 Bút xóa Cái 7 7 23 Bút đánh dấu Cái 7 7 24 Mực tầu Lọ 5 25 Bút kim (viết mực tầu) Cái 20 26 Bìa sổ (2 tờ/sổ) Tờ 51 34 27 Đĩa mềm (50CSD/đĩa) Hộp 4 Ghi chú: Mức vật liệu trên tính cho xã trung bình 2000 CSDĐ, 2000 hồ sơ, 6000 GCN, (10000 thửa đất đối với khu vực nông thôn, 2600 thửa đối với khu vực đô thị). Khi các số liệu đó thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận). II.3. Định mức vật tư và thiết bị cho đăng ký biến động đất đai 1. Dụng cụ + Định mức sử dụng dụng cụ lao động (công cụ, dụng cụ gọi tắt là dụng cụ) là thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc); + Mức dụng cụ tính bằng 0,8 mức lao động công nghệ; + Quạt trần, đèn Neon và đồng hồ treo tường là các dụng cụ dùng chung nên phải phân bổ: 4 người làm việc trong một phòng làm việc khỏang 0 đến 25m 2 sử dụng chung 1 đồng hồ, 1 quạt trần và 4 đèn Neon. Quạt trần sử dụng 9 tháng trong 1 năm; + Đơn vị tính là ca/xã; + Các số liệu sử dụng làm căn cứ tính mức dụng cụ: Số chủ sử dụng đất trung bình 1 xã, phương là 500 chủ đăng ký chỉnh lý biến động; Số hồ sơ trung bình một xã là 500 hồ sơ; Số thửa đất trung bình 500 thửa; Số GCN trung bình 500 giấy. STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn Tổ chức đăng ký Chỉnh lý hồ sơ Chuyển đổi HSĐC Tổng cộng 1 Ghế tựa Cái 60,0 246,0 152,0 76,0 474,0 2 Quạt trần 0,1kw Cái 36,0 62,0 29,0 19,0 110,0 3 Đèn Neon 0,04 kw Bộ 30,0 307,0 152,0 95,0 554,0 4 Đồng hồ tường Cái 36,0 62,0 40,0 19,0 121,0 5 Điện năng Kw 155,0 75,1 48,0 278,0 6 Bàn làm việc Cái 60,0 246,0 152,0 76,0 474,0 7 Thước nhựa 30 Cái 24,0 7,0 10,0 3,0 20,0 8 Máy tính tay Cái 36,0 7,0 10,0 3,0 20,0 9 Bàn đục lỗ Cái 12,0 3,0 5,0 2,0 10,0 10 Bàn dập ghim nhỏ Cái 12,0 3,0 5,0 2,0 10,0 11 Bàn dập ghim to Cái 12,0 3,0 5,0 2,0 10,0 12 Kéo cắt giấy Cái 9,0 3,0 5,0 2,0 10,0 13 ổn áp Cái 60,0 5,0 7,0 2,0 14,0 Ghi chú:

  27. Khi thuê địa điểm không tính mức dụng cụ theo thứ tự từ 1 đến 5.

  28. Mức dụng cụ cho tổ chức đăng ký: + Mức tính chung cho các lọai khó khăn; + Mức tnhs cho 500 đơn, khi số đơn thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận).

  29. Mức dụng cụ cho chỉnh lý hồ sơ địa chính: + Mức tính trên tính cho 500 GCNQSDĐ, khi số GCNQSDĐ thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận).

  30. Chuyển đổi các lọai sổ trong hồ sơ địa chính: Mức tính cho 2000 chủ sử dụng đất, 6000 GCNQSDĐ, khi số GCNQSDĐ thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận); + Mức tính chung cho sử dụng công cụ máy tính và thủ công.

  31. Thiết bị a. Sử dụng trong chỉnh lý hồ sơ địa chính: Ca/xã STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kw/h) Định mức 1 Máy điều hòa cái 2,20 0,60 2 Máy vi tính (cả máy in) bộ 0,40 2,50 3 Máy photocopy cái 1,00 1,50 4 Điện năng kw 32,10 Ghi chú: Trường hợp chỉnh lý hồ sơ địa chính thủ công mức tính bằng 0,1 mức trên. b. Sử dụng trong chuyển đổi hồ sơ địa chính: Tính cho 1 xã STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kw/h) Định mức 1 Máy điều hòa cái 2,200 42,000 2 Máy vi tính cái 0,400 165,000 3 Máy in cái 0,600 16,200 4 Máy photocopy cái 1,000 9,000 5 Điện năng kw Kw 1419,136 3. Vật liệu sử dụng trong chỉnh lý hồ sơ địa chính Tính cho 1 xã STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 1 Cặp để tài liệu (lọai lớn) 40 CSDĐ/cặp Cái 12 2 Ghim vòng Hộp 2 3 Ghim bấm nhỏ Hộp 5 4 Ghim bấm to Hộp 5 5 Đơn đăng ký biến động đất đai Tờ 500 6 Các lọai mẫu biểu Tờ 100 7 Sổ công tác Quyển 10 8 Giấy tập Tập 10 9 Bút bi, bút chì các lọai Chiếc 30 10 Búi xóa Cái 7 11 Bút đánh dấu Cái 5 Ghi chú: Mức vật liệu trên tính cho xã trung bình 500 CSDĐ, 500 hồ sơ, khi các số liệu đó thay đổi quá 5% thì tính lại mức cho phù hợp (tính tỷ lệ thuận).

  32. Vật liệu sử dụng trong chuyển đổi hồ sơ địa chính Tính cho 1 xã STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Máy tính Thủ công 1 Sổ Địa chính (khu vực nông thôn) 1 quyển lập cho 130 CSDĐ Quyền 16 2 Sổ Địa chính (khu vực đô thị) 1 quyển lập cho 130 thửa Quyền 16 3 Sổ Cấp giấy chứng nhận 1 quyển lập cho 1600 GCNQSDĐ Quyền 2 2 4 Sổ Theo dõi biến động đất đai Quyền 3 3 5 Sổ Mục kê nông thôn 1 quyển lập cho 6000 thửa Quyền 2 6 Mực cho máy Photocopy 0,0007 hộp/CSDĐ Xã 1,4 1,4 7 Mực in laze máy in A3 0,0005 hộp/CSDĐ Hộp 1 8 Giấy ấn Độ dùng chuyển đổi, nhân sao hồ sơ địa chính đủ cơ số lưu 03 cấp 0,0075 ram/CSDĐ Ram 20 14 9 Bút xóa Cái 10 10 10 Búi đánh dấu Cái 20 20 11 Mực tầu Lọ 5 12 Bút kim (viết mực tầu) Cái 20 13 Bìa sổ (2 tờ/sổ  Cặp) Cặp - Đô thị Cặp 53 36 - Nông thôn Cặp 59 40 14 Đĩa mềm Hộp 3

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-14-2003-qd-btnmt-ve-viec-ban-hanh-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-dang-ky-dat-dai-lap-ho-so-dia-chinh-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat--42957.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan