Quyết định số 78/2004/QĐ-BTCVề việc ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A
- Số hiệu
- 78/2004/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/10/2004
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ đọan An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A _____________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 5095/GTVT-TC ngày 23/9/2004;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ đọan An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A.
Điều 2. Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ đọan An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư 90/2004/TT-BTC).
Điều 3. Phí sử dụng đường bộ đọan An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A được quản lý, sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh quy định tại mục IV, phần II của Thông tư 90/2004/TT-BTC.
Điều 4. Công ty TNHH BOT An Sương An Lạc - đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đọan An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, sử dụng chứng từ thu phí, thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí theo đúng quy định tại Thông tư 90/2004/TT-BTC.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, Công ty TNHH BOT An Sương An Lạc - đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đọan An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) TRƯƠNG CHÍ TRUNG BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỌAN AN SƯƠNG – AN LẠC, QUỐC LỘ 1A ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 78/2004/QĐ-BTC ngày 06/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ) STT PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ MỆNH GIÁ Vé lượt (đồng/vé/lượt) Vé tháng (đồng/vé/tháng) 1 Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo. 5.000 150.000 2 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các lọai búyt vận tải khách công cộng. 10.000 300.000 3 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. 15.000 450.000 4 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. 25.000 750.000 5 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit. 30.000 900.000 6 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit. 40.000 1.200.000 Ghi chú : - Tải trọng của từng lọai phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-78-2004-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-muc-thu-phi-su-dung-duong-bo-doan-an-suong-an-lac-quoc-lo-1a--19169.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch