Quyết định số 596-TC/QÐ/TCÐNvề việc ban hành Qui chế cấp phát đối với một số nhiệm vụ chi bằng ngoại tệ thuộc ngân sách Trung ương

Số hiệu
596-TC/QÐ/TCÐN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/08/1997

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 596 TC/QĐ/TCĐN NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 1997 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI CHẾ CẤP PHÁT ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHI BẰNG NGỌAI TỆ THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH -

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; -

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ: Qui định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan Ngân sách Nhà nước; - Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngọai, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này: Qui chế cấp phát đối với một số nhiệm vụ chi bằng ngọai tệ thuộc ngân sách trung ương.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế những qui định trước đây về cấp phát chi ngọai tệ thuộc Ngân sách trung ương. Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngọai, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện quyết định này. QUI CHẾ CẤP PHÁT ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHI BẰNG NGỌAI TỆ CỦA CÁC ĐƠN VỊ DỰ TÓAN THUỘC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (Ban hành theo Quyết định số 596 TC/TCĐN/QĐ ngày 19/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I- NỘI DUNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHI BẰNG NGỌAI TỆ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC - Trả nợ nước ngòai. - Việc trợ cho nước ngòai. - Kinh phí cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nòai. - Đòan ra nước ngòai công tác. - Niên liễm, mua tin, cước phát sóng truyền hình. - Đóng góp cho các tổ chức quốc tế. - Chi nghiệp vụ, nhập thiết bị, vật tư của an ninh và quốc phòng. - Vé máy bay, trợ cấp học bổng cho lưu học sinh Việt Nam ở nước ngòai. - Một số khỏan vay nước ngòai mà ngân sách nhà nước cho các chủ đầu tư trong nước vay lại (đối với phần chi ngọai tệ trực tiếp từ Qũy ngọai tệ tập trung). - Các nhiệm vụ chi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính (cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho một số dự án thuộc dự tóan Ngân sách Nhà nước - chỉ thực hiện đối với phần nhập khẩu thiết bị, vật tư v.v...). II- CĂN CỨ CẤP PHÁT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC -

Căn cứ vào dự tóan chi Ngân sách Nhà nước hàng năm của các đơn vị sử dụng Ngân sách thuộc NSTW, đã được cấp có thẩm quyền duyệt theo đúng quy trình qui định tại Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ và Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài chính. -

Căn cứ các qui định, chế độ, định mức chi do Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định. -

Căn cứ kế họach chi ngọai tệ từ Quĩ ngọai tệ tập trung đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trong kế họach chi Ngân sách Nhà nước. III- HÌNH THỨC CẤP PHÁT Tất cả các khỏan chi Ngân sách Nhà nước bằng ngọai tệ của các đơn vị dự tóan thuộc Ngân sách TW được cấp phát bằng lệnh chi bằng tiền Việt Nam, có qui định ra ngọai tệ theo tỷ giá hạch tóan do Bộ Tài chính qui định. IV- QUI TRÌNH, THỜI GIAN CẤP PHÁT 1-

Căn cứ vào dự tóan chi Ngân sách hàng năm đã được duyệt, đơn vị dự tóan cấp 1 thuộc Ngân sách TW lập dự tóan chi bằng ngọai tệ (theo mẫu số 1 đính kèm, lập 3 liên), kèm theo các chứng từ qui định đối với từng nhiệm vụ chi gửi đến Vụ Tài chính đối ngọai Bộ Tài chính ít nhất trước 5 ngày làm việc so với thời gian mà đơn vị dự tóan cần chi. 2- Vụ Tài chính Đối ngọai có trách nhiệm: Sau khi nhận dự tóan chi bằng ngọai tệ của các đơn vị cấp 1 thuộc Ngân sách TW, Vụ Tài chính đối ngọai đối chiếu với chỉ tiêu phân bổ dự tóan chi Ngân sách Nhà nước hàng năm đã được thông báo, kiểm tra định mức, chế độ chi, các chứng từ chi hợp lệ, và các quy định khác về chi bằng ngọai tệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, lập thông tri duyệt y dự tóan bằng tiền Việt Nam (trên cơ sở số ngọai tệ cần chi quy đổi theo tỷ giá hạch tóan), theo đúng mục lục Ngân sách Nhà nước. Thông tri duyệt y dự tóan lập thành 6 liên, trong đó chuyển 5 liên sang Vụ Ngân sách Nhà nước và một liên lưu tại Vụ Tài chính Đối ngọai. Thời gian thực hiện tối thiểu là: 2 ngày làm việc kể từ ngày Vụ Tài chính đối ngọai nhận được dự tóan chi ngọai tệ hợp lệ theo đúng qui định của các đơn vị dự tóan (kèm theo đủ các chứng từ liên quan). 3- Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm: Sau khi nhận được thông tri duyệt y dự tóan do Vụ Tài chính đối ngọai chuyển đến, Vụ Ngân sách Nhà nước thẩm tra lại thủ tục và nội dung chứng từ cấp phát, lập lệnh chi bằng tiền đồng Việt Nam gửi cho Kho bạc Nhà nước Trung ương kèm theo 01 liên thông tri duyệt y dự tóan (do Vụ Tài chính đối ngọai lập). Còn lại 4 liên thông tri duyệt y dự tóan chuyển: - 1 liên cho Vụ Tài chính chuyên ngành của Bộ Tài chính. - 1 liên cho Vụ Tài chính Đối ngọai. - 1 liên lưu Vụ Ngân sách Nhà nước. - 1 liên cho đơn vị dự tóan. Thời gian thực hiện tối đa là 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông tri duyệt y dự tóan do Vụ Tài chính Đối ngọai chuyển đến. Trường hợp cần chuyển gấp theo đề nghị của Vụ Tài chính Đối ngọai, sẽ được ưu tiên cấp phát ngay. 4- Kho bạc Nhà nước Trung ương có trách nhiệm: Khi nhận lệnh chi tiền từ Vụ Ngân sách Nhà nước (kèm theo 1 liên thông tri duyệt y dự tóan) Kho bạc nhà nước Trung ương thực hiện hạch tóan chi Ngân sách Nhà nước bằng tiền Việt Nam, đồng thời làm thủ tục để trích Qũy Ngọai tệ tập trung cấp cho đơn vị sử dụng ngân sách hoặc thay mặt đơn vị dự tóan để tạm ứng hoặc thanh tóan các khỏan chi bằng ngọai tệ theo nội dung đã ghi trong lệnh chi tiền và Thông tri duyệt y dự tóan. Thời gian thực hiện:

a) Đối với các khỏan chi ngọai tệ bằng chuyển khỏan: tối đa là 1 ngày làm việc kể từ ngày Kho bạc Nhà nước TW nhận được chứng từ.

b) Đối với các khỏan chi ngọai tệ bằng tiền mặt: tối đa là 1 ngày làm việc kể từ khi đơn vị thụ hưởng ngân sách đến Kho bạc Nhà nước TW làm thủ tục. V- QUYẾT TÓAN 1- Sau khi hòan thành nhiệm vụ chi ngọai tệ, các đơn vị dự tóan cấp thuộc Ngân sách Trung ương phải gửi báo cáo quyết tóan chi ngọai tệ theo đúng qui định hiện hành đến Vụ Tài chính đối ngọai để duyệt:

a) Nếu số tiền quyết tóan được duyệt nhiều hơn số đã cấp thì sẽ cấp tiếp số ngọai tệ còn thiếu theo qui định trong qui chế này.

b) Nếu số tiền quyết tóan được duyệt ít hơn số đã cấp thì đơn vị dự tóan phải nộp ngọai tệ vào tài khỏan Qũy ngọai tệ tập trung Nhà nước.

Căn cứ vào "báo có" của ngân hàng về số tiền đơn vị nộp trả, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục ghi thu Qũy Ngọai tệ Tập trung Nhà nước và làm thủ tục thu hồi giảm cấp phát Ngân sách nhà nước. 2- Vụ Tài chính đối ngọai chịu trách nhiệm duyệt quyết tóan chi ngọai tệ và chuyển các quyết tóan chi ngọai tệ đã được duyệt đến Vụ Tài chính chuyên ngành để các Vụ tổng hợp vào tổng quyết tóan chi Ngân sách Nhà nước hàng năm (gồm cả chi bằng nội tệ và chi bằng ngọai tệ) của các đơn vị dự tóan cấp 1 thuộc Ngân sách TW. VI- QUI ĐỊNH CẤP PHÁT ĐỐI VỚI MỘT SỐ KHỎAN CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ: 1- Chi về đòan ra:

Căn cứ vào đặc điểm của đòan ra, việc cấp phát chia thành 2 bước như sau:

a) Cấp tạm ứng: Vụ Tài chính đối ngọai lập lệnh cấp tạm ứng bằng ngọai tệ, chuyển Kho bạc Nhà nước TW, căn cứ vào lệnh cấp tạm ứng bằng ngọai tệ, Kho bạc Nhà nước TW làm thủ tục trích qũy ngọai tệ tập trung tạm ứng cho đơn vị, đồng thời hạch tóan tạm ứng tồn ngân qũy bằng ngọai tệ cho ngân sách TW.

b) Cấp thanh tóan: Sau khi đòan ra hòan thành công tác trở về nước, quyết tóan với Bộ Tài chính theo chế độ. Quy trình thực hiện đúng theo quy định tại phần IV của quy chế này.

Căn cứ vào lệnh chi tiền và thông tri duyệt y dự tóan Kho bạc Nhà nước TW làm thủ tục chi ngân sách TW đồng thời thu hồi số ngọai tệ đã tạm ứng. Trường hợp số tạm ứng lớn hơn số thanh tóan, Vụ Tài chính đối ngọai có trách nhiệm yêu cầu đơn vị nộp hòan trả qũy ngọai tệ tập trung số chênh lệch này trước khi thanh tóan. Trường hợp số được thanh tóan lớn hơn số tạm ứng, Kho bạc Nhà nước TW làm thủ tục cấp bổ sung cho đơn vị phần chênh lệnh. 2- Chi từ qũy tạm ứng Ngân sách Nhà nước ở nước ngòai. Trong khi chưa sửa đổi Thông tư số 11 TC/TCĐN ngày 20/4/1992 và Thông tư số 24 TC/TCĐN ngày 23 tháng 3 năm 1993 của Bộ Tài chính, Vụ Tài chính đối ngọai vẫn thực hiện quản lý Qũy tạm giữ Ngân sách Nhà nước ở nước ngòai theo Thông tư trên. - Hàng qúy Vụ Tài chính Đối ngọai báo cáo thu, chi Qũy tạm giữ Ngân sách Nhà nước cho Vụ Ngân sách Nhà nước. Khi ra lệnh chi Qũy tạm giữ Ngân sách Nhà nước ở nước ngòai, Vụ Tài chính đối ngọai phải lập chứng từ chi NSNN như qui định tại điểm II, III, IV của qui chế này. Vụ Ngân sách Nhà nước lập chứng từ ghi thu ghi chi bằng tiền Việt Nam tương ứng với số tiền ngọai tệ đã chi và chuyển cho Kho bạc Nhà nước trung ương để hạch tóan (không làm thủ tục chi ngọai tệ từ qũy ngọai tệ tập trung). - Việc quyết tóan chi ngọai tệ từ Qũy tạm giữ NSNN được thực hiện theo quy định tại điểm V của Qui chế này. 3- Chi ngân sách Nhà nước đối với một số khỏan chi ngọai tệ từ Qũy Ngọai tệ tập trung mà Bộ trưởng Bộ Tài chính có công văn bảo lãnh thanh tóan. -

Căn cứ theo công văn bảo lãnh thanh tóan của Bộ trưởng Bộ Tài chính: tại thời điểm báo nợ tài khỏan Quĩ ngọai tệ tập trung, Kho bạc Nhà nước trung ương có trách nhiệm thông báo cho Vụ Tài chính Đối ngọai bằng văn bản khỏan chi trên với nội dung: theo Công văn bảo lãnh (số ngày... tháng... năm 199...) của Bộ Tài chính, kèm theo bản sao Chứng từ báo nợ của Ngân hàng. Vụ Tài chính Đối ngọai căn cứ vào các chứng từ trên lập thông tri duyệt y dự tóan bằng tiền Việt Nam gửi Vụ Ngân sách Nhà nước để làm thủ tục họach tóan chi NSNN theo qui định tại điểm II, III, IV của Qui chế này, Kho bạc Nhà nước trung ương hạch tóan tiền đồng Việt Nam tương ứng với khỏan ngọai tệ đã chi (không làm thủ tục chi từ Qũy ngọai tệ tập trung). VII- QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ QŨY NGỌAI TỆ TẬP TRUNG 1- Vụ Tài chính Đối ngọai: -

Căn cứ vào khả năng thu và nhiệm vụ chi Ngân sách Nhà nước bằng ngọai tệ (theo dự tóan Ngân sách Nhà nước được duyệt) do Vụ Tài chính chuyên ngành cung cấp, hàng qúy Vụ Tài chính Đối ngọai lập kế họach thu chi ngân sách bằng ngọai tệ (có chia ra tháng) gửi Vụ Ngân sách Nhà nước để tổng hợp chung trong dự tóan ngân sách Nhà nước qúy, trình lãnh đạo Bộ duyệt. - Hàng tháng, Vụ Tài chính Đối ngọai thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính xác định và công bố tỷ giá hạch tóan. - Tham mưu giúp Bộ trong việc xây dựng, ban hành các định mức chi Ngân sách Nhà nước bằng ngọai tệ. - Phối hợp với Kho bạc Nhà nước Trung ương trong việc quản lý Qũy Ngọai tệ Tập trung. 2- Kho bạc Nhà nước Trung ương: - Quản lý Qũy Ngọai tệ Tập trung, thực hiện tập trung thu Ngân sách Nhà nước bằng ngọai tệ, thanh tóan chi trả các khỏan chi ngân sách Nhà nước bằng ngọai tệ theo quy định. - Tổ chức bán ngọai tệ cho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại quốc doanh, bảo đảm thanh tóan chi trả bằng ngọai tệ và bằng đồng Việt Nam. - Tổ chức hạch tóan, báo cáo theo chế độ quy định. 3- Vụ Ngân sách Nhà nước: - Tổng hợp thu chi ngân sách bằng ngọai tệ trong Dự tóan Ngân sách Nhà nước hàng qũy, trình Bộ duyệt. - Làm thủ tục chi Ngân sách bằng ngọai tệ (lệnh chi tiền) theo chế độ quy định. - Phối hợp với Kho bạc Nhà nước Trung ương trong việc quản lý Qũy ngân sách Nhà nước, Qũy Ngọai tệ Tập trung, bảo đảm thanh tóan chi trả các nhiệm vụ chi của Ngân sách Nhà nước. BỘ (TỔNG CỤC) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc MẪU SỐ 1 (LẬP 3 LIÊN) Hà Nội, ngày... tháng... năm 199.. DỰ TÓAN CHI NGỌAI TỆ Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngọai) Căn cứ: Dự tóan chi NSNN năm 199... Quyết định (công văn) số.......ngày......tháng......năm 199... Bộ (Tổng cục):........ yêu cầu Bộ Tài chính làm thủ tục cấp ngọai tệ chi cho: đòan ra (kinh phí, niên liễm,...) theo dự tóan sau và hạch tóan chi NSNN bằng đồng Việt Nam vào: Chương:.........Lọai:.......Khỏan:......Mục:....Tiểu mục:... I- TỔNG SỐ NGỌAI TỆ ĐỀ NGHỊ CHI: Chi tiết: - Đòan ra () (Kinh phí, niên liễm, nhập thiết bị.....) - Số tiền:........... (lọai ngọai tệ) Trong đó: 1- Tiền mặt: ............(USD, FF) 2- Phí Ngân hàng:........(USD, FF) 3- Chuyển khỏan..........(USD, FF) cho: Tên Người nhận tiền TK số: Ngân hàng (Tên ngân hàng ghi đầy đủ bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngòai) 4- Phí chuyển khỏan: nếu có phải ghi đầy đủ. Thủ trưởng đơn vị (Chức vụ, ký tên, đóng dấu) II- PHẦN DUYỆT MỨC CHI CỦA BỘ TÀI CHÍNH: Tổng số:...... USD(FF) Trong đó: 1- Tiền mặt: 2- Chuyển khỏan: 3- Phí Ngân hàng: Ngày...tháng...năm 199... Vụ Tài chính Đối ngọai () Ghi chú: Các quy định chi tiết đối với từng mục chi: * Đòan ra: Cần ghi rõ chi tiết: vé, số người, định mức chi theo từng nước theo quyết định cử đi công tác, thông tư của Bộ Tài chính * Nhập thiết bị, vật tư, mua tin: Kèm theo các hợp đồng ủy thức nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu, chứng từ nhận hàng, chứng từ trả tiền (nếu có)... hợp lệ. * Niên liễm: Thông báo nộp tiền của các Tổ chức quốc tế, c/văn phê duyệt của Chính phủ. * Vé máy bay, trợ cấp học bổng cho lưu học sinh Việt Nam ở nước ngòai: danh sách, tuyến bay, mức trợ cấp học bổng của từng lưu học sinh. * Kinh phí cơ quan đại diện: ghi chi tiết số tiền từng mục chi theo mục lục NSNN của từng đơn vị chi. BỘ TÀI CHÍNH Vụ TCĐN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NGÂN SÁCH TW Niên độ 1997 Lệnh chi số:.............ngày.../.../1997 THÔNG TRI DUYỆT Y DỰ TÓAN Số /01 Bộ Tài chính duyệt y dự tóan của: Bộ (Tổng cục) Chương Lọai Khỏan Lý do khỏan chi: Mục Tiểu Số tiền Chú thích mục USD Tổng VNĐ Tổng số (Bằng số) (Bằng số) Ấn định số tiền được cấp: (Bằng chữ) GHI CHÚ:

Căn cứ dự tóan số : ngày / /1997 của Bộ (Tổng cục) Đề nghị KBNNTW làm thủ tục cấp: (bằng số) USD (bằng chữ: đôla Mỹ) Theo chi tiết sau: 1- Tiền mặt: USD. 2- Chuyển khỏan: USD. vào TK: Tại: Ngân hàng......... 3- Lệ phí Ngân hàng: Hà Nội, ngày...tháng... năm 199 TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thẩm kế Trưởng phòng VỤ TRƯỞNG VỤ TCĐN BỘ TÀI CHÍNH Vụ TCĐN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NGÂN SÁCH TW Niên độ 1997 Lệnh chi số:.............ngày.../.../1997 THÔNG TRI DUYỆT Y DỰ TÓAN (Đòan ra) Số:.../01 Bộ Tài chính duyệt y dự tóan của: Chương Lọai Khỏan Lý do khỏan chi: Đòan ra Mục Tiểu Số tiền (tỷ giá: đVN/USD) Chú thích mục USD Tổng VNĐ Tổng số (số được quyết tóan) (Bằng số) (Bằng số) Ấn định số tiền được cấp: 115 01 Vé máy bay 02 Tiền ăn (Bằng chữ) 03 Tiền ở 05 Phí Ngân hàng 15 Khác GHI CHÚ: Căn cứ: - Quyết định số: ngày của (Bộ, Tổng cục) - Báo cáo quyết tóan số: ngày của (Bộ, Tổng cục) - Quyết tóan ngọai tệ (đòan ra) số: TC/TCĐN ngày / /199 của Vụ TCĐN - Bộ Tài chính Đề nghị KBNN TW làm thủ tục: - Hòan tạm ứng Quĩ Ngọai tệ tập trung, cấp Ngân sách nhà nước theo chi tiết sau: Lọai ngọai tệ Số hòan tạm ứng Số được quyết tóan Số thừa Số thiếu Ghi chú USD Số thừa: Nộp Quĩ NTTT ngày, số chứng từ - Và cấp tiếp số thiếu: (bằng số) USD (Bằng chữ:................ đôla Mỹ) Trong đó: Tiền mặt: USD Chuyển khỏan USD Vào TK: Tại Ngân hàng.... Lệ phí Ngân hàng: USD Hà Nội, ngày...tháng... năm 199 TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thẩm kế Trưởng phòng VỤ TRƯỞNG VỤ TCĐN BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Vụ Tài chính Đối ngọai Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG NGỌAI TỆ (Cho đòan đi công tác nước ngòai) Số: /01

Căn cứ Quyết định số ngày / /199 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Bộ Tài chính đề nghị Kho bạc Nhà nước TW làm thủ tục trích từ Qũy ngọai tệ tập trung tạm ứng: Số tiền USD (Bằng chữ: Đôla Mỹ) Để chuyển cho: đi công tác tại nước: từ ngày.../.../199.. đến ngày.../.../199... Căn cứ: - Dự tóan số ngày.../.../199.. của Bộ (Tổng cục). - Quyết định số ngày.../.../199.. Bộ (Tổng cục). Theo chi tiết sau: Tiền mặt: Lệ phí NH: Vé máy bay: (Chuyển khỏan: Văn phòng khu vực miền Bắc. Tài khỏan 362-191-374-035 Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam Lưu ý: Trong vòng 15 ngày sau khi đòan về, đơn vị có trách nhiệm gửi báo cáo quyết tóan đến Bộ Tài chính để duyệt. Quá thời hạn này mà đơn vị chưa quyết tóan thì Bộ Tài chính sẽ không tạm ứng ngọai tệ cho các đòan tiếp theo. Hà Nội, ngày...tháng... năm 199 TL/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thẩm kế Trưởng phòng VỤ TRƯỞNG VỤ TCĐN

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-596-tc-q-tc-n-ve-viec-ban-hanh-qui-che-cap-phat-doi-voi-mot-so-nhiem-vu-chi-bang-ngoai-te-thuoc-ngan-sach-trung-uong--108385.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan