Quyết định số 10/2001/QĐ-BTCVề việc ban hành Quy chế Chuyển vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 10/2001/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/03/2001
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế Chuyển vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước ___________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan Ngân sách Nhà Nước;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phù về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đấu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế chuyển vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 2: Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2001. Những quy định trước đây trài với quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Tổng giám đốc Kho bạc nhà nước, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUY CHẾ Chuyển vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước __________________ (Ban hành kèm theo quyết định số 10/2001/QĐ-BTC ngày l3/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Điều 1: Cơ quan Tài chính chuyển vốn sang Kho bạc nhà nước để thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng (gọi tắt là vốn đầu tư) căn cứ vào: - Dự tóan ngân sách năm (phần chi vốn đầu tư XDCB) được Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao. - Kế họach điều hành ngân sách hàng qúy. - Nhu cầu thanh tóan vốn đầu tư hàng qúy.
Điều 2: Hàng qúy, trước ngày 25 tháng cuối qúy trước, căn cứ vào dự tóan được giao và kế họach khối lượng do các chủ dự án lập, Kho bạc Nhà nước lập kế họach thanh tóan vốn đầu tư qúy theo từng cấp ngân sách gửi cơ quan tài chính. Cụ thể: - Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp nhu cầu thanh tóan vốn đầu tư hàng qúy của các dự án thuộc NSTW gởi Bộ Tài chính (Vụ Đầu tư). - Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp nhu cầu thanh tóan vốn đầu tư hàng qúy của ngân sách địa phương gửi Sở Tài chính - Vật giá (phòng Đầu tư). Riêng đối với các dự án do cấp huyện quản lý, chủ dự án lập kế họach vốn đầu tư gửi trực tiếp tới Phòng Tài chính cấp huyện.
Điều 3: Hàng qúy, cơ quan Tài chính lập thông báo hạn mức vốn đầu tư (chi tiết theo từng nguồn vốn) gửi Kho bạc Nhà nước, cụ thể: - Đối với các dự án thuộc NSTW, Vụ Đầu tư lập thông báo hạn mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản (theo mẫu số 01 đính kèm) gửi Vụ Ngân sách nhà nước. Sau khi xem xét, Vụ Ngân sách nhà nước ký thông báo hạn mức, gửi Kho bạc Nhà nước Trung ương 1 liên, gửi Vụ Đầu tư 1 liên và lưu tại Vụ Ngân sách nhà nước 1 liên. - Đối với các dự án thuộc ngân sách cấp tỉnh, Phòng Đầu tư lập thông báo hạn mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản (theo mẫu số 02 đính kèm) gửi Phòng Ngân sách. Phòng Ngân sách xem xét, trình lãnh đạo Sở Tài chính - Vật giá ký thông báo hạn mức và gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1 liên, Sở Tài chính - Vật giá lưu 1 liên. Đối với các dự án thuộc ngân sách cấp huyện, phòng Tài chính huyện lập và ký thông báo hạn mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản (theo mẫu số 03 đính kèm), gửi Kho bạc Nhà nước huyện 1 liên và lưu phòng Tài chính huyện 1 liên:
Điều 4: Hạn mức vốn đầu tư qúy là mức cao nhất mà Kho bạc nhà nước được chi trong qúy đó. Hạn mức vốn đầu tư qúy nếu chi không hết được chuyển sang qúy sau. Riêng hạn mức qúy IV (kể cả phần các qúy trước chuyển sang), được phép kéo dài thời gian sử dụng đến hết tháng 1 năm sau và để thanh tóan cho khối lượng trong kế họach đã thực hiện đến 31/12 năm trước, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 5: Hạn mức vốn đầu tư không phân bổ chi tiết theo mục chi của Mục lục Ngân sách nhà nước, khi rút hạn mức phải hạch tóan đúng chương, lọai, khỏan, mục theo Mục lục ngân sách hiện hành.
Điều 6: Khi thông báo hạn mức vốn đầu tư, cơ quan tài chính thông báo tổng mức vốn. Trường hợp cần thiết phải tập trung vốn theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính (Vụ Đầu tư đối với vốn đầu tư thuộc ngân sách Trung ương; Sở Tài chính-vật giá, Phòng Tài chính đối với vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương) lập bảng kê danh mục một số dự án quan trọng (không chi tiết mức vốn theo dự án) gửi kèm theo hạn mức.
Điều 7: Định kỳ, Kho bạc Nhà nước các cấp báo cáo tình hình thực hiện và thanh tóan vốn đầu tư gửi cơ quan tài chính đồng cấp theo quy chế cung cấp thông tin về công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của Bộ Tài chính.
Điều 8: Việc quản lý, thanh tóan và quyết tóan vốn đầu tư thực hiện theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây đựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ và Thông tư số 96/2000/TT-BTC ngày 28/9/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây đựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 9: Phương thức chuyển vốn này không áp dụng đối với các dự án có độ mật cao do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp phát trực tiếp; các dự án cấp phát theo hình thức ghi thu, ghi chi và các trường hợp đặc biệt khác được cấp có thẩm quyền quyết định.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-10-2001-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-quy-che-chuyen-von-dau-tu-thuoc-ngan-sach-nha-nuoc--22690.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch