Quyết định số 60/2004/QĐ-BTCVề việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

Số hiệu
60/2004/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/07/2004
Lĩnh vực
Tài chính khác

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH _________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc _____________

Số: 60/2004/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2004 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH -

Căn cứ Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan; -

Căn cứ Nghị định 77/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 7 năm 2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; -

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, các Trung tâm Giao dịch chứng khóan, các thành viên lưu ký và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận: -Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; -HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; -Văn phòng Quốc Hội; -Văn phòng Chủ tịch nước; -Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; -Tòa án Nhân dân tối cao; -Các cơ quan trung ương của các đòan thể; -Công báo; -Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); -Các đơn vị thuộc Bộ; -Lưu Văn phòng Bộ, UBCKNN (VP, QLKD). KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, BÙ TRỪ VÀ THANH TÓAN CHỨNG KHÓAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC ngày 15 tháng 07 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính )

Chương I Quy định chung Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Đăng ký chứng khóan là việc ghi nhận quyền sở hữu, các quyền khác và nghĩa vụ liên quan của người sở hữu chứng khóan bằng hệ thống thông tin lưu giữ chứng khóan và hệ thống thông tin về người sở hữu chứng khóan.

  2. Lưu ký chứng khóan là việc nhận chứng khóan do khách hàng gửi, bảo quản chứng khóan cho khách hàng và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khóan.

  3. Đại lý chuyển nhượng quyền sở hữu là tổ chức cung cấp dịch vụ quản lý thông tin về người sở hữu chứng khóan, chuyển quyền sở hữu và phân phối chứng khóan, thay mặt tổ chức phát hành báo cáo cho các cổ đông thông tin liên quan nhận được từ tổ chức phát hành.

  4. Thành viên lưu ký là công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước (UBCKNN) cấp Giấy phép lưu ký để cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan đã đăng ký làm thành viên lưu ký tại Trung tâm Giao dịch chứng khóan (TTGDCK).

  5. Bù trừ song phương là phương thức bù trừ các giao dịch chứng khóan được thực hiện khớp trong cùng ngày giữa các cặp đối tác giao dịch đối với một lọai chứng khóan, từ đó đưa ra kết quả ròng bằng tiền và chứng khóan phải thanh tóan của mỗi bên.

  6. Bù trừ đa phương là phương thức bù trừ các giao dịch chứng khóan được khớp trong cùng ngày giữa nhiều bên tham gia giao dịch đối với một lọai chứng khóan, từ đó đưa ra kết quả ròng bằng tiền và chứng khóan phải thanh tóan của mỗi bên.

  7. Ngày thanh tóan là ngày mà thành viên lưu ký bên mua hoặc thành viên lưu ký bên bán chứng khóan được nhận chứng khóan hoặc tiền theo quy định của UBCKNN.

  8. Ngày đăng ký cuối cùng là ngày do tổ chức phát hành ấn định để xác định danh sách người sở hữu chứng khóan phục vụ cho việc thực hiện các quyền của người sở hữu chứng khóan.

Điều 3. Các tổ chức được thực hiện họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan 1. TTGDCK, Trung tâm Lưu ký và các thành viên lưu ký là những tổ chức được cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

  1. TTGDCK thực hiện chức năng của Trung tâm Lưu ký cho đến khi Trung tâm Lưu ký độc lập được thành lập.

Chương II THÀNH VIÊN LƯU KÝ

Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép lưu ký 1. Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh xin cấp Giấy phép lưu ký phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được phép thành lập và họat động tại Việt Nam;

b) Có nợ quá hạn không quá 5% trên tổng dư nợ; có lãi trong hai năm gần nhất;

c) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan;

d) Có tối thiểu 02 nhân viên nghiệp vụ có trình độ đại học và có chứng chỉ cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khóan do UBCKNN cấp;

e) Có một thành viên trong Ban Giám đốc phụ trách về họat động lưu ký chứng khóan có chứng chỉ cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khóan do UBCKNN cấp;

  1. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam xin cấp Giấy phép lưu ký phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại Khỏan 1 Điều này;

b) Được phép họat động lưu ký chứng khóan theo ủy quyền của ngân hàng nguyên xứ.

  1. Công ty chứng khóan đã được UBCKNN cấp giấy phép họat động môi giới hoặc tự doanh chứng khóan.

Điều 5. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký 1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh xin cấp Giấy phép lưu ký phải nộp cho UBCKNN 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn xin cấp Giấy phép lưu ký (theo Phụ lục 01/LK kèm theo Quy chế này);

b) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và họat động;

c) Thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);

d) Danh sách nhân viên nghiệp vụ kèm theo hồ sơ đăng ký của nhân viên nghiệp vụ đáp ứng đủ điều kiện cung cấp dịch vụ lưu ký (theo Phụ lục 03/LK kèm theo Quy chế này);

e) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan trong 02 năm liên tục gần nhất;

g) Lý lịch tóm tắt của thành viên Ban Giám đốc ngân hàng phụ trách họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 04/LK kèm theo Quy chế này) và bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan quy định tại Điểm e Khỏan 1 Điều 4 Quy chế này;

h) Phương án cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khóan trong 12 tháng đầu họat động.

  1. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam xin cấp Giấy phép lưu ký phải nộp cho UBCKNN 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

a) Các tài liệu quy định tại Điểm a, c, d, e, g và h Khỏan 1 Điều này;

b) Các tài liệu của ngân hàng nước ngòai có chi nhánh tại Việt Nam bao gồm:

i) Điều lệ của ngân hàng nguyên xứ; ii) Giấy phép họat động của ngân hàng nguyên xứ; iii) Báo cáo tài chính đã được kiểm tóan trong hai năm liên tục gần nhất và báo cáo tình hình họat động lưu ký của ngân hàng nguyên xứ.

c) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và họat động của chi nhánh tại Việt Nam;

d) Giấy ủy quyền của ngân hàng nước ngòai cho chi nhánh tại Việt Nam thực hiện họat động lưu ký chứng khóan. Các tài liệu quy định tại các Điểm b và d Khỏan 2 Điều này bao gồm bản gốc tiếng của nước nguyên xứ và bản sao dịch ra tiếng Việt có xác nhận của cơ quan công chứng Việt Nam.

Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép lưu ký 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBCKNN cấp Giấy phép lưu ký chứng khóan cho ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, UBCKNN giải thích rõ lý do bằng văn bản.

  1. Trước khi nhận Giấy phép lưu ký, ngân hàng thương mại Việt Nam, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lưu ký theo quy định của pháp luật hiện hành.

  2. Việc xét cấp Giấy phép lưu ký cho công ty chứng khóan được thực hiện đồng thời với việc xét cấp Giấy phép họat động môi giới hoặc tự doanh chứng khóan.

  3. Hồ sơ xin cấp phép họat động lưu ký cho công ty chứng khóan bao gồm các tài liệu quy định tại Điểm c và d Khỏan 1 Điều 5 Quy chế này.

Điều 7. Đăng ký thực hiện họat động lưu ký chứng khóan cho hội sở, chi nhánh của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần là thành viên lưu ký được đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khóan với UBCKNN khi hội sở và chi nhánh đó đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại Điểm c, d Khỏan 1 Điều 4 Quy chế này;

b) Có một thành viên trong Ban Giám đốc hội sở, chi nhánh phụ trách chịu trách nhiệm về họat động lưu ký chứng khóan có chứng chỉ cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khóan do UBCKNN cấp.

  1. Hồ sơ đăng ký quy định tại Khỏan 1 Điều này bao gồm:

a) Đơn đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khóan; (theo Phụ lục 05/LK kèm theo Quy chế này);

b) Thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của hội sở, chi nhánh phục vụ họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);

c) Giấy ủy quyền của Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần cho hội sở, chi nhánh thực hiện họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 06/LK kèm theo Quy chế này);

d) Lý lịch tóm tắt của thành viên Ban Giám đốc hội sở, chi nhánh ngân hàng phụ trách họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 03/LK kèm theo Quy chế này) và bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khóan quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 7 Quy chế này;

e) Danh sách nhân viên nghiệp vụ họat động lưu ký chứng khóan tại hội sở, chi nhánh của thành viên lưu ký kèm theo hồ sơ đăng ký của nhân viên nghiệp vụ đủ điều kiện cung cấp dịch vụ lưu ký (theo Phụ lục 02/LK kèm theo Quy chế này);

g) Giấy ủy quyền của ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần cho thành viên Ban giám đốc hội sở, chi nhánh phụ trách họat động lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 07 /LK kèm theo Quy chế này).

l) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN phê duyệt việc đăng ký họat động lưu ký chứng khóan cho hội sở, chi nhánh của các tổ chức quy định tại Khỏan 1 Điều này.

Điều 8. Đăng ký thành viên lưu ký 1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được UBCKNN cấp Giấy phép lưu ký, công ty chứng khóan, ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải làm thủ tục đăng ký làm thành viên lưu ký tại TTGDCK, mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại TTGDCK và đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy định.

  1. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên lưu ký và mở tài khỏan quy định tại Khỏan 1 Điều này do TTGDCK quy định.

  2. Sau khi cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, TTGDCK phải gửi báo cáo cho UBCKNN về việc đăng ký thành viên lưu ký của các tổ chức đó.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký 1. Thành viên lưu ký có quyền:

a) Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan;

b) Thu phí sử dụng dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan đối với khách hàng theo quy định của pháp luật;

c) Đăng ký các hợp đồng cầm cố chứng khóan lưu ký tập trung tại TTGDCK, Trung tâm lưu ký;

d) Hỗ trợ chứng khóan và nhận chứng khóan hỗ trợ từ các thành viên lưu ký khác trong trường hợp tạm thời thiếu khả năng thanh tóan chứng khóan và hòan trả theo quy định của pháp luật.

  1. Thành viên lưu ký có nghĩa vụ:

a) Chịu hòan tòan trách nhiệm về họat động lưu ký, đăng ký, thanh tóan của mình cũng như của hội sở, chi nhánh đã đăng ký họat động lưu ký;

b) Cung cấp dịch vụ lưu ký, thanh tóan chứng khóan cho khách hàng đối với các lọai chứng khóan quy định tại Điều 18 Quy chế này và phải tái lưu ký các chứng khóan đó tại TTGDCK;

c) Cung cấp cho TTGDCK những thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan;

d) Ủy quyền bằng văn bản cho Ngân hàng chỉ định thanh tóan thực hiện việc thanh tóan tiền liên quan đến giao dịch chứng khóan (theo Phụ lục 08/ LK kèm theo Quy chế này);

e) Ủy quyền bằng văn bản cho TTGDCK thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc bù trừ thanh tóan các giao dịch chứng khóan (Phụ lục 09/ LK);

g) Cam kết tuân thủ các quy định của UBCKNN, TTGDCK và Ngân hàng chỉ định thanh tóan về các vấn đề liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan (Phụ lục 09/LK);

h) Đóng góp vào Qũy Hỗ trợ thanh tóan theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép lưu ký chứng khóan 1. Thành viên lưu ký bị đình chỉ họat động lưu ký chứng khóan tối đa 60 ngày trong trường hợp sau đây:

a) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép lưu ký quy định tại Khỏan 1 Điều 4 Quy chế này, trừ điều kiện quy định tại Điểm b Khỏan 1 Điều 4;

b) Không thực hiện nghĩa vụ của thành viên lưu ký quy định tại Khỏan 2 Điều 9 Quy chế này;

c) Thường xuyên vi phạm các quy định tại các Điều 51, 52 và 53 Quy chế này;

d)

Theo đề nghị của TTGDCK do vi phạm các quy định của TTGDCK.

  1. Thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy phép lưu ký trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn bị đình chỉ họat động lưu ký mà không khắc phục những vi phạm quy định tại Khỏan 1 Điều này;

b) Không triển khai họat động lưu ký chứng khóan trong 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lưu ký chứng khóan, trừ trường hợp Ngân hàng lưu ký là Ngân hàng giám sát bảo quản tài sản cho Qũy đầu tư;

c) Tự nguyện xin chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan và được UBCKNN chấp thuận sau khi xem xét đơn xin rút giấy phép lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 10/LK kèm theo Quy chế này);

d) Chấm dứt họat động do giải thể, phá sản, sáp nhập, chia, hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp.

  1. Trước khi chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan, thành viên lưu ký phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Hòan tất nghĩa vụ thanh tóan chứng khóan với TTGDCK và thanh tóan tiền cho Ngân hàng chỉ định thanh tóan;

b) Làm thủ tục tất tóan tài khỏan lưu ký chứng khóan tại TTGDCK và tất tóan tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký.

  1. Thủ tục tất tóan tài khỏan lưu ký chứng khóan được thực hiện theo quy định của TTGDCK.

  2. Sau khi thành viên lưu ký đã tất tóan tài khỏan lưu ký chứng khóan, TTGDCK phải hòan trả phần đóng góp còn lại vào Qũy Hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký sau khi đã trừ nghĩa vụ nợ của thành viên lưu ký đối với TTGDCK và Ngân hàng chỉ định thanh tóan và báo cáo UBCKNN.

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đăng ký nhân viên nghiệp vụ 1. Hồ sơ đăng ký làm nhân viên nghiệp vụ cho công dân Việt Nam bao gồm :

a) Đơn đăng ký cho nhân viên nghiệp vụ thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khóan (theo Phụ lục 11/LK kèm theo Quy chế này);

b) Bản sao hợp lệ chứng chỉ cơ bản về chứng khóan và thị trường chứng khóan và chứng chỉ luật áp dụng cho ngành chứng khóan và bằng tốt nghiệp đại học;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.

  1. Hồ sơ đăng ký làm nhân viên nghiệp vụ cho công dân nước ngòai làm việc tại Việt Nam bao gồm:

a) Các tài liệu quy định tại Điểm a, b Khỏan 1 Điều này;

b) Bản sao hợp lệ hộ chiếu;

c) Bản sao hợp lệ giấy phép lao động tại Việt Nam do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam cấp.

  1. Sau khi thành viên lưu ký hòan tất thủ tục đăng ký nhân viên nghiệp vụ, UBCKNN thông báo về danh sách nhân viên nghiệp vụ cho TTGDCK và thành viên lưu ký.

Chương III ĐĂNG KÝ CHỨNG KHÓAN

Điều 12. Đăng ký chứng khóan 1. Tất cả các chứng khóan niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại TTGDCK phải được đăng ký lưu ký tập trung tại TTGDCK. Việc đăng ký chứng khóan bao gồm:

a) Đăng ký lưu ký các chứng khóan mới phát hành;

b) Quản lý sổ đăng ký người sở hữu chứng khóan;

c) Quản lý sổ đăng ký chứng khóan chuyển nhượng, sổ đăng ký chứng khóan cầm cố;

d) Lập danh sách người sở hữu chứng khóan để chuẩn bị đại hội cổ đông hàng năm;

e) Làm dịch vụ gửi thư mời cổ đông và ghi biên bản các cuộc họp đại hội đồng cổ đông;

g) Thực hiện các công việc liên quan đến thanh tóan cổ tức, trái tức và các quyền của cổ đông;

h) Thực hiện các nghiệp vụ đăng ký chứng khóan liên quan đến tăng, giảm vốn của tổ chức phát hành;

i) Giám sát tỷ lệ tham gia của bên nước ngòai;

j) Các công việc khác theo quy định của pháp luật.

  1. Thủ tục đăng ký chứng khóan tại TTGDCK được thực hiện theo quy định của TTGDCK.

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của TTGDCK trong họat động đăng ký chứng khóan 1. Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về các chứng khóan đã đăng ký.

  1. Bảo quản, lưu trữ, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến đăng ký chứng khóan.

  2. Thực hiện kiểm sóat nội bộ nhằm bảo vệ khách hàng hoặc người sở hữu chứng khóan.

  3. Giám sát các thành viên lưu ký trong việc lên danh sách người sở hữu chứng khóan có chứng khóan lưu ký tại TTGDCK và theo dõi tỷ lệ nắm giữ chứng khóan của người sở hữu chứng khóan phù hợp với quy định của pháp luật.

  4. Hướng dẫn quy trình đăng ký chứng khóan cho thành viên lưu ký.

  5. Cung cấp dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khóan đối với các chứng khóan đã đăng ký lưu ký tập trung tại TTGDCK.

  6. Thực hiện chức năng đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các chứng khóan đã được lưu ký tập trung tại TTGDCK.

  7. Thu phí đối với thành viên lưu ký sử dụng dịch vụ đăng ký chứng khóan theo quy định của pháp luật.

  8. Quy định quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký trong họat động đăng ký chứng khóan.

Điều 14. Thông tin đăng ký 1. Chứng khóan được đăng ký tách biệt cho từng lọai theo các thông tin sau đây:

a) Thông tin về chứng khóan;

b) Thông tin về người sở hữu chứng khóan.

  1. Nội dung cụ thể về các thông tin quy định tại Khỏan 1 Điều này do TTGDCK quy định.

Điều 15. Thay đổi thông tin đăng ký 1. Khi cần thay đổi quyền sở hữu chứng khóan, họ và tên, địa chỉ của người sở hữu chứng khóan, thay đổi thông tin về một pháp nhân sở hữu chứng khóan thì thành viên lưu ký hoặc tổ chức phát hành phải nộp cho TTGDCK một bộ hồ sơ xin thay đổi các thông tin về đăng ký chứng khóan.

  1. Hồ sơ quy định tại Khỏan 1 Điều này do TTGDCK quy định.

  2. TTGDCK phải điều chỉnh thông tin đăng ký phù hợp với các thông tin do thành viên lưu ký, tổ chức phát hành cung cấp. Nếu phát hiện mâu thuẫn trong các thông tin về đăng ký chứng khóan thì TTGDCK phải xử lý thông tin cho phù hợp sau khi xác nhận lại với các bên có liên quan.

Chương IV LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN

Điều 16. Nguyên tắc thực hiện họat động lưu ký chứng khóan 1. Các chứng khóan niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại TTGDCK phải được lưu ký tập trung tại TTGDCK.

  1. Thành viên lưu ký được cung cấp cho khách hàng dịch vụ lưu ký đối với các chứng khóan khác ngòai các chứng khóan quy định tại Khỏan 1 Điều này. TTGDCK được nhận tái lưu ký các chứng khóan đó nếu thành viên lưu ký có yêu cầu. TTGDCK hướng dẫn việc đăng ký lưu ký đối với các lọai chứng khóan này.

  2. Các chứng khóan cùng lọai được lưu ký tập trung tại TTGDCK dưới hình thức lưu ký tổng hợp; người sở hữu chứng khóan trở thành người đồng sở hữu chứng khóan lưu ký tổng hợp theo tỷ lệ chứng khóan được lưu ký.

  3. Việc lưu ký chứng khóan của khách hàng được quản lý theo hai cấp: khách hàng lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký tái lưu ký chứng khóan của khách hàng tại TTGDCK.

  4. Các thành viên lưu ký phải mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại TTGDCK. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác tham gia đấu thầu, đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ được trực tiếp mở tài khỏan lưu ký trái phiếu Chính phủ cho chính mình tại TTGDCK và được nhận các dịch vụ lưu ký do TTGDCK cung cấp. Thủ tục mở tài khỏan lưu ký trái phiếu Chính phủ tại TTGDCK thực hiện theo quy định của TTGDCK.

  5. Thành viên lưu ký nhận thực hiện lưu ký các chứng khóan của khách hàng đứng tên mình với tư cách là người được ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan. Để lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký, khách hàng phải ký hợp đồng mở tài khỏan lưu ký chứng khóan với thành viên lưu ký.

  6. TTGDCK nhận lưu ký chứng khóan từ các thành viên lưu ký đứng tên của TTGDCK với tư cách là người được thành viên lưu ký ủy quyền thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

Điều 17. Các lọai chứng khóan lưu ký tập trung tại TTGDCK

  1. Các chứng khóan được phép lưu ký tập trung tại TTGDCK bao gồm các lọai chứng khóan niêm yết hoặc chứng khóan đăng ký giao dịch tại TTGDCK và các chứng khóan khác quy định trong Khỏan 2 Điều 16 Quy chế này.

  2. Việc nhận gửi chứng khóan để lưu ký tập trung tại TTGDCK chỉ thực hiện đối với các đợt phát hành chứng khóan đã hòan tất thủ tục đăng ký tại TTGDCK.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của TTGDCK trong họat động lưu ký chứng khóan 1. Cung cấp các dịch vụ lưu ký đối với các lọai chứng khóan quy định tại Khỏan 1 Điều 17 Quy chế này.

  1. Cung cấp cho thành viên lưu ký sao kê về tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký tại TTGDCK.

  2. Thông báo và hướng dẫn cho thành viên lưu ký các quy định pháp luật và quy trình liên quan đến họat động lưu ký chứng khóan.

  3. Chịu trách nhiệm về thiệt hại do Trung tâm Giao dịch chứng khóan gây ra cho các thành viên lưu ký trừ trường hợp do những nguyên nhân bất khả kháng được pháp luật thừa nhận.

  4. Thu phí đối với thành viên lưu ký sử dụng dịch vụ lưu ký chứng khóan theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký 1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan bao gồm:

a) Tài khỏan chứng khóan giao dịch;

b) Tài khỏan tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khỏan cầm cố;

d) Tài khỏan bù trừ thanh tóan chứng khóan;

e) Tài khỏan sửa lỗi giao dịch;

g) Tài khỏan chờ rút;

h) Các tài khỏan khác theo quy định của pháp luật.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan quy định tại Khỏan 1 Điều này được phân lọai như sau:

a) Tài khỏan lưu ký chứng khóan cho nhà đầu tư trong nước;

b) Tài khỏan lưu ký chứng khóan cho nhà đầu tư nước ngòai;

c) Tài khỏan lưu ký chứng khóan của chính thành viên lưu ký.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký mở tại TTGDCK phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Số tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Tên và địa chỉ của thành viên lưu ký;

c) Số lượng, lọai và mã chứng khóan lưu ký;

d) Số lượng chứng khóan lưu ký tăng, giảm.

Điều 20. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký 1. Thành viên lưu ký phải quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng theo nguyên tắc sau đây:

a) Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng phải tách biệt với tài khỏan lưu ký chứng khóan của chính thành viên lưu ký;

b) Thành viên lưu ký không được sử dụng chứng khóan trong tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng vì lợi ích của bên thứ ba hoặc vì lợi ích của chính thành viên lưu ký;

c) Mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài khỏan lưu ký chứng khóan và mọi khỏan giao dịch được thực hiện qua tài khỏan này;

d) Công ty quản lý Qũy phải mở tài khỏan lưu ký riêng biệt cho công ty và cho từng qũy đầu tư chứng khóan do công ty quản lý.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Tài khỏan chứng khóan giao dịch;

b) Tài khỏan tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khỏan cầm cố;

d) Tài khỏan bù trừ thanh tóan chứng khóan;

e) Tài khỏan sửa lỗi giao dịch;

f) Tài khỏan chờ rút g) Các tài khỏan khác theo quy định hiện hành.

  1. Tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải thể hiện các nội dung sau đây:

a) Số tài khỏan lưu ký chứng khóan;

b) Tên, địa chỉ của chủ tài khỏan;

c) Số chứng minh nhân dân đối với khách hàng là người Việt nam hoặc số hộ chiếu đối với khách hàng là người nước ngòai; số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với khách hàng là doanh nghiệp, số Giấy phép thành lập đối với khách hàng là tổ chức khác;

d) Số lượng chứng khóan, lọai chứng khóan và mã chứng khóan;

e) Số lượng chứng khóan tăng giảm;

f) Các thông tin cần thiết khác.

  1. Khách hàng có nghĩa vụ thông báo ngay cho thành viên lưu ký khi có bất cứ sự thay đổi hay sai sót nào về những thông tin trong tài khỏan lưu ký chứng khóan của khách hàng tại thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký phải ghi nhận những thay đổi hoặc điều chỉnh những sai sót theo thông báo của khách hàng một cách kịp thời và chính xác.

Điều 21. Đăng ký mã số và mở tài khỏan lưu ký chứng khóan của tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngòai 1. Tổ chức, cá nhân nước ngòai thực hiện mua, bán chứng khóan trên thị trường giao dịch tập trung phải đăng ký mã số quản lý đầu tư nước ngòai với TTGDCK thông qua thành viên lưu ký theo quy định của TTGDCK.

  1. Việc đăng ký mã số đối với tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngòai theo văn bản hướng dẫn về thành viên và giao dịch chứng khóan do Bộ Tài chính ban hành.

  2. TTGDCK có nghĩa vụ hướng dẫn thành viên lưu ký thực hiện mở tài khỏan lưu ký đối với tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngòai.

Điều 22. Ký gửi chứng khóan 1. Ký gửi chứng chỉ chứng khóan:

a) Chứng chỉ chứng khóan ký gửi tại TTGDCK phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

i) Là chứng khóan của tổ chức phát hành đã được đăng ký lưu ký tại TTGDCK; ii) Không phải là chứng khóan giả, chứng khóan không còn thời hạn lưu hành, chứng khóan bị hư hỏng, chứng khóan bị thông báo mất cắp, chứng khóan đang trong giai đọan tranh chấp quyền sở hữu; iii) Chữ ký trên chứng chỉ chứng khóan phải có giá trị.

b) Khi phát hiện chứng khóan giả, TTGDCK lập biên bản ghi lại số sêri, lọai chứng khóan, thu, lập bảng kê các lọai chứng khóan đó và thông báo cho các thành viên lưu ký có liên quan.

c) Thành viên lưu ký phải hòan tòan chịu trách nhiệm trong trường hợp TTGDCK phát hiện các chứng khóan đã lưu ký tại Trung tâm của thành viên lưu ký thuộc lọai các chứng khóan giả, chứng khóan bị thông báo mất cắp, không còn giá trị lưu hành, không đủ tiêu chuẩn lưu ký, không hợp lệ hoặc phát hiện chữ ký xác nhận chứng chỉ chứng khóan là chữ ký giả, hoặc chữ ký không có giá trị.

  1. Ký gửi chứng khóan ghi sổ:

a) Thành viên lưu ký ký gửi Sổ chứng nhận cổ đông do khách hàng nộp hoặc Sổ chứng nhận cổ đông của chính thành viên cho tổ chức phát hành.

b) Tổ chức phát hành, sau khi nhận được Sổ chứng nhận cổ đông quy định tại Điểm a Khỏan 2 Điều này, phải thực hiện các công việc sau đây:

i) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Sổ chứng nhận cổ đông và thông báo bằng văn bản cho thành viên lưu ký kết quả của việc xác minh này; ii) Lập danh sách người sở hữu chứng khóan có yêu cầu lưu ký theo từng thành viên lưu ký và gửi danh sách này cho TTGDCK, kèm theo Sổ chứng nhận cổ đông chứng minh số lượng chứng khóan đang nắm giữ của người sở hữu chứng khóan.

c) TTGDCK, căn cứ vào danh sách người sở hữu chứng khóan do tổ chức phát hành lập, thực hiện các bút tóan tương ứng vào tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký. Tổ chức phát hành phải chịu hòan tòan trách nhiệm về danh sách người sở hữu chứng khóan.

  1. Việc nhận ký gửi chứng khóan theo quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này được thực hiện theo trình tự, thủ tục do TTGDCK quy định.

  2. Trong quá trình ký gửi chứng khóan theo quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này, nếu phát sinh chênh lệch, thành viên lưu ký phải thông báo cho TTGDCK để TTGDCK, tổ chức phát hành và thành viên lưu ký cùng kiểm tra và tiến hành sửa đổi cần thiết.

Điều 23. Ký gửi chứng khóan của đợt phát hành mới, phát hành thêm để tăng vốn:

  1. Chậm nhất 5 ngày làm việc trước ngày phát hành chứng khóan, tổ chức phát hành phải gửi cho TTGDCK báo cáo kế họach phân bổ chứng khóan theo mẫu do TTGDCK quy định.

  2. Sau khi nhận được báo cáo kế họach phân bổ chứng khóan TTGDCK thực hiện các bút tóan tương ứng phù hợp với báo cáo phân bổ chứng khóan nhận được từ tổ chức phát hành và gửi cho các thành viên lưu ký giấy báo tương ứng xác nhận về việc đã nhận gửi các chứng khóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của các thành viên lưu ký.

Điều 24. Hiệu lực lưu ký chứng khóan 1. Việc lưu ký chứng khóan có hiệu lực kể từ thời điểm TTGDCK thực hiện bút tóan tương ứng trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký mở tại TTGDCK trừ trường hợp quy định tại Khỏan 2 Điều này.

  1. Trường hợp thành viên lưu ký thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khóan hoặc đặt mua chứng khóan đã đăng ký lưu ký tại TTGDCK, việc lưu ký chứng khóan liên quan có hiệu lực vào ngày phát hành hoặc ngày do tổ chức phát hành thông báo.

Điều 25. Rút chứng khóan 1. Việc rút chứng khóan được thực hiện theo quy định của TTGDCK.

  1. Chứng khóan được rút dưới dạng chứng chỉ phải theo mẫu do Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước quy định; rút dưới dạng sổ chứng nhận cổ đông phải theo quy định của Bộ Tài chính và Điều lệ của tổ chức phát hành.

Điều 26. Chuyển khỏan chứng khóan 1. Việc chuyển khỏan chứng khóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan phải phù hợp với yêu cầu chuyển khỏan và các chứng từ gốc khác (nếu có) kèm theo. Việc chuyển khỏan chứng khóan trong trường hợp cho, tặng, biếu, thừa kế phải phù hợp với các quy định ở Quy chế này và pháp luật có liên quan. Sau khi thực hiện bút tóan trên các tài khỏan lưu ký chứng khóan, TTGDCK gửi giấy báo tương ứng cho thành viên lưu ký.

  1. TTGDCK lập bản sao kê tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký vào ngày làm việc cuối tháng và gửi cho thành viên lưu ký vào ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo.

  2. Việc ra lệnh chuyển khỏan, nhận chuyển khỏan hoặc hủy bỏ việc chuyển khỏan chứng khóan của thành viên lưu ký trên tài khỏan lưu ký chứng khóan tại TTGDCK phải tuân theo trình tự, thủ tục do TTGDCK quy định.Thành viên lưu ký ra lệnh chuyển khỏan chứng khóan phải đảm bảo có đủ số chứng khóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan phù hợp với các lệnh chuyển khỏan. Nếu phát hiện bất cứ sai sót nào liên quan đến chứng từ thanh tóan quy định tại Khỏan 1 Điều này thì thành viên lưu ký phải thông báo bằng văn bản cho TTGDCK ngay trong ngày nhận được chứng từ thanh tóan.

  3. Thành viên lưu ký phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do mình gây ra cho TTGDCK hoặc người sở hữu chứng khóan do việc không tuân thủ nghĩa vụ quy định tại Khỏan 3 Điều này.

Điều 27. Các ngày không nhận ký gửi, cho rút và chuyển khỏan chứng khóan 1. TTGDCK không làm thủ tục nhận ký gửi, cho rút chứng khóan và thực hiện chuyển khỏan chứng khóan trừ trường hợp thực hiện chuyển khỏan cho các giao dịch chứng khóan được thực hiện qua hệ thống giao dịch của TTGDCK vào các ngày quy định dưới đây:

a) Khỏang thời gian từ ngày làm việc liền trước đến ngày làm việc liền sau ngày đăng ký cuối cùng;

b) Những ngày làm việc do TTGDCK quy định đối với trường hợp gộp, tách cổ phiếu hoặc thực hiện yêu cầu chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi;

c) Những ngày làm việc do TTGDCK quy định đối với trường hợp trả gốc và lãi trái phiếu;

d) Những ngày làm việc vì lý do kỹ thuật, TTGDCK không thể thực hiện yêu cầu của khách hàng. Trong trường hợp này, TTGDCK phải báo trước cho thành viên lưu ký liên quan về lý do và thời gian TTGDCK không làm thủ tục ký gửi chứng khóan, cho rút chứng khóan và thực hiện chuyển khỏan chứng khóan.

  1. Ngòai các ngày quy định tại Khỏan 1 Điều này, TTGDCK không cho phép rút và chuyển khỏan chứng khóan khi việc ký gửi chứng khóan chưa có hiệu lực theo quy định tại Điều 24 Quy chế này.

Điều 28. Cầm cố chứng khóan 1. Việc cầm cố chứng khóan phải được thực hiện theo các quy định của pháp lệnh hiện hành về cầm cố.

  1. Việc cầm cố chứng khóan được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Việc cầm cố chứng khóan lưu ký tập trung tại TTGDCK phải thực hiện thông qua các Hợp đồng cầm cố có đăng ký giao dịch bảo đảm tại TTGDCK.

b) Việc ủy quyền của bên cầm cố và bên nhận cầm cố cho thành viên lưu ký với tư cách là bên thứ ba quản lý chứng khóan cầm cố được thực hiện theo quy định trong hợp đồng cầm cố chứng khóan giữa các bên.

c) Việc cầm cố chứng khóan của người đầu tư được thực hiện tại các thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký chịu trách nhiệm quản lý số chứng khóan cầm cố của người đầu tư thông qua tài khỏan cầm cố chứng khóan của thành viên lưu ký tại TTGDCK.

  1. Ngay sau khi thành viên lưu ký của bên cầm cố thực hiện chuyển số chứng khóan đề nghị cầm cố từ tài khỏan chứng khóan giao dịch của khách hàng sang tài khỏan chứng khóan cầm cố của khách hàng, thành viên lưu ký phải gửi chứng từ liên quan cho TTGDCK. Nếu chứng từ hợp lệ, TTGDCK sẽ thực hiện bút tóan tương ứng. Trường hợp TTGDCK nhận được chứng từ liên quan trước 15 giờ cùng ngày thì việc cầm cố sẽ có hiệu lực ngay trong ngày. Trường hợp TTGDCK nhận được chứng từ liên quan sau 15 giờ thì việc cầm cố sẽ có hiệu lực vào ngày làm việc ngay sau ngày nhận chứng từ đó.

  2. Sau khi chuyển khỏan chứng khóan cầm cố từ tài khỏan chứng khóan giao dịch sang tài khỏan chứng khóan cầm cố, TTGDCK phải thông báo bằng văn bản cho thành viên lưu ký liên quan về việc chuyển khỏan đó. TTGDCK phải đình chỉ việc rút, chuyển nhượng các chứng khóan trên tài khỏan cầm cố chứng khóan trong thời gian cầm cố.

Điều 29. Giải tỏa chứng khóan cầm cố 1. Việc giải tỏa chứng khóan cầm cố được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Việc đề nghị giải tỏa chứng khóan cầm cố được thực hiện theo yêu cầu của bên nhận cầm cố và gửi cho thành viên lưu ký bên cầm cố.

b) Việc giải tỏa chứng khóan cầm cố được thực hiện thông qua thành viên lưu ký bên cầm cố.

c) Các bên có thể đề nghị giải tỏa tòan bộ hay một phần chứng khóan cầm cố.

  1. Trình tự, thủ tục giải tỏa chứng khóan cầm cố do TTGDCK quy định và TTGDCK phải đảm bảo giải tỏa chứng khóan cầm cố đúng thời hạn cho khách hàng.

  2. Sau khi giải tỏa chứng khóan cầm cố, TTGDCK phải thông báo bằng văn bản cho thành viên lưu ký liên quan về việc đã giải tỏa chứng khóan cầm cố.

Điều 30. Xử lý chứng khóan cầm cố 1. Việc xử lý chứng khóan cầm cố được thực hiện theo các quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo.

  1. Trong trường hợp các bên lựa chọn việc bán chứng khóan để xử lý chứng khóan cầm cố, việc bán chứng khóan cầm cố được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của TTGDCK theo quy định của TTGDCK.

Chương V Bù trừ, thanh tóan chứng khóan Điều 31. Phạm vi áp dụng và thời hạn thanh tóan các giao dịch chứng khóan 1. Bù trừ, thanh tóan chứng khóan được áp dụng cho tất cả các giao dịch chứng khóan tại TTGDCK.

  1. TTGDCK có nghĩa vụ quy định cụ thể thời gian thực hiện việc bù trừ và thanh tóan.

Điều 32. Phương thức bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan 1. Việc bù trừ các giao dịch lô chẵn và lô lớn được thực hiện theo phương thức bù trừ đa phương. Phương thức bù trừ song phương chỉ áp dụng trong một số trường hợp, một số lọai giao dịch nhất định theo quy định của TTGDCK.

  1. Việc thanh tóan các giao dịch lô thẻ được thực hiện trực tiếp giữa thành viên lưu ký là công ty chứng khóan có họat động tự doanh và nhà đầu tư.

Điều 33. Nguyên tắc bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan 1. Việc thanh tóan các giao dịch chứng khóan phải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khóan đồng thời với thanh tóan tiền 2. Việc thanh tóan các giao dịch chứng khóan phải phù hợp với số lượng chứng khóan và tiền ghi trong các chứng từ thanh tóan.

  1. Việc thanh tóan tiền phải thực hiện bằng hình thức chuyển khỏan thông qua hệ thống tài khỏan của thành viên lưu ký và TTGDCK mở tại Ngân hàng chỉ định thanh tóan.

  2. Việc thanh tóan tiền phải thực hiện bằng hình thức chuyển khỏan thông qua hệ thống tài khỏan chứng khóan giao dịch, tài khỏan bù trừ thanh tóan chứng khóan đã giao dịch của thành viên lưu ký mở tại TTGDCK.

Điều 34. Trình tự thực hiện bù trừ và thanh tóan, sửa lỗi sau giao dịch 1. Trình tự thực hiện bù trừ và thanh tóan các giao dịch chứng khóan do TTGDCK quy định trên nguyên tắc đảm bảo thời hạn thanh tóan quy định tại Khỏan 2 Điều 31 Quy chế này và phù hợp với các quy định của pháp luật.

  1. Trình tự thực hiện sửa lỗi sau giao dịch của khách hàng thực hiện theo quy định của TTGDCK.

Điều 35. Ngân hàng Chỉ định thanh tóan 1. Ngân hàng Chỉ định thanh tóan là ngân hàng thương mại được UBCKNN chỉ định để thực hiện việc mở tài khỏan thanh tóan bằng tiền cho TTGDCK và thành viên lưu ký nhằm phục vụ việc thanh tóan bằng tiền cho các giao dịch chứng khóan.

  1. Ngân hàng chỉ định thanh tóan phải chịu trách nhiệm trước UBCKNN và TTGDCK về họat động của mình và họat động của hội sở, chi nhánh được ngân hàng ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của chỉ định thanh tóan trong việc:

a) Thanh tóan đầy đủ và đúng hạn cho các giao dịch chứng khóan đã thực hiện tại TTGDCK;

b) Hỗ trợ cho TTGDCK để đảm bảo thanh tóan bằng tiền cho các giao dịch chứng khóan trong trường hợp cần thiết;

c) Tuân thủ chế độ thông tin, báo cáo và các bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật hiện hành;

d) Bảo đảm cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực cần thiết phục vụ việc thanh tóan bằng tiền cho các giao dịch chứng khóan.

Điều 36. Qũy hỗ trợ thanh tóan Qũy hỗ trợ thanh tóan là qũy được hình thành từ các khỏan đóng góp bằng tiền của các thành viên lưu ký và được sử dụng để thực hiện thanh tóan tiền thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền khi thực hiện các giao dịch.

Điều 37. Nghĩa vụ đóng góp của các thành viên lưu ký vào Qũy hỗ trợ thanh tóan 1. Tất cả các thành viên lưu ký có nghĩa vụ đóng góp một khỏan tiền theo mức cố định ban đầu và mức đóng góp hàng năm vào tài khỏan Qũy hỗ trợ thanh tóan mở tại Ngân hàng Chỉ định thanh tóan đứng tên TTGDCK. Khỏan tiền đóng góp hàng năm được thực hiện vào tháng đầu tiên của năm tiếp theo.

  1. Mức đóng góp của thành viên lưu ký vào Qũy hỗ trợ thanh tóan như sau:

a) Mức đóng góp cố định ban đầu là 120 triệu đồng đối với thành viên lưu ký là công ty chứng khóan và 80 triệu đồng đối với thành viên lưu ký là ngân hàng thương mại;

b) Mức đóng góp hàng năm bằng 0,008% doanh số giao dịch tự doanh hoặc môi giới của thành viên lưu ký là công ty chứng khóan hoặc giá trị giao dịch do thành viên lưu ký là ngân hàng thực hiện thanh tóan của năm liền trước.

Điều 38. Quản lý Qũy hỗ trợ thanh tóan 1. Qũy hỗ trợ thanh tóan do TTGDCK quản lý. TTGDCK phải gửi tòan bộ số tiền đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên lưu ký vào một tài khỏan tiền gửi đứng tên TTGDCK tại Ngân hàng Chỉ định thanh tóan.

  1. TTGDCK có trách nhiệm quản lý Qũy hỗ trợ thanh tóan để hỗ trợ kịp thời cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền.

  2. Tiền đóng góp của từng thành viên lưu ký vào Qũy hỗ trợ thanh tóan được quản lý trên các tiểu khỏan tách biệt mở riêng cho từng thành viên lưu ký theo chế độ kế tóan hiện hành quy định đối với TTGDCK.

  3. TTGDCK có nghĩa vụ phân bổ lãi tiền gửi phát sinh từ việc quản lý Qũy hỗ trợ thanh tóan phù hợp với số tiền đã đóng góp và thời gian đóng góp của từng thành viên sau khi trừ phí quản lý Qũy cho TTGDCK theo mức phí do Bộ Tài chính quy định.

  4. Tiền phạt thu từ thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh tóan được ghi tăng trên tiểu khỏan của các thành viên lưu ký khác tham gia hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng với số tiền đã trích từ các tiểu khỏan đó.

Điều 39. Sử dụng Qũy hỗ trợ thanh tóan 1. TTGDCK được quyền sử dụng Qũy hỗ trợ thanh tóan để thanh tóan tạm thời thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan.

  1. Việc sử dụng tiền của Qũy hỗ trợ thanh tóan trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền được thực hiện theo trình tự sau:

a) Tự động trích từ phần đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên lưu ký vi phạm;

b) Trường hợp sử dụng khỏan đóng góp nêu tại Điểm a Khỏan 2 Điều này vẫn chưa đủ để thanh tóan, TTGDCK trích từ khỏan đóng góp của các thành viên lưu ký khác theo mức đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan của các thành viên lưu ký này.

Điều 40. Trách nhiệm của thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh tóan Thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh tóan dẫn đến việc phải sử dụng Qũy hỗ trợ thanh tóan phải chịu trách nhiệm sau đây:

  1. Hòan trả khỏan tiền đã nhận hỗ trợ từ Qũy hỗ trợ thanh tóan trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày sử dụng tiền của Qũy hỗ trợ thanh tóan. Trường hợp thành viên lưu ký không thực hiện nghĩa vụ này trong thời hạn 05 ngày làm việc, thành viên lưu ký phải chịu phạt do vi phạm nghĩa vụ thanh tóan.Mức phạt thành viên lưu ký vi phạm phải trả lãi phạt trên số tiền chậm trả và số ngày chậm trả. Lãi suất phạt bằng 1%/ngày trong 05 ngày làm việc đầu tiên.

  2. Trường hợp trong thời hạn trên thành viên lưu ký vẫn không thực hiện được nghĩa vụ thanh tóan, thành viên lưu ký phải chịu mức phạt bằng 6%/ngày kể từ ngày làm việc thứ 6 tính từ thời điểm sử dụng Qũy hỗ trợ thanh tóan.

Điều 41. Hòan trả Qũy hỗ trợ thanh tóan 1. Phần đóng góp vào Qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký chỉ được hòan trả khi thành viên đó chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.

  1. Việc hòan trả Qũy hỗ trợ thanh tóan cho thành viên lưu ký chấm dứt họat động lưu ký chứng khóan được thực hiện sau khi TTGDCK khấu trừ các khỏan phải trả (nghĩa vụ nợ ) của thành viên lưu ký hoặc các khỏan sử dụng Qũy của thành viên lưu ký đó.

Điều 42. Hỗ trợ chứng khóan 1. Trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan chứng khóan, thành viên lưu ký có thể nhận hỗ trợ chứng khóan từ các nguồn sau đây để đảm bảo thời hạn thanh tóan theo đúng quy định:

a) Thành viên lưu ký khác;

b) Khách hàng nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản;

c) Các nguồn khác.

  1. Việc hòan trả chứng khóan nhận hỗ trợ có thể thực hiện bằng chứng khóan hoặc tiền theo thỏa thuận giữa thành viên lưu ký với bên hỗ trợ chứng khóan.

  2. Các thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan chứng khóan phải chịu mọi chi phí, tổn thất phát sinh và chịu xử phạt theo quy định của UBCKNN và TTGDCK.

Chương VI THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI SỞ HỮU CHỨNG KHÓAN

Điều 43. Báo cáo phân bổ quyền cuối cùng 1. Khi nhận được thông báo về ngày đăng ký cuối cùng từ tổ chức phát hành, TTGDCK gửi thông báo cho các thành viên lưu ký về ngày đăng ký cuối cùng.

  1. Sau khi nhận được thông báo về ngày đăng ký cuối cùng của TTGDCK, thành viên lưu ký lập danh sách người sở hữu chứng khóan theo những nội dung thông tin do TTGDCK quy định và chuyển cho TTGDCK trong thời hạn quy định. Thành viên lưu ký chịu mọi tổn thất phát sinh do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trong việc lập danh sách người sở hữu chứng khóan.

  2. TTGDCK lập và gửi danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khóan vào ngày đăng ký cuối cùng và báo cáo tổng hợp phân bổ quyền của người sở hữu chứng khóan cho tổ chức phát hành. Tổ chức phát hành có trách nhiệm xác nhận với TTGDCK về tính chính xác của các báo cáo đó.

Căn cứ vào báo cáo tổng hợp phân bổ quyền và lọai quyền đã được tổ chức phát hành xác nhận, TTGDCK lập và gửi báo cáo phân bổ quyền của người sở hữu chứng khóan theo từng thành viên lưu ký cho các thành viên lưu ký liên quan.

  1. Chỉ những người sở hữu chứng khóan được ghi tên trong danh sách người sở hữu chứng khóan do TTGDCK lập vào ngày đăng ký cuối cùng được nhận các quyền phát sinh liên quan đến việc sở hữu chứng khóan đã đăng ký, lưu ký tập trung tại TTGDCK.

  2. Khi nhận được báo cáo phân bổ quyền cuối cùng do TTGDCK gửi thành viên lưu ký phải thông báo ngay cho người sở hữu chứng khóan liên quan biết nội dung trong báo cáo đó.

  3. Trình tự thủ tục và thời hạn cụ thể về việc lập và gửi các tài liệu quy định tại Khỏan 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do TTGDCK quy định trên nguyên tắc đảm bảo quyền lợi của các cổ đông và phù hợp với Luật doanh nghiệp hiện hành.

Điều 44. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan Khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của người sở hữu chứng khóan gửi thông qua thành viên lưu ký về việc thực hiện quyền đối với chứng khóan lưu ký tại TTGDCK quy định tại các Điều 45, 46, 47, 48, 49 Quy chế này, TTGDCK với tư cách là người được ủy quyền thay mặt cho thành viên lưu ký thực hiện quyền liên quan đến việc sở hữu chứng khóan phù hợp với quy định tại Khỏan 4 và Khỏan 6 Điều 16 Quy chế này.

Điều 45. Thực hiện quyền bỏ phiếu 1. Theo yêu cầu của người sở hữu chứng khóan, TTGDCK tham gia bỏ phiếu thay mặt cho người sở hữu chứng khóan trên cơ sở ủy quyền của người sở hữu chứng khóan.

  1. Trình tự, thời hạn gửi yêu cầu tham gia bỏ phiếu thay mặt người sở hữu chứng khóan quy định tại Khỏan 1 Điều này do TTGDCK quy định.

Điều 46. Thực hiện quyền mua cổ phiếu 1. Sau khi nhận được yêu cầu đặt mua cổ phiếu và tiền mua cổ phiếu từ thành viên lưu ký, TTGDCK có nghĩa vụ:

a) Kiểm tra và xác nhận với thành viên lưu ký liên quan về việc nắm giữ các quyền mua cổ phiếu của thành viên lưu ký đó.

b) Gửi cho tổ chức phát hành danh sách người sở hữu chứng khóan có đơn yêu cầu được thực hiện quyền mua cổ phiếu theo từng thành viên lưu ký.

  1. Trình tự và thời hạn gửi đơn yêu cầu thực hiện quyền mua cổ phiếu cho tổ chức phát hành và chuyển tiền mua cổ phiếu do TTGDCK quy định.

  2. Sau khi nhận được báo cáo phân bổ cổ phiếu trong trường hợp thực hiện quyền mua cổ phiếu của tổ chức phát hành, TTGDCK có nghĩa vụ:

a) Hạch tóan số cổ phiếu đó vào tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký liên quan;

b) Thông báo ngay cho thành viên lưu ký liên quan biết kết quả thực hiện quyền mua cổ phiếu.

  1. Khi tổ chức phát hành phát hành quyền mua cổ phiếu, TTGDCK phải tập hợp và phân phối các quyền mua cổ phiếu theo đúng nội dung, yêu cầu của tổ chức phát hành.

Điều 47. Thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi 1. Tổ chức phát hành có nghĩa vụ cung cấp các thông tin về chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi cho TTGDCK chậm nhất trước 10 ngày làm việc trước ngày thực hiện việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi.

Căn cứ yêu cầu chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi do thành viên lưu ký lập và gửi cho TTGDCK, TTGDCK lập và gửi yêu cầu chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi cho tổ chức phát hành đề nghị chuyển đổi thành cổ phiếu mới.

  1. TTGDCK lập và gửi báo cáo phát hành cổ phiếu mới chi tiết theo thành viên lưu ký cho các thành viên lưu ký có liên quan, đồng thời hạch tóan số cổ phiếu phát hành mới vào tài khỏan lưu ký và gửi sao kê cho các thành viên lưu ký có liên quan.

Điều 48. Thực hiện quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, vốn gốc và lãi trái phiếu 1. TTGDCK phân phối cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu cho các thành viên lưu ký liên quan vào ngày làm việc là ngày đến hạn thanh tóan cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu phù hợp với tỷ lệ nắm giữ chứng khóan của các thành viên lưu ký tại các tổ chức phát hành.

  1. Trong trường hợp TTGDCK không thể phân phối cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu đúng hạn theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, TTGDCK phải thông báo trong vòng 24 giờ cho các thành viên lưu ký biết lý do chậm trễ.

Điều 49. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan đối với các chứng khóan đã được rút 1. TTGDCK thực hiện các quyền phát sinh liên quan đến chứng khóan của người có tên trong danh sách người sở hữu chứng khóan vào ngày đăng ký cuối cùng trong trường hợp các chứng khóan đó đã được rút như sau:

a) Đối với quyền mua cổ phiếu hoặc quyền chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi, TTGDCK thực hiện đặt mua các chứng khóan phát hành mới hoặc nhận và phân phối quyền mua cổ phiếu chỉ khi có yêu cầu bằng văn bản của người rút chứng khóan gửi thông qua thành viên lưu ký.

b) Đối với cổ tức, cổ phiếu thưởng, hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu, TTGDCK nhận và thanh tóan hoặc chuyển giao theo yêu cầu bằng văn bản của thành viên lưu ký.

  1. TTGDCK không thực hiện các quyền của người sở hữu chứng khóan ngòai các quyền quy định tại Điểm a và b Khỏan 1 Điều này.

  2. Trong trường hợp cần thiết, TTGDCK mở một tài khỏan riêng để hạch tóan các cổ phiếu nhận được từ tổ chức phát hành theo quy định tại Khỏan 1 Điều này.

  3. Trường hợp người sở hữu chứng khóan đã rút các chứng khóan và không có tên trong danh sách người sở hữu vào ngày đăng ký cuối cùng, TTGDCK chỉ thực hiện các quyền cho người sở hữu chứng khóan khi có ủy quyền bằng văn bản của tổ chức phát hành.

Điều 50. Trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sở hữu chứng khóan TTGDCK quy định trình tự, thủ tục cụ thể đối với việc thực hiện các quyền quy định tại các Điều 46, 47, 48 và 49 Quy chế này.

Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 51. Báo cáo định kỳ 1. Định kỳ hàng tháng, hàng qúy, hàng năm TTGDCK phải gửi báo cáo họat động lưu ký chứng khóan cho UBCKNN theo nội dung quy định tại Phụ lục 12/LK kèm theo quy chế này.

  1. Định kỳ hàng tháng, hàng qúy, hàng năm các thành viên lưu ký phải gửi báo cáo họat động lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký cho UBCKNN theo nội dung quy định tại Phụ lục 13/LK kèm theo quy chế này.

  2. Định kỳ hàng tháng, hàng qúy, hàng năm, Ngân hàng chỉ định thanh tóan phải báo cáo UBCKNN về họat động thanh tóan bù trừ các giao dịch của Ngân hàng chỉ định thanh tóan theo nội dung quy định tại Phụ lục 14/ LK kèm theo Quy chế này.

  3. Thời hạn báo cáo được quy định như sau:

a) Báo cáo tháng gửi tới UBCKNN trong vòng 05 ngày làm việc của tháng tiếp theo;

b) Báo cáo qúy gửi tới UBCKNN trong vòng 15 ngày làm việc của tháng đầu tiên trong qúy tiếp theo;

c) Báo cáo năm gửi tới UBCKNN trong vòng 90 ngày đầu trong năm tiếp theo.

  1. TTGDCK có nghĩa vụ bảo mật thông tin liên quan đến tài khỏan của thành viên lưu ký. Việc gửi các số liệu báo cáo thống kê phải được thực hiện theo nguyên tắc bảo mật.

Điều 52. Báo cáo bất thường TTGDCK, thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh tóan phải báo cáo UBCKNN trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:

  1. Thay đổi thành viên Ban giám đốc phụ trách họat động lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký.

  2. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan bị thất lạc.

  3. Họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan bị tê liệt một phần hay tòan bộ.

  4. Phát hiện chứng khóan giả.

Điều 53. Báo cáo theo yêu cầu 1. Ngòai các trường hợp báo cáo bất thường quy định tại Điều 52 Quy chế này, trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của người đầu tư, UBCKNN có thể yêu cầu TTGDCK, các thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh tóan báo cáo họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan.

  1. TTGDCK, thành viên lưu ký và Ngân hàng chỉ định thanh tóan phải báo cáo UBCKNN trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định tại Khỏan 1 Điều này.

Chương VIII THANH TRA GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 54. Thanh tra, giám sát 1. Thành viên lưu ký, nhân viên nghiệp vụ của thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh tóan và những nhân viên liên quan phải chịu sự giám sát của TTGDCK và chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của UBCKNN phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

  1. TTGDCK chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của UBCKNN phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 55. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm các quy định trong Quy chế này bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 56. Điều khỏan thi hành Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) LÊ THỊ BĂNG TÂM Phụ lục 01/LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, Ngày .... tháng .... năm .... ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Kính gửi : Ủy ban Chứng khóan Nhà nước

Căn cứ Nghị định số 144/2003/ NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

Căn cứ Quyết định số…… /QĐ-UBCK của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan ; Đề nghị UBCKNN cấp Giấy phép lưu ký chứng khóan cho: Tên đầy đủ và chính thức của thành viên lưu ký; Tên giao dịch của thành viên lưu ký; Địa chỉ chính thức trụ sở chính của thành viên lưu ký; Địa chỉ giao dịch, số điện thọai, fax; Phạm vi và nội dung họat động của thành viên lưu ký nêu trong Giấy phép lưu ký; Tên, năm sinh, quốc tịch của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành; Số lượng cán bộ, nhân viên của thành viên lưu ký; Ngày dự kiến khai trương họat động lưu ký. Tổng Giám đốc / Giám đốc Ngân hàng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Phụ lục 02 /LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------***------- THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT PHỤC VỤ HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Ngân hàng (hội sở, chi nhánh Ngân hàng):………………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

  1. Hệ thống máy vi tính, thiết bị phục vụ cho họat động lưu ký chứng khóan: - Số lượng máy vi tính; - Dự kiến phương pháp lưu giữ và xử lý thông tin về khách hàng; phương án lưu giữ chứng khóan lưu ký của khách hàng; - Phương pháp cung cấp thông tin cho khách hàng, UBCKNN, TTGDCK và các cơ quan liên quan khác (thông qua hệ thống máy tính, điện thọai, telex, fax ...); - Nêu rõ tính năng, tác dụng, tình trạng, cấp độ công nghệ của trang thiết bị sử dụng và việc bố trí hệ thống máy tính này tại trụ sở làm việc.

  2. Hệ thống kho két phục vụ họat động lưu ký chứng khóan: - Tổng diện tích kho két; Kết cấu kho két (độ dày của tường kho, số gian kho...); - Số lượng két sắt trong kho; Kết cấu về két sắt (chất liệu, diện tích, độ an tòan...); - Các biện pháp đảm bảo an tòan: (chống cháy, nổ, đột nhập...); Đội ngũ cán bộ: Ghi chú: Mẫu thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật của hội sở, chi nhánh điền tên hội sở chi nhánh. …., Ngày…. tháng….. năm…… Tổng Giám đốc / Giám đốc Ngân hàng/ Chi nhánh/ Hội sở (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Phụ lục 03 / LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, Ngày .... tháng .... năm .... DANH SÁCH NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Kính gửi : Ủy ban Chứng khóan Nhà nước Tên thành viên lưu ký: Địa chỉ: Số điện thọai / telex/ fax: Đăng ký danh sách nhân viên nghiệp vụ thực hiện dịch vụ lưu ký đến giao dịch và làm việc với TTGDCK. Số tt Họ và tên Giới tính Quốc tịch Dân tộc Trình độ chuyên môn Chức vụ 1.

  3. Xác nhận của thành viên lưu ký Tổng Giám đốc/ Giám đốc Ngân hàng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Phụ lục 04 /LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..…..., Ngày .... tháng .... năm .... LÝ LỊCH TÓM TẮT (Của thành viên trong Ban giám đốc và người đại diện của thành viên lưu ký)

  4. Họ và tên: (Bí danh nếu có)

  5. Nam hay nữ:

  6. Ngày tháng năm sinh:

  7. Nơi sinh:

  8. Quốc tịch:

  9. Dân tộc:

  10. Địa chỉ thường trú:

  11. Tên, địa chỉ hoặc số điện thọai của người thân sử dụng để liên lạc trong trường hợp khẩn cấp.

  12. Trình độ chuyên môn:

  13. Các nghề nghiệp và chức vụ đã qua:

  14. Khen thưởng:

  15. Kỷ luật:

  16. Chức vụ dự kiến trong công ty chứng khóan:

  17. Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:

  18. Quan hệ cha mẹ, vợ/chồng, con cái: Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Người khai ký tên (Ký, ghi rõ họ tên) Phụ lục 05 /LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, Ngày .... tháng .... năm .... ĐƠN ĐĂNG KÝ CHO HỘI SỞ/ CHI NHÁNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Kính gửi : Ủy ban Chứng khóan Nhà nước

Căn cứ Nghị định số 144/2003/ NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

Căn cứ Quyết định số…… /QĐ-UBCK của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan;

Căn cứ Giấy phép lưu ký số… ngày .. tháng … năm do UBCKNN cấp; Thay mặt Ngân hàng… chúng tôi đăng ký cho Hội sở/chi nhánh sau được cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khóan: Tên đầy đủ và chính thức của hội sở/ chi nhánh; Tên giao dịch của hội sở/ chi nhánh; Địa chỉ chính thức trụ sở chính của hội sở/ chi nhánh; Địa chỉ giao dịch, số điện thọai, fax; Phạm vi và nội dung họat động hội sở/ chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký; Họ và tên của thành viên Ban giám đốc phụ trách họat động lưu ký chứng khóan (kèm theo bản lý lịch tóm tắt theo mẫu Phụ lục 03/LK). Họ và tên của nhân viên nghiệp vụ trực tiếp thực hiện nghiệp vụ lưu ký (kèm theo bản lý lịch tóm tắt theo mẫu Phụ lục 03/LK). Ngày dự kiến triển khai họat động lưu ký tại hội sở/ chi nhánh. Ghi chú: Trường hợp xin đăng ký cho nhiều hội sở, chi nhánh, thành viên lưu ký chỉ cần gửi một đơn nhưng phải điền đủ các thông tin trên cho từng hội sở, chi nhánh. Tổng Giám đốc / Giám đốc Ngân hàng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Phụ lục 06 /LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- GIẤY ỦY QUYỀNCHO HỘI SỞ, CHI NHÁNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Ngân hàng ………………. Địa chỉ: …………………. ỦY QUYỀN CHO Hội sở/ Chi nhánh ……………… Địa chỉ: ………………. được tham gia vào các họat động liên quan đến đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan với khách hàng và TTGDCK. Hội sở/ chi nhánh Ngân hàng…………. có nghĩa vụ sau: - Phải tuân thủ theo các qui định của pháp luật về họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan. - Thực hiện các công việc theo ủy quyền và báo cáo cho Ngân hàng…… về các công việc có liên quan đến họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan tại hội sở / chi nhánh. - Chịu trách nhiệm trước Ngân hàng…………….. về tòan bộ họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan trong phạm vi được ủy quyền của mình. …., Ngày…. tháng…năm Tổng Giám đốc / Giám đốc Ngân hàng (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Phụ lục 07 /LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- GIẤY ỦY QUYỀN CHO THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC HỘI SỞ/ CHI NHÁNH PHỤ TRÁCH HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Ngân hàng ………………………………………………… Địa chỉ: ………………………………………………… ỦY QUYỀN CHO Ông(Bà):…………………………………………………Chức vụ: …………….. Là người đại diện ủy quyền …….. của Ngân hàng………………………………. TẠI CHI NHÁNH ……………………………………………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………... phụ trách các họat động liên quan đến đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan với các khách hàng và TTGDCK tại Hội sở/ Chi nhánh ………… Ông (Bà) ………………. được ủy quyền phải có các nghĩa vụ sau: - Chịu trách nhiệm trước Ngân hàng……………….. về các họat động của Hội sở/ Chi nhánh liên quan tới việc cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan cho khách hàng, họat động của các nhân viên nghiệp vụ và các giao dịch liên quan đến chứng khóan với TTGDCK; - Ký các công văn và văn bản liên quan tới các giao dịch về lưu ký, thanh tóan bù trừ và đăng ký chứng khóan với các bộ phận có chức năng của Ngân hàng…….. - Ký lệnh chuyển khỏan hoặc lệnh chi trả hoặc nhận tiền mặt/ séc/ chứng khóan trong quan hệ với TTGDCK; - Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan tới nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan theo yêu cầu của Ngân hàng………………… Người được ủy quyền (ký, ghi rõ họ tên) ………., Ngày…… tháng…..năm Tổng Giám đốc /Giám đốc Ngân hàng (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Phụ lục 08/ LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ------------------------------ ........, Ngày....tháng... năm ... GIẤY ỦY QUYỀN CHO NGÂN HÀNG CHỈ ĐỊNH Công ty /Ngân hàng:…………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………… Số điện thọai:………………….Fax ………………Telex……………………… Người ký tên sau đây: ………………………………………………… Chức vụ: ………………………………………………………………………. Được sự chấp thuận của ban giám đốc công ty..../ ngân hàng....., thay mặt cho công ty/ ngân hàng....................ủy quyền cho ngân hàng ................... thực thi các công việc sau:

  1. Giải trình với TTGDCK các thông tin về các bên tham gia như: a. Mẫu chữ ký. b. Địa chỉ công ty. c. Mẫu dấu công ty. d. Tình trạng tài khỏan. e. Các thay đổi khác liên quan .

  2. Tuân thủ các quy định của TTGDCK trong việc thực hiện thanh tóan chuyển khỏan từ tài khỏan của thành viên lưu ký vào tài khỏan của TTGDCK mở tại ngân hàng chỉ định.

  3. Giấy ủy quyền này sẽ không bị hủy bỏ nếu không được TTGDCK xác nhận đồng ý bằng văn bản. Trường hợp Giấy ủy quyền bị hủy bỏ hay có bất kỳ thay đổi nào trong Giấy ủy quyền này khi không được TTGDCK xác nhận đồng ý chúng tôi sẵn sàng chịu xử phạt theo quy định của pháp luật. Nơi gửi: - TTGDCK - Ngân hàng chỉ định thanh tóan Tổng giám đốc/ Giám đốc Ngân hàng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Phụ lục 09 /LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc ------------------------------ ..........Ngày..... tháng.... năm ... GIẤY CAM KẾT VÀ ỦY QUYỀN CỦA THÀNH VIÊN LƯU KÝ TRONG QUAN HỆ VỚI TTGDCK

Căn cứ Nghị định số 144/2003/ NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

Căn cứ Quyết định số…… /QĐ-UBCK của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan ; Theo Quyết định số ...../QĐ-UBCK, ngày .......tháng .......năm..... về việc cấp phép họat động lưu ký cho công ty / ngân hàng..................; Chúng tôi là:....................................................................................... Trụ sở: ........................, số điện thọai........, Fax:.......... GIẤY PHÉP THÀNH LẬP, SỐ .........., NGÀY CẤP.......... do ông/bà: ............................. đại diện.......... Chúng tôi cam kết : Tuân thủ mọi quy định tại Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan. Trong trường hợp có bất kỳ sự khác nhau nào trong Quyết định của Chủ tịch UBCKNN về việc ban hành Quy chế và nội dung quy định trong văn bản này thì quy định tại Quyết định của Chủ tịch UBCKNN về việc ban hành Quy chế sẽ có hiệu lực, thay thế cho quy định tại văn bản này; Tuân thủ mọi sửa đổi, bổ sung đối với nội dung Quyết định của Chủ tịch UBCKNN về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan; Trả mọi khỏan phí và lệ phí theo quy định pháp luật liên quan đến dịch vụ lưu ký, thanh tóan bù trừ và đăng ký chứng khóan do TTGDCK cung cấp; Lưu ký tập trung ngay dưới hình thức lưu ký tổng hợp các chứng khóan của khách hàng tại TTGDCK, nếu khách hàng của chúng tôi không phản đối; Nhận các chứng khóan từ TTGDCK mà chúng tôi yêu cầu rút, nếu các chứng khóan đó cùng lọai với chứng khóan mà chúng tôi đã lưu ký, và không đòi hỏi nhận lại chính những tờ chứng khóan mà chúng tôi đã lưu ký; Phân bổ cho người sở hữu chứng khóan là khách hàng của chúng tôi tiền, chứng khóan hoặc tài sản hoặc các quyền do tổ chức phát hành thanh tóan hoặc chuyển giao thông qua TTGDCK phù hợp tỷ lệ sở hữu của người sở hữu chứng khóan được ghi nhận vào ngày đăng ký cuối cùng và phù hợp với Quyết định số…. ngày…. tháng… năm… của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan; Thông báo kịp thời cho chủ tài khỏan lưu ký chứng khóan do chúng tôi quản lý các thông tin liên quan do tổ chức phát hành hoặc TTGDCK thông báo; Ký kết hợp đồng bảo hiểm các tổn thất có thể gây ra cho khách hàng của mình và TTGDCK do lỗi cố ý hoặc không cố ý của nhân viên của chúng tôi theo quy định của UBCKNN; Cung cấp cho TTGDCK các thông tin mà TTGDCK yêu cầu và các thông tin cần thiết để thực hiện nghiệp vụ lưu ký, đăng ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan; Đền bù cho TTGDCK mọi tổn thất, mất mát, hoặc khỏan nợ phát sinh mà TTGDCK phải chịu do chúng tôi không thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình được quy định tại văn bản này và tại Quyết định số…. ngày….tháng….năm…. của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan. Chúng tôi ủy quyền cho Trung tâm giao dịch chứng khóan: Thực hiện các nghiệp vụ lưu ký, đăng ký bù trừ và thanh tóan chứng khóan đối với các giao dịch chứng khóan tại TTGDCK; Thực hiện các nghiệp vụ cần thiết để trợ giúp cho khách hàng của chúng tôi thực hiện các quyền đối với chứng khóan mà họ sở hữu theo quy định tại chương Quyết định số…. ngày….tháng….năm…. của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan. Được trích chứng khóan từ tài khỏan thanh tóan bù trừ chứng khóan của chúng tôi để thanh tóan giao dịch chứng khóan đã được khớp trên cơ sở chứng từ thanh tóan do TTGDCK lập. Quản lý phần đóng góp của chúng tôi vào Qũy hỗ trợ thanh tóan. Chúng tôi hiểu rằng:

  1. TTGDCK không được yêu cầu chúng tôi thông báo các thông tin liên quan đến khách hàng của chúng tôi trừ khi: - Những thông tin đó là cần thiết để giám sát việc tuân thủ mức giới hạn đối với sở hữu chứng khóan của cá nhân và tổ chức nước ngòai hoặc các mức giới hạn do tổ chức phát hành quy định đối với chứng khóan lưu ký; - Pháp luật hiện hành quy định hoặc khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu TGDCK cung cấp các thông tin đó; - TTGDCK và nhân viên của mình cam kết giữ bí mật các thông tin do chúng tôi cung cấp trong phạm vi TTGDCK.

  2. TTGDCK không chịu trách nhiệm về mọi chậm trễ hay lỗi trong việc ghi có hay ghi nợ các chứng khóan trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký hoặc các tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do sự chậm trên hay lỗi đó gây ra trừ khi trách nhiệm đó phát sinh do lỗi của TTGDCK hoặc nhân viên của TTGDCK.

  3. Đối với các tổn thất, mất mát về chứng khóan đã được bảo hiểm, trách nhiệm của TTGDCK chỉ giới hạn ở mức mà tổ chức bảo hiểm liên quan trả. Văn bản này được làm tại và có hiệu lực kể từ ngày...........tháng......... năm..... Tổng giám đốc / Giám đốc Công ty/Ngân hàng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Phụ lục 10 /LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ......, Ngày .... tháng .... năm .... ĐƠN XIN RÚT GIẤY PHÉP LƯU KÝ Kính gửi : Ủy ban Chứng khóan Nhà nước

Căn cứ Nghị định số 144/2003/ NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

Căn cứ Quyết định số…… /QĐ-UBCK của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan ;

Căn cứ Giấy phép lưu ký số..../ ......ngày..../...../......do Chủ tịch UBCKNN cấp ;

Căn cứ điều lệ của công ty chứng khóan / ngân hàng .... (tên đầy đủ và tên viết tắt theo giấy phép lưu ký) - Địa chỉ trụ sở chính - Thay mặt công ty chứng khóan / ngân hàng...... đề nghị cho phép rút giấy phép lưu ký Lý do ngừng thực hiện họat động lưu ký..................... Chúng tôi xin cam đoan, sau khi được UBCKNN chấp thuận sẽ hòan tất các thủ tục theo quy định của pháp luật. Công ty chứng khóan / ngân hàng chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. Hồ sơ gửi kèm Tổng Giám đốc / Giám đốc Công ty/ Ngân hàng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) - Báo cáo tình hình họat động, báo cáo lỗ lãi trong 2 năm liên tục gần nhất (nếu có) - Giấy chấp thuận của cơ quan quản lý cấp trên cho phép rút giấy phép. Phụ lục 11 /LK (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc ------------------------- .........., Ngày .... tháng ... năm ... . ĐƠN ĐĂNG KÝ CHO NHÂN VIÊN THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN Kính gửi : Ủy ban Chứng khóan Nhà nước

Căn cứ Nghị định số 144/2003/ NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan;

Căn cứ Quyết định số…… /QĐ-UBCK của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan ; Thay mặt công ty / ngân hàng ......đăng ký với UBCKNN cho ông (bà) sau làm nhân viên nghiệp vụ lưu ký chứng khóan : a. Họ và tên...................................................................Nam, nữ b. Sinh ngày .............. tháng ......... năm ............... c. CMND Số .......................... cấp tại ............................ ngày ... tháng ..... năm .. d. Địa chỉ: e. Trình độ văn hóa. g. Trình độ chuyên môn (Nêu rõ đã tốt nghiệp các trường đại học và các khóa học bổ sung kiến thức, các học vị nếu có) h. Trong trường hợp người xin phép đã từng công tác trong lĩnh vực chứng khóan, nêu rõ quá trình.

  1. Chúng tôi xin cam kết tuân thủ các quy định của quy chế và các quy định khác của UBCKNN.

  2. Chúng tôi xin hòan tòan chịu trách nhiệm về mọi họat động của các nhân viên nghiệp vụ của chúng tôi trong các họat động thanh tóan bù trừ các giao dịch chứng khóan. Nhân viên nghiệp vụ (Ký, ghi rõ họ tên ) Giám đốc công ty/Giám đốc Ngân hàng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) - Các tài kiệu kèm theo đơn + Một bản sao CMND; + Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn; + 2 ảnh 3 x 4 cm + Sơ yếu lý lịch của nhân viên nghiệp vụ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Phụ lục 12/LK MẪU BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN CỦA TRUNG TÂM GIAO DỊCH (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) Tên Trung tâm giao dịch chứng khóan Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN (Tháng, Qúy, Năm /20 ) A. Chứng khóan niêm yết: STT Tên TVLK Chứng khóan lưu ký KH mở TK KH đóng TK Số lượng chứng khóan lưu ký Tổng cộng CK.A CK.B … CK.N 1 TK … TK … …. Cộng TV.A … … …. … …. …. … … …. N TK… TK… …. Cộng TV.N Tổng cộng Tỷ lệ so với niêm yết Ghi chú: - TV.A: Thành viên lưu ký A, TV.N: Thành viên lưu ký N CK.A: Chứng khóan A; CK.N: Chứng khóan N TK ... là tài khỏan theo quy định tại Điều 19 Quy chế này có phát sinh trong tháng B. Tình hình sở hữu chứng khóan của người đầu tư nước ngòai: Số tt Tên chứng khóan niêm yết Số lượng chứng khóan nắm giữ (Tính đến thời điểm báo cáo) Tỷ lệ nắm giữ / tổng số chứng khóan niêm yết hoặc đăng ký giao dịch Tổ chức Cá nhân Tổng số Tổ chức Cá nhân Tổng số C. HỌAT ĐỘNG CẦM CỐ CHỨNG KHÓAN STT Tên TVLK Lọai CK SLượng Chứng khóan lưu ký Chứng khóan cầm cố Tỷ lệ chứng khóan cầm cố so với chứng khóan lưu ký Tỷ lệ chứng khóan giải tỏa so với chứng khóan cầm cố Số CK cầm cố đầu tháng Số phát sinh tăng trong tháng Số phát sinh giảm trong tháng Số CK còn cầm cố cuối tháng Giải tỏa theo yêu cầu Thanh lý hợp đồng (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)=(9)/(4) (11)=[(7)+(8)]/[(5)+(6)] TVLK A Lọai 1 Lọai 2 …. Lọai N Tổng TVLK N Lọai 1 Lọai 2 …. Lọai N Tổng Tổng cộng D. Thực hiện quyền liên quan đến chứng khóan niêm yết STT Tên TCPH Mã CK Lọai quyền thực hiện Ngày ĐKCC Ngày THQ Tỷ lệ lãi/cổ tức (%) Số lượng CK đăng ký LK Số tiền TT cổ tức/ lãi TP (đvt: đồng) Ghi chú (CP qũy) Đã LK Chưa LK Tổng Qua TTGD I/ Trái phiếu: Cộng: II/ Cổ phiếu: Cộng: Tổng cộng: Người lập Trưởng phòng Phụ lục 13 /LK MẪU BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN CỦA THÀNH VIÊN LƯU KÝ (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan) Tên Thành viên lưu ký Ngày …..tháng ……năm……. Kính gửi ủy ban chứng khóan Nhà nước BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHÓAN (tháng, qúy, năm /200) A. CHỨNG KHÓAN NIÊM YẾT HOẶC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH Tổng số khách hàng mở tài khỏan lưu ký: (tổ chức:.......... , cá nhân:...........) Số lượng hợp đồng cầm cố đang còn hiệu lực đến ngày ........: STT Lọai CK Slượng CKLK của Tviên Slượng CKLK của khách hàng Slượng CK cầm cố Giá trị chứng khóan cầm cố Số lượng khách hàng cầm cố Trong nước Nước ngòai Cổ phiếu 1 A ... ... ... ... ... ... ... N N Tổng cộng Trái phiếu 1 A ... ... ... ... ... ... .... N N Tổng cộng Ghi chú: CKLK: chứng khóan lưu ký B. Chứng khóan chưa niêm yết: STT Lọai CK Slượng chứng khóan phát hành Giá trị chứng khóan phát hành Slượng chứng khóan lưu ký Giá trị chứng khóan lưu ký Ghi chú Chú ý: Nếu chưa thực hiện lưu ký chứng khóan chưa niêm yết đề nghị ghi “chưa thực hiện lưu ký chứng khóan chưa niêm yết” trong mục B Người lập Trưởng phòng Phụ lục 14/LK MẪU BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG THANH TÓAN BÙ TRỪ CÁC GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN CỦA NGÂN HÀNG CHỈ ĐỊNH THANH TÓAN (Tháng, Qúy, Năm /200 ) (Ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan chứng khóan ) Tên ngân hàng Chỉ định thanh tóan Kính gửi: Ủy ban Chứng khóan Nhà nước BÁO CÁO HỌAT ĐỘNG THANH TÓAN BÙ TRỪ CÁC GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN (Đến ngày… tháng… năm ) I. SỐ LIỆU HỌAT ĐỘNG Chỉ tiêu Số đơn vị Số tiền 1. Số dư tiền đến ngày ( / /200 )

  3. TỔNG SỐ DN MỞ TÀI KHỎAN TẠI NHCĐ - Tiền gửi thanh tóan và tiền gửi kỳ hạn - Tiền gửi tự doanh - Tiền gửi môi giới - Tiền gửi thanh tóan bù trừ - Tiền gửi ký qũy II. CÁC THÔNG TIN KHÁC II. Phương hướng họat động năm tiếp theo Người lập Trưởng phòng Giám đốc Ngân hàng/Giám đốc chi nhánh (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-60-2004-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-quy-che-dang-ky-luu-ky-bu-tru-va-thanh-toan-chung-khoan--110519.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan