Quyết định số 35/2001/QĐ-BTMVề việc ban hành Quy chế đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch
- Số hiệu
- 35/2001/QĐ-BTM
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 11/01/2001
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế Đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch __________________ BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 04 /12/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Công vàn số 1126/CP-KTTH ngày 21/9/1998 của Chính phủ về việc giao hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào thị trường có hạn ngạch;
Căn cứ Quyết định số 1722/2000/QĐ-BTM ngày 12 /12/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc thành lập Hội đồng Đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đấu thầu hạn ngạch hàng dệt, may xuất khẩu vào thị trường có quy định hạn ngạch.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1405/1998/QĐ-BTM ngày 17/11/1998 và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng Đấu thầu, các Ủy viên Hội đồng Đấu thầu, Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp tham gia đấu thầu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ ĐẤU THẦU HẠN NGẠCH HÀNG DỆT, MAY XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG CÓ QUY ĐỊNH HẠN NGẠCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BTM ngày 11 tháng 1 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Thương mại) Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Đối tượng tham gia đấu thầu. 1.1. Các doanh nghiệp tham gia đấu thầu là các doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có ngành nghề phù hợp, đã đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc giấy phép đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Riêng đối với các mặt hàng: T-shirt (Cat.4), áo len (Cat.5), quần (Cat.6) và áo sơ mi nam (Cat.8) đối tượng tham gia đấu thầu là các doanh nghiệp đã được phân bổ hạn ngạch trong năm 2000.
Điều 2 . Nguyên tắc đấu thầu: 2.1. Tổ chức đấu thầu và mở thầu công khai. 2.2.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng đợt đấu thầu, Hội đồng Đấu thầu quy định mặt hàng (Category-Cat.), số lượng của từng mặt hàng và giá chào thầu cho mỗi mặt hàng của từng đợt đấu thầu. 2.3. Doanh nghiệp thuộc các đối tượng quy định tại Điều 1 được đăng ký dự thầu các mặt hàng, (Cat.) đưa ra đấu thầu và mỗi Cat. được đăng ký với số lượng tối đa như quy định trong hồ sơ mời thầu.
Điều 3. Hội đồng Đấu thầu: Hội đồng Đấu thầu gồm một lãnh đạo Bộ Thương mại làm Chủ tịch và các đại diện cấp Vụ của Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp, Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính là thành viên. Danh sách các thành viên chính thức của hội đồng Đấu thầu sẽ được lãnh đạo Bộ Thương mại công bố, sau khi có ý kiến của các Bộ tham gia. Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định thành lập Hội đồng Đấu thầu, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Đấu thầu. Hội đồng Đấu thầu có trách nhiệm chuẩn bị, tổ chức, thực hiện đấu thầu và công bố kết quả đấu thầu. Phần II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐẤU THẦU
Điều 4 . Chuẩn bị đấu thầu: 4.1. Hội đồng Đấu thầu quy định mặt hàng, số lượng hạn ngạch đấu thầu, cách thức tổ chức đấu thầu và thông báo mời thầu (đăng trên các báo Thương mại, Đầu tư, Công nghiệp, Tài chính). 4.2. Hồ sơ dự thầu: Mỗi doanh nghiệp chỉ gửi một túi hồ sơ dự thầu, bao gồm:
-
Bản đăng ký tham dự thầu.
-
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc Giấy phép Đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam.
-
Bản cam kết ký qũy bảo đảm thực hiện số lượng hạn ngạch trúng thầu. Túi hồ sơ dự thầu dán kín, có dấu niêm phong và ghi rõ "Hồ sơ tham dự đấu thầu hạn ngạch hàng dệt may".
Điều 5. Quy trình thực hiện đấu thầu: 5.1. Đăng ký đấu thầu: Các doanh nghiệp tham gia dự thầu có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 1 gửi hồ sơ dự thầu về Bộ Thương mại. Hạn cuối cùng nhận hồ sơ dự thầu là cuối giờ làm việc của ngày làm việc trước ngày mở thầu. 5.2. Thời gian, địa điểm mở thầu được quy định trong thông báo mời thầu. 5.3. Công bố kết quả đấu thầu: chậm nhất là 7 ngày làm việc kể từ ngày mở thầu, Hội đồng Đấu thầu công bố kết quả Đấu thầu trên các báo ngành và thông báo bằng văn bản đến các doanh nghiệp trúng thầu.
Điều 6. Tiêu chuẩn xét thầu: Doanh nghiệp trúng thầu là doanh nghiệp có mức giá cao theo thứ tự đến hết số lượng gọi thầu cho mỗi chủng lọai hàng và không thấp hơn mức giá chào thầu. Trong trường hợp có nhiều đơn dự thầu cùng đạt được giá trúng thầu thấp nhất thì số lượng có giá trúng thầu thấp. nhất sẽ được chia theo tỷ lệ số lượng đăng ký của các đơn dự thầu mặt hàng đó. Trong trường hợp doanh nghiệp trúng thầu nhưng từ chối kết quả trúng thầu thì phải thông báo bằng văn bản cho Hội đồng đấu thầu trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả Hội đồng Đấu thầu sẽ giao cho đơn vị có giá dự thầu kế tiếp thực hiện nếu các doanh nghiệp này chấp nhận. Trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp kế tiếp có giá trúng thầu bầng nhau thì số lượng hạn ngạch trên sẽ được chia theo tỷ lệ số lượng đăng ký của các đơn dự thầu mặt hàng đó.
Điều 7. Trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp trúng thầu: 7.1. Trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu, các doanh nghiệp trúng thầu phải nộp tiền ký qũy bảo đảm thực hiện số lượng hạn ngạch trúng thầu bằng 15% tổng số tiền doanh nghiệp phải thanh tóan hạn ngạch trúng thầu. Tiền ký qũy được nộp bằng "Bảo chứng ngân hàng" hoặc tiền chuyển khỏan của ngân hàng, nơi doanh nghiệp mở tài khỏan, cấp Bảo chứng ngân hàng này tự động hết hiệu lực khi doanh nghiệp thực hiện từ 90% hạn ngạch trúng thầu. Nếu trong thời gian trên doanh nghiệp không nộp "Bảo chứng ngân hàng" hoặc không chuyển khỏan thì Thông báo giao hạn ngạch trúng thầu của lô hàng tương ứng sẽ tự động hết hiệu lực. Những lô hàng này sẽ được Hội đồng Đấu thẩu xử lý theo Điều 6. Doanh nghiệp nào không thực hiện đúng điều này sẽ không được tham gia đấu thầu hạn ngạch năm sau. Số tiền ký qũy này chỉ được giải tỏa khi các doanh nghiệp thực hiện từ 90% số lượng hạn ngạch trúng thầu trở lên. 7.2. Sau khi đã nộp tiền ký qũy bảo đảm thực hiện hạn ngạch trúng thầu theo quy định tại điểm 7.1, các doanh nghiệp trúng thầu gửi chứng từ đã nộp tiền đến Bộ Thương mại (Vụ Xuất nhập khẩu) để được nhận Thông báo giao hạn ngạch trúng thầu. 7.3 . Doanh nghiệp trúng thầu sẽ không được nhận lại tiền ký qũy bảo đảm thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp trúng thầu thực hiện hạn ngạch trúng thầu dưới 90% hoặc rút đơn dự thầu sau thời gian quy định tại điểm 7.1. 7.4 . Doanh nghiệp phải thanh tóan tiền mua hạn ngạch trúng thầu cho từng lô hàng trước khi giao hàng. 7.5 . Hạn ngạch trúng thầu được chuyển nhượng. Doanh nghiệp chuyển nhượng hạn ngạch trúng thầu phải có văn bản gửi cho Bộ Thương mại để được xác nhận.
Điều 8 . Điều khỏan thi hành. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định ban hành và được gửi đến các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan cần kịp thời phản ánh về Hội đồng Đấu thầu để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. Phụ lục DANH MỤC HẠN NGẠCH CÁC MẶT HÀNG DỆT MAY XUẤT KHẨU SANG EU ĐƯỢC ĐƯA RA ĐẤU THẦU NĂM 2001 ( kèm theo Quyết định số 35/2001/QĐ-BTM ngày 11 tháng 1 năm 2001) Mặt hàng Cat Đơn vị tính Tổng số lượng hạn ngạch đấu thầu năm 2001 Số lượng hạn ngạch đấu thầu của khu vực I Số lượng hạn ngạch đấu thầu của khu vực II Số lượng tối đa được đăng ký dự thầu Giá chào thầu (VNĐ/chiếc/bộ)
- T.Shirt 4 Chiếc 1.800.000 652.000 1.148.000 60.000 300.0 2. Áo len 5 Chiếc 600.000 252.000 348.000 15.000 1.000,0 3. Quần 6 Chiếc 900.000 342.000 558.000 15.000 1.000,0 4. Sơ mi nữ 7 Chiếc 500.000 133.000 367.000 30.000 500,0 5. Sơ mi nam 8 Chiếc 2.400.000 886.000 1.514.000 100.000 500,0 6. Áo khóac nữ 15 Chiếc 90.000 35.000 55.000 5.000 5.000,0 7. Áo lót nhỏ 31 Chiếc 720.000 720.000 200.000 1.000,0 8. Bộ quần áo thể thao 73 Bộ 190.000 40.000 150.000 10.000 2.000,0
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-35-2001-qd-btm-ve-viec-ban-hanh-quy-che-dau-thau-han-ngach-hang-det-may-xuat-khau-vao-thi-truong-co-quy-dinh-han-ngach--22626.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- về việc hướng dẫn thực hiện dịch vụ trung chuyển container tại các cảng biển Việt Nam
- Ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AJ để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean - Nhật Bản
- Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
- Hướng dẫn thi hành quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóavà các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Về việc bổ sung Phụ lục 3 Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam - mẫu D để hưởng các Ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại
- Về việc ban hành Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp quản lý thị trường
- Về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa