Quyết định số 972-TC/ĐTQGVề việc ban hành quy chế góp vốn, huy động vốn quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia
- Số hiệu
- 972-TC/ĐTQG
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/10/1996
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 972-TC/ĐTQG
Hà Nội, Ngày 29 tháng 10 năm 1996
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế góp vốn, huy động vốn Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia _______________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH -
Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 22 tháng 6 năm 1994; -
Căn cứ Nghị định 29/CP ngày 12 tháng 5 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước; -
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1995 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ của Bộ tài chính; -
Căn cứ Quyết định số 808/TT ngày 9/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia; -
Căn cứ Điều lệ Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 462/TTg ngày 9/7/1996 của Thủ tướng Chính phủ; -
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế g óp vốn huy động vốn của Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia.
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành.
Điều 3.- Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này. BỘ TÀI CHÍNH Bộ trưởng (Đã ký) Hồ Tế QUY CHẾ GÓP VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA QŨY HỖ TRỢ ĐẦU TƯ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 972 TC/HTĐTQG ngày 29-10-1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Nguồn vốn họat động của Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia (sau đây gọi tắt là Qũy) bao gồm: Vốn điều lệ và vốn huy động. 1.1. Vốn Điều lệ bao gồm: - Vốn ngân sách Nhà nước cấp; - Vốn góp của các doanh nghiệp: mức vốn góp của các doanh nghiệp Nhà nước không thấp hơn 3% lợi nhuận sau thuế của năm họat động trước đó. Danh sách và mức vốn góp của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Vốn góp tự nguyện của các cá nhân, các tổ chức trong và ngòai nước. Khi có nhu cầu tăng thêm vốn Điều lệ, Hội đồng quản lý đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 1.2. Vốn huy động bao gồm: - Vốn phát hành trái phiếu trung và dài hạn; - Vốn vay trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước; - Tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước; các khỏan vay của Chính phủ và nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để cho vay lại đối với các dự án được Chính phủ quy định; các khỏan chênh lệch lãi suất nguồn vốn ODA cho vay lại; - Nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư phát triển của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước; - Tiếp nhận các nguồn vốn của các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân tự nguyện gửi Qũy để đầu tư phát triển; - Vốn tài trợ không hòan lại cho Qũy của các tổ chức Quốc tế, Quốc gia và các tổ chức phi Chính phủ; - Vốn huy động khác do Bộ trưởng Bộ tài chính quy định. Mức vốn huy động, hình thức huy động, lãi suất huy động của từng thời kỳ do Tổng giám đốc Qũy trình Hội đồng quản lý quyết định phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước. Qũy hỗ trợ đầu tư quốc gia có trách nhiệm quản lý, thu hồi và hòan trả đúng hạn cho chủ sở hữu các khỏan vốn huy động nói trên.
Điều 2. - Các tổ chức bảo hiểm, tín dụng và doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) góp vốn vào Qũy được sở hữu phần tài sản, được chia lãi (nếu có) tương ứng với phần vốn góp, được xem xét cho vay vốn khi có nhu cầu phù hợp với cơ chế cho vay của Qũy và được rút vốn Điều lệ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp có khó khăn đặc biệt, phá sản, giải thể.
Điều 3. - Các chi phí phát sinh trong nghiệp vụ huy động vốn như trả lãi vốn huy động, chi phí huy động..., được tính vào chi phí họat động của Qũy.
Điều 4. - Nguồn vốn của Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ . A. VỐN ĐIỀU LỆ:
Điều 5. Ngân sách Nhà nước cấp vốn Điều lệ cho Qũy từ nguồn vốn được cân đối trong dự tóan ngân sách hàng năm cho đến khi đủ 50% vốn Điều lệ. Hàng năm căn cứ vào dự tóan ngân sách Nhà nước bố trí cho Qúy, Bộ tài chính chuyển vốn vào tài khỏan tiền gửi của Qũy tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng nơi Qũy mở tài khỏan.
Điều 6. Vốn góp của các doanh nghiệp Nhà nước là phần đóng góp bắt buộc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Mức vốn góp của các doanh nghiệp Nhà nước không thấp hơn 3% lợi nhuận sau thuế của năm họat động trước đó. Ngòai mức vốn góp bắt buộc, các doanh nghiệp còn có thể được góp vốn vào Qũy với số lượng không hạn chế. Các doanh nghiệp có mức lợi nhuận sau thuế của năm họat động trước đó thấp hơn 1 tỷ đồng được tự nguyện góp vốn vào Qũy, nhưng không bắt buộc.
Điều 7. Các doanh nghiệp được sử dụng các lọai qũy và vốn hợp pháp để góp vốn vào Qũy bằng tiền đồng VN. Trường hợp doanh nghiệp được phép kinh doanh ngọai tệ thì việc góp vốn có thể bằng ngọai tệ (USD), mức vốn góp được ghi bằng VNĐ theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm góp vốn.
Điều 8. Trên cơ sở số liệu về lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp do hệ thống Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp cung cấp, Qũy có trách nhiệm tính tóan thống nhất với Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp mức vốn góp của từng doanh nghiệp trình Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Việc cung cấp số liệu của Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp cho Qũy được thực hiện vào tháng 11 của năm báo cáo (số liệu ước tính) và vào tháng 6 của năm kế họach (số liệu báo cáo quyết tóan chính thức của năm trước đó).
Điều 9.
Căn cứ vào mức vốn góp của từng doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc Qũy ký thông báo đến từng doanh nghiệp góp vốn. Chậm nhất là 3 tháng kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định, thủ trưởng các doanh nghiệp thực hiện chuyển tiền (có thể bằng tiền mặt, hoặc phát hành séc, hoặc trích tài khỏan bằng ủy nhiệm chi...) vào tài khỏan tiền gửi của Qũy Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng do Qũy quy định. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định về thời hạn và mức vốn góp, Qũy sẽ kiến nghị với Bộ trưởng Bộ Tài chính (qua Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) để xem xét và xử lý.
Điều 10. Các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước được tự nguyện góp vốn Điều lệ cho Qũy với số lượng không hạn chế phù hợp với thông lệ Quốc tế và pháp luật Việt Nam.
Điều 11. Các thành viên góp vốn Điều lệ Qũy được hưởng các quyền lợi sau đây: - Được sở hữu phần tài sản tương đương với phần vốn góp vào Qũy và được rút vốn Điều lệ trong trường hợp đặc biệt khó khăn hoặc bị phá sản, giải thể theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; - Được tham gia ý kiến về chính sách, cơ chế huy động và sử dụng vốn của Qũy; được tham dự cuộc họp thường niên để nghe thông báo về kết quả họat động của Qũy; được cung cấp thông tin cần thiết về tình hình họat động của Qũy; - Được xem xét cho vay vốn khi có nhu cầu phù hợp với cơ chế cho vay của Qũy; - Được chia lãi tương ứng với phần vốn góp trong trường hợp kết quả tài chính của Qũy thu lớn hơn chi. B/ VỐN HUY ĐỘNG:
Điều 12. Vốn huy động là vốn của chủ sở hữu mà Qũy được quyền sử dụng và có trách nhiệm hòan trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi.
Điều 13. Qũy HTĐTQG được phát hành trái phiếu trung hạn và dài hạn theo quy chế phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 120/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mức phát hành, thời hạn phát hành, hình thức phát hành, lãi suất trái phiếu, cơ cấu về mệnh giá trái phiếu... do Tổng Giám đốc Qũy báo cáo Hội đồng quản lý và trình Bộ trưởng Bộ tài chính quyết định cho từng đợt phát hành.
Điều 14. Bộ tài chính có thể phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn và chuyển cho Qũy HTĐTQG để bổ sung nguồn vốn huy động; Qũy HTĐTQG phải sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hòan trả đầy đủ, đúng hạn tiền gốc, tiền lãi cho Bộ Tài chính. Việc phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn cho Qũy HTĐTQG được thực hiện theo quy định sau: 1-
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn, Qũy HTĐTQG xây dựng phương án huy động vốn, kế họach trả nợ trái phiếu, trao đổi thống nhất với KBNN Trung ương và báo cáo Hội đồng quản lý thông qua để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. 2- Trên cơ sở đề nghị của Qũy HTĐTQG và KBNN Trung ương, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc phát hành trái phiếu Chính phủ huy động cho Qũy và ủy quyền cho KBNN Trung ương thực hiện. 3- Kho bạc Nhà nước Trung ương tổ chức phát hành trái phiếu, tập trung tiền mua trái phiếu và chuyển vào tài khỏan của Qũy HTĐTQG mở tại KBNN Trung ương. Đồng thời Qũy HTĐTQG ký nhận nợ với Bộ Tài chính (KBNN Trung ương) và cam kết hòan trả đầy đủ, đúng hạn tiền gốc và lãi. Tiền lãi tính theo lãi suất trái phiếu hình thành qua kết quả đấu thầu hoặc lãi suất do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cho từng đợt phát hành. 5- Sau từng đợt phát hành trái phiếu, Qũy HTĐTQG sẽ thanh tóan cho KBNN Trung ương chi phí in phát hành trái phiếu (theo hợp đồng với cơ quan in ấn) và chi phí phát hành - thanh tóan trái phiếu theo tỷ lệ quy định. 6- Đến hạn trả nợ, Qũy HTĐTQG có trách nhiệm thanh tóan đầy đủ tiền gốc, lãi trái phiếu cho KBNN Trung ương. Trường hợp Qũy không hòan trả, Bộ tài chính (KBNN Trung ương) có quyền tự động trích tài khỏan của Qũy mở tại KBNN Trung ương để thu hồi nợ.
Điều 15. Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia được tiếp nhận các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước tự nguyện gửi Qũy để đầu tư phát triển. Các tổ chức cá nhân trong và ngòai nước tự nguyện gửi tiền vào Qũy để đầu tư phát triển được nhận một tỷ lệ lãi suất theo thỏa thuận, hoặc theo hợp đồng. Tỷ lệ lãi suất do HĐQL Qũy quy định nhưng tối đa không quá lãi suất quy định của Nhà nước.
Điều 16. Qũy được tiếp nhận và vay vốn trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong nước theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi trên cơ sở hợp đồng vay vốn và phải đảm bảo trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Điều kiện vay, thời hạn vay, lãi suất vay... do 2 bên thỏa thuận phù hợp với các quyết định của Hội đồng quản lý trong từng thời kỳ và phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 17. Qũy được trực tiếp đàm phán, ký kết các hợp đồng, các hiệp định vay vốn trung và dài hạn với các tổ chức, cá nhân ngòai nước phù hợp với các quy định của Nhà nước và thông lệ Quốc tế, đảm bảo trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Qũy được quyền tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, Quốc gia, cá nhân người nước ngòai để tăng cường, bổ sung nguồn vốn cho vay trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và theo đúng pháp luật Việt Nam.
Điều 18. Qũy được nhận vốn ủy thác cho vay đầu tư phát triển của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước thông qua hợp đồng ủy thác.
Điều 19. Qũy hỗ trợ đầu tư Quốc gia được tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và các nguồn vay nợ, viện trợ nước ngòai của Chính phủ, các khỏan chênh lệch lãi suất từ nguồn vốn ODA cho vay để cho vay lại đối với các dự án được Chính phủ quy định.
Điều 20. Qũy được huy động các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. C/ QUẢN LÝ, BẢO TÒAN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN:
Điều 21. Nguồn vốn Qũy được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất. Tổng Giám đốc Qũy có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đúng mục đích, thu hồi vốn và lãi cho vay, bảo tòan và tăng trưởng nguồn vốn, được quyền phân bổ, điều hòa, điều chỉnh nguồn vốn trong phạm vi tòan hệ thống.
Điều 22. Giám đốc các chi nhánh Qũy HTĐTQG tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích nguồn vốn được phân bổ, chấp hành nghiêm chỉnh lệnh điều động, điều hòa nguồn vốn của Tổng Giám đốc Qũy; vận động, hướng dẫn các Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn góp vốn cho Qũy theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và theo đúng chế độ hiện hành. Nguồn vốn tự huy động trên địa bàn được sử dụng cho các dự án đầu tư tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với mục tiêu và nội dung của Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Tổng Giám đốc Qũy HTĐTQG có trách nhiệm ban hành cơ chế huy động và sử dụng vốn tại các chi nhánh Qũy HTĐTQG.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, Địa phương và các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ tài chính để nghiên cứu giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-972-tc-dtqg-ve-viec-ban-hanh-quy-che-gop-von-huy-dong-von-quy-ho-tro-dau-tu-quoc-gia--8959.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc