Quyết định số 1039/1997/QĐ-BTCvề việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với các Hiệp hội, liên đoàn thể thao
- Số hiệu
- 1039/1997/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/12/1997
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1039/1997/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 1997
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với các Hiệp hội, liên đòan thể thao BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ đã được Quốc hội thông qua ngày 30-9-1992;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28-10-1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 258-TTg ngày 14-6-1957 quy định chi tiết thi hành luật số 102-SL/L004 ngày 20-5-1957 về quyền lập hội;
Căn cứ Chỉ thị số 01-CT của Chủ tịch HĐBT (nay là Thủ tướng Chính phủ) ngày 5-1-1989 về việc quản lý tổ chức và họat động của các Hội quần chúng; Để tăng cường công tác quản lý tài chính đối với các Hiệp hội, Liên đòan thể thao, nhằm không ngừng phát triển phong trào và nâng cao thành tích thể thao nước nhà; Xét đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế quản lý tài chính đối với các Hiệp hội, Liên đòan thể thao". Quy chế này áp dụng cho các Liên đòan, Hiệp hội thể theo, Ủy ban Olympic Quốc gia (dưới đây gọi tắt là các Liên đòan) đã được thành lập theo quy định tại Luật số 102-SL/L04 ngày 20 tháng 5 năm 1957 và có điều lệ đã được Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ công nhận, bao gồm các Liên đòan ở Trung ương và hệ thống các cấp ở địa phương và các ngành trong tòan quốc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn, của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành quyết định này. Ban chấp hành các Liên đòan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. BỘ TRƯỞNG (Đã Ký) Phạm Văn Trọng QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC LIÊN ĐÒAN, HIỆP HỘI THỂ THAO (Ban hành kèm Quyết định số 1039/1997/QĐ-BTC ngày 17 tháng 12 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này áp dụng cho các Liên đòan, Hiệp hội thể thao (dưới đây gọi tắt là các Liên đòan) đã được thành lập theo quy định tại Luật số 102-SL/L04 ngày 20 tháng 5 năm 1957 và có điều lệ đã được Ban tổ chức cán bộ Chính phủ công nhận, bao gồm các Liên đòan ở Trung ương và hệ thống các cấp ở địa phương và các ngành trong tòan quốc.
Điều 2. Các Liên đòan phải tự đảm bảo kinh phí cho các họat động của mình và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên. Các khỏan thu, chi của Liên đòan phải tuân thủ theo phương án đã được Ủy ban Thể dục - Thể thao phê chuẩn.
Điều 3. Nếu các Liên đòan có các họat động sản xuất kinh doanh thì phải tổ chức hạch tóan riêng và phải thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước như đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh khác.
Chương 2: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA LIÊN ĐÒAN THỂ THAO
Điều 4. Tài sản của Liên đòan bao gồm tòan bộ các tài sản dưới dạng hiện vật, giá trị, được hình thành từ nguồn đóng góp của các thành viên; tài sản được biếu, tặng và các tài sản được hình thành từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 5. Tài sản của Liên đòan chỉ được sử dụng nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được nêu trong Điều lệ họat động của Liên đòan.
Điều 6. Định kỳ hàng năm Liên đòan phải tổ chức đánh giá lại giá trị tài sản, xác định giá trị hao mòn của tài sản theo chế độ hiện hành.
Điều 7. Tổn thất tài sản của Liên đòan là sự mất mát, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản của Liên đòan do các nguyên nhân chủ quan, khách quan gây ra. Khi sảy ra tổn thất tài sản Liên đòan phải xác định rõ nguyên nhân gây tổn thất và lập phương án khắc phục tổn thất. Đối với những trường hợp tổn thất tài sản do nguyên nhân chủ quan gây ra thì Liên đòan phải xác định trách nhiệm và mức độ thiệt hại của từng trường hợp để buộc đương sự phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Liên đòan được quyền chủ động thanh lý, nhượng bán tài sản thuộc quyền sở hữu của Liên đòan nhằm mục đích tăng cường hiệu quả họat động của Liên đòan:
-
Đại hội Liên đòan quyết định thanh lý nhượng bán các bất động sản của Liên đòan sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Thể dục - Thể thao.
-
Ban chấp hành Liên đòan quyết định thanh lý, nhượng bán các tài sản của Liên đòan (trừ các tài sản quy định tại Điểm 1 của Điều này). Riêng những tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên khi Liên đòan muốn thanh lý, nhượng bán phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Thể dục - Thể thao.
-
Khi nhượng bán phải định giá lại tài sản và tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Phần chênh lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản nhượng bán và chi phí nhượng bán tài sản được hạch tóan vào: khỏan thu của Liên đòan (nếu thu lớn hơn chi); khỏan chi (nếu thu nhỏ hơn chi).
-
Khi tiến hành thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật không thể sử dụng được; tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, Liên đòan phải lập hội đồng thanh lý, trường hợp bán tài sản thanh lý phải tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật. Phần chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý tài sản với giá trị còn lại của tài sản thanh lý và chi phí thanh lý tài sản được hạch tóan vào thu của Liên đòan (nếu thu lớn hơn chi) hoặc vào khỏan chi (nếu thu nhỏ hơn chi).
Chương 3: CÁC KHỎAN THU, CHI CỦA LIÊN ĐÒAN THỂ THAO
Điều 9. Các khỏan thu của Liên đòan gồm:
-
Tiền đóng bắt buộc của các hội viên theo quy định tại Điều lệ của Liên đòan (lệ phí hội viên, đóng góp của các tổ chức cơ sở);
-
Thu lệ phí hành chính và chuyên môn như: lệ phí vận động viên; lệ phí huấn luyện viên; lệ phí đăng ký thi đấu;
-
Tiền ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước;
-
Tiền tài trợ (trực tiếp hoặc thông qua môi giới) của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước;
-
Quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước;
-
Viện trợ của các cá nhân và tổ chức quốc tế;
-
Tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có);
-
Tiền thu từ họat động thanh lý, nhượng bán tài sản của Liên đòan;
-
Tiền thu từ các họat động kinh tế của Liên đòan sau khi đã hòan thành nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật như: + Sản xuất kinh doanh; + Họat động quảng cáo (kể cả các khỏan tài trợ thông qua quảng cáo); + Biểu diễn, thi đấu; + Xuất bản sách, báo, nguyệt san, xổ số; + Tiền cho thuê tài sản của Liên đòan; + Tiền bán các biểu trưng, biểu tượng, huy hiệu... của Liên đòan; + Tiền bán bản quyền truyền hình các giải thi đấu thể thao.
-
Các khỏan thu khác như: tiền phạt thẻ, tiền khiếu kiện....
Điều 10. Các khỏan chi của Liên đòan Các khỏan chi của Liên đòan phải đảm bảo nguyên tắc: đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả nhằm không ngừng phát triển phong trào và nâng cao thành tích thể thao và phù hợp với định mức chi tiêu đã được Đại hội Liên đòan thông qua. Các khỏan chi cụ thể gồm:
-
Thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước theo các quy định hiện hành;
-
Chi cho họat động của Văn phòng, Ban chấp hành, Hội nghị, Đại hội Liên đòan bao gồm: chi phí mua sắm máy móc, đồ dùng văn phòng, chi phí thuê địa điểm, chi phí lễ tân khánh tiết, tiền công tác phí, chi phí tiền lương, tiền công, cho nhân viên văn phòng (khỏan chi này được xác định trên cơ sở hợp đồng lao động ký giữa Liên đòan và người lao động), tiền điện, tiền nước, cước phí thông tin liên lạc...
-
Chi bồi dưỡng tập huấn, huấn luyện viên, trọng tài và hỗ trợ tập huấn vận động viên thi đấu trong và ngòai nước.
-
Chi về tuyên truyền, báo chí, xuất bản báo chí, thông tin khoa học.
-
Chi hỗ trợ các giải thi đấu chuyên môn theo quy định của Đại hội Liên đòan.
-
Chi tặng các giải thưởng, khen thưởng, khuyến khích tài năng trẻ.
-
Chi xây dựng, trang bị sửa chữa cơ sở vật chất, thiết bị.
-
Chi phí cho các họat động kinh tế;
-
Chi cho các họat động quan hệ quốc tế;
-
Các khỏan chi phí vận động các nguồn tài trợ, kể cả chi hoa hồng cho các nhà môi giới;
-
Các khỏan chi hợp lý khác.
Điều 11. Đối với các khỏan viện trợ của các tổ chức và cá nhân nước ngòai Liên đòan phải thực hiện đúng các cam kết với người viện trợ và các chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước đối với nguồn viện trợ nhận được. Việc quản lý, thu, chi các khỏan hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước (nếu có), phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hiện hành của Nhà nước.
Điều 12. Liên đòan có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước. Hàng năm, Ban chấp hành Liên đòan phải lập kế họach tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ để báo cáo Ủy ban Thể dục - Thể thao. Trước khi ký hợp đồng tài trợ Ban chấp hành Liên đòan phải báo cáo Ủy ban Thể dục - Thể thao để theo dõi. Tất cả các khỏan chi phí liên quan đến việc vận động các nguồn tài trợ phải có chứng từ hợp lệ và phải theo dõi quản lý chặt chẽ theo chế độ kế tóan thống kê đã quy định. Sau khi trừ đi các khỏan chi phí hợp lệ (kể cả tiền hoa hồng nếu có) nguồn tài trợ chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển phong trào và nâng cao thành tích thể thao của Liên đòan.
Chương 4: CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN, THỐNG KÊ, KIỂM TÓAN
Điều 13. Liên đòan phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan, thống kê theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước: + Ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu; + Cập nhật sổ sách kế tóan, phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác khách quan.
Điều 14. Kết thúc năm tài chính Liên đòan phải: + Lập các báo cáo tài chính đầy đủ, đúng hạn theo quy định hiện hành (trong đó có quyết tóan riêng phần tiếp nhận, sử dụng nguồn kinh phí tài trợ), thuê kiểm tóan độc lập nếu thấy cần thiết. + Ban chấp hành Liên đòan phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính. + Công bố công khai tình hình tài chính của Liên đòan. + Gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính của Liên đòan cho Ủy ban Thể dục - Thể thao, Bộ Tài chính và các cơ quan hữu quan. Năm tài chính của Liên đòan bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI HỘI LIÊN ĐÒAN, BAN CHẤP HÀNH LIÊN ĐÒAN VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH LIÊN ĐÒAN THỂ THAO
Điều 15. Đại hội Liên đòan là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đòan, có nhiệm vụ:
-
Thông qua dự tóan và quyết tóan ngân sách của Liên đòan;
-
Thông qua các nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu của Liên đòan;
-
Kiểm tra và quyết định những vấn đề kinh tế - tài chính lớn của Liên đòan.
-
Quyết định việc thanh lý, nhượng bán các bất động sản thuộc quyền sở hữu của Liên đòan sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Ủy ban Thể dục - Thể thao. Quyết định phương án xử lý tổn thất về vốn, tài sản của Liên đòan;
-
Thành lập và đề ra quy chế họat động của Ban Thanh tra để tiến hành kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản của Liên đòan;
-
Quyết định việc thành lập hoặc giải thể các doanh nghiệp của Liên đòan theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Ban chấp hành Liên đòan là cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội của Liên đòan, có nhiệm vụ:
-
Xây dựng các nguyên tắc, chế độ, định mức chi tiêu trình Đại hội Liên đòan thông qua;
-
Tổ chức thực hiện dự tóan ngân sách đã được Đại hội Liên đòan thông qua;
-
Duyệt kinh phí cho các chương trình;
-
Chịu trách nhiệm trước Đại hội Liên đòan về tòan bộ các quyết định của mình liên quan đến vấn đề tài chính của Liên đòan;
-
Quyết định việc thanh lý, nhượng bán các tài sản của Liên đòan theo quy định tại Điểm 2, Điều 8 của Quy chế này.
-
Tổ chức khai thác mọi nguồn lực tài chính để phục vụ cho sự nghiệp phát triển nền thể thao nước nhà;
-
Hàng năm chịu trách nhiệm công khai hóa tòan bộ họat động kinh tế tài chính của Liên đòan.
-
Lập dự tóan thu, chi và quyết tóan ngân sách tổng thể trình đại hội Liên đòan thông qua và báo cáo Ủy ban Thể dục - Thể thao phê chuẩn;
-
Lập dự tóan thu, chi và quyết tóan ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban Thể dục - Thể thao để theo dõi giám sát;
-
Hàng năm lập kế họach tiếp nhận quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ và báo cáo Ủy ban Thể dục - Thể thao;
-
Khi ký các hợp đồng tài trợ Ban chấp hành Liên đòan phải báo cáo Ủy ban Thể dục - Thể thao theo dõi giám sát;
-
Trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết với các nhà tài trợ cho các giải thi đấu và sự thỏa thuận của các hội viên, quyết định phương án phân phối nguồn tài trợ, nhằm thù lao xứng đáng cho các vận động viên tham dự giải.
Điều 17. Ban kinh tế - tài chính Liên đòan là cơ quan do Ban chấp hành Liên đòan thành lập, giúp việc cho Ban chấp hành thực hiện các nhiệm vụ:
-
Xây dựng các kế họach kinh tế - tài chính và dự tóan ngân sách hàng năm và dự tóan ngân sách tổng thể;
-
Tổ chức triển khai thực hiện các kế họach kinh tế - tài chính đã được thông qua;
-
Xây dựng các phương án huy động và phân phối các nguồn tài trợ cho các giải thi đấu;
-
Tổ chức thực hiện công tác quản lý tài chính và kế tóan - thống kê theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Ban Thanh tra của Liên đòan có nhiệm vụ:
-
Kiểm tra, giám sát mọi họat động tài chính của Liên đòan;
-
Họat động của Ban Thanh tra phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước và quy chế họat động do Đại hội Liên đòan đã đề ra.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban Thể dục - Thể thao trong việc quản lý tài chính các Liên đòan.
-
Hướng dẫn, theo dõi giúp đỡ và kiểm tra các Liên đòan quản lý, sử dụng tài sản theo đúng quy định của pháp luật.
-
Phê chuẩn các kế họach, dự tóan ngân sách tổng thể của Liên đòan;
-
Kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế họach, dự tóan ngân sách hàng năm và dự tóan ngân sách tổng thể;
-
Giám sát việc thực hiện các hợp đồng tài trợ.
Điều 20. Các Liên đòan thể thao và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm thi hành Điều lệ này, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1039-1997-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-cac-hiep-hoi-lien-doan-the-thao--8126.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch