Quyết định số 91/2005/QĐ-BTCVề việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng
- Số hiệu
- 91/2005/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 08/12/2005
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 91/2005/QĐ-BTC
Ngày 8 tháng 12 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với họat động kinh doanh trò chơi có thưởng BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2000/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/08/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 164/2003/NĐ-CP ; Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong họat động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngòai; Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5852/VPCP-QHQT ngày 27 tháng 10 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với họat động kinh doanh trò chơi có thưởng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngọai, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý tài chính đối với họat động kinh doanh trò chơi có thưởng".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngọai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Các cơ sở kinh doanh và đại diện các Bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh được phép tổ chức họat động kinh doanh trò chơi có thưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ Quản lý tài chính đối với họat động kinh doanh trò chơi có thưởng (Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2005/QĐ-BTC ngày 08/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng đối với các họat động kinh doanh trò chơi có thưởng;
- Các cơ sở kinh doanh họat động kinh doanh trò chơi có thưởng chịu sự điều chỉnh của Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về họat động kinh doanh trò chơi có thưởng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- "Trò chơi có thưởng" là việc người chơi dùng tiền hoặc đồng tiền quy ước để đặt chơi thông qua máy chơi trò chơi có thưởng nhằm thu được một số tiền thưởng với những tỷ lệ nhất định.
a) "Trò chơi điện tử có thưởng" là trò chơi có thưởng, nhưng trong suốt quá trình chơi, người chơi chỉ trực tiếp chơi với các máy chơi trò chơi điện tử có thưởng và nhân viên Điểm vui chơi giải trí có thưởng không được phép can thiệp hoặc tham gia dưới mọi hình thức vào quá trình chơi của người chơi.
b) "Trò chơi có thưởng khác" là trò chơi có thưởng, nhưng trong quá trình chơi nhân viên làm việc tại Điểm vui chơi giải trí có thưởng thực hiện một số công việc phục vụ người chơi, như: chia bài, phát và thu chíp của khách chơi tại Máy chơi trò chơi có thưởng.
-
"Đồng tiền quy ước" là các đồng chíp, đồng chíp trung gian và đồng xèng được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật chung chỉ dùng trong họat động kinh doanh trò chơi có thưởng có thể đổi ra tiền mặt, riêng chíp trung gian là lọai chíp chỉ đổi được tiền mặt thông qua đồng chíp. Trên mỗi đồng chíp và chíp trung gian có ghi giá trị một đơn vị tiền tệ nhất định, còn trên đồng xèng có thể ghi hoặc không ghi giá trị nhưng giá trị của nó được quy đổi theo quy định của cơ sở kinh doanh.
-
"Máy chơi trò chơi có thưởng" là một lọai thiết bị chuyên dụng được thiết kế cho mục đích chơi một trò chơi may rủi hay một trò chơi được thực hiện dựa trên các kỹ năng khéo léo hoặc kết hợp giữa may rủi và kỹ năng khéo léo.
a) "Máy chơi trò chơi điện tử có thưởng" là máy chơi trò chơi có thưởng dùng cho trò chơi điện tử có thưởng, trong đó tỷ lệ trả thưởng và hệ thống trả thưởng tự động được cài đặt sẵn trong máy.
b) "Máy chơi trò chơi có thưởng khác" là máy chơi trò chơi có thưởng, nhưng không thuộc các lọai máy quy định tại Mục a Khỏan 3 Điều này.
-
"Tỷ lệ thưởng" là tỷ lệ số tiền người chơi có thể thu được so với số tiền đặt chơi khi chơi trò chơi có thưởng theo các Thể lệ trò chơi đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
-
"Điểm vui chơi giải trí có thưởng" là khu vực riêng đã được xác định và đăng ký với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dùng để tổ chức họat động kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh.
Chương II DOANH THU, CHI PHÍ VÀ THU NHẬP CỦA HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG
Điều 3. Doanh thu Doanh thu của họat động kinh doanh trò chơi có thưởng là số tiền thu được (chưa có thuế giá trị gia tăng) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc máy chơi trừ số tiền đổi trả lại cho khách và được xác định như sau:
- Đối với họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng a) Đối với máy chơi trò chơi điện tử có thưởng mà khi chơi người chơi phải đưa đồng tiền quy ước hoặc tiền trực tiếp vào máy chơi điện tử để tiến hành chơi: Doanh thu là tòan bộ số tiền thu được khi mở túi.
b) Đối với máy chơi trò chơi điện tử có thưởng khác: Doanh thu là tòan bộ số tiền thu được của khách được xác định theo hóa đơn thu tiền tại quầy thu ngân, tức là bằng tổng số tiền thu được của khách theo hóa đơn đổi tiền trừ đi số tiền trả lại cho khách do khách thắng hoặc khách chơi chưa hết.
- Đối với họat động kinh doanh trò chơi có thưởng khác a) Doanh thu của các trò chơi có thưởng khác được xác định từng ngày tại máy chơi trò chơi có thưởng.
b) Cơ sở kinh doanh phải theo dõi doanh thu của các trò chơi có thưởng khác tại quầy để đối chiếu khi xác định doanh thu.
Điều 4. Chi phí Chi phí hợp lý của họat động kinh doanh trò chơi có thưởng là tòan bộ chi phí phục vụ cho họat động kinh doanh trò chơi có thưởng được xác định theo quy định của pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Điều 5. Thu nhập Thu nhập của họat động kinh doanh trò chơi có thưởng bằng doanh thu theo quy định tại Điều 3 Quy chế này trừ (-) các khỏan chi phí hợp lý phục vụ cho họat động kinh doanh trò chơi có thưởng được xác định theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.
Điều 6. Hạch tóan đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế theo phương thức khóan. Các cơ sở kinh doanh được phép họat động kinh doanh trò chơi có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức khóan quy định tại Điều 8 Quy chế này thì phải thực hiện hạch tóan riêng doanh thu, chi phí và thu nhập của họat động kinh doanh trò chơi có thưởng.
Chương III VỀ THUẾ ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG
Điều 7. Thuế 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng là 28%, không miễn giảm. Trường hợp, các cơ sở kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh họat động kinh doanh trò chơi có thưởng trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định cụ thể tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.
- Các lọai thuế khác: Thực hiện theo quy định tại các pháp luật thuế hiện hành.
Điều 8. Phương thức nộp thuế 1. Cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức khóan.
a) Mức thuế khóan được xác định trên cơ sở số máy và lọai máy đang được cơ sở kinh doanh sử dụng họat động kinh doanh theo quy định tại Phụ lục đính kèm. Mức thuế khóan quy định tại Khung thuế khóan của Phụ lục này được điều chỉnh sau thời gian hai (02) năm, mức điều chỉnh phụ thuộc vào tình hình họat động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và sự thay đổi của chính sách thuế.
b)
Căn cứ vào Khung thuế khóan quy định tại Phụ lục và tình hình kinh doanh cụ thể của cơ sở kinh doanh, Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định mức thuế khóan cụ thể cho từng cơ sở kinh doanh và chi tiết cho mỗi lọai thuế. Mức thuế khóan được áp dụng ổn định trong thời gian hai (02) năm. Trên cơ sở mức thuế khóan hàng năm, cơ sở kinh doanh xác định mức nộp cụ thể của từng tháng bằng mức thuế khóan của năm chia cho mười hai (12) tháng và thực hiện nộp thuế của từng tháng trước ngày 05 của tháng tiếp theo.
- Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng không thuộc quy định tại Khỏan 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo pháp luật hiện hành; trường hợp, nếu Bộ Tài chính quyết định cho phép khóan thuế thì thực hiện nộp thuế theo phương thức và mức thuế khóan cụ thể quy định tại Quyết định đó.
Chương IV TỔ CHỨC HẠCH TÓAN KẾ TÓAN
Điều 9. Chế độ kế tóan Các cơ sở kinh doanh họat động kinh doanh trò chơi có thưởng tổ chức thực hiện công tác kế tóan, kiểm tóan theo quy định của pháp luật kế tóan của Việt Nam.
Điều 10. Tổ chức thực hiện công tác kế tóan Cơ sở kinh doanh họat động kinh doanh trò chơi có thưởng phải tổ chức thực hiện công tác kế tóan theo chế độ kế tóan hiện hành. Lập và kiểm tra hệ thống chứng từ kế tóan, xây dựng hệ thống tài khỏan kế tóan áp dụng tại đơn vị đảm bảo tuân thủ qui định hiện hành và đáp ứng yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính của cơ sở kinh doanh kèm theo các mẫu hóa đơn chứng từ mang tính đặc thù dành cho họat động kinh doanh trò chơi có thưởng, trong đó các hóa đơn bắt buộc phải có gồm: Phiếu xuất chíp (xèng), Phiếu nhập chíp (xèng), Hóa đơn đổi tiền cho khách, Phiếu tổng hợp doanh thu, Phiếu kết tóan thu ngân như quy định tại Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 đính kèm.
Điều 11. Nội dung và yêu cầu thực hiện công tác kế tóan Cơ sở kinh họat động doanh kinh doanh trò chơi có thưởng phải thực hiện công tác kế tóan theo các nội dung và yêu cầu của pháp luật kế tóan hiện hành.
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP
Điều 12. Đăng ký đồng tiền quy ước Cơ sở kinh doanh kinh doanh trò chơi có thưởng phải đăng ký mẫu đồng tiền quy ước với Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 13. Quản lý tiền và/hoặc đồng tiền quy ước Cơ sở kinh doanh họat động kinh doanh trò chơi có thưởng phải bố trí các hòm (túi) chuyên dụng để đựng tiền và/hoặc đồng tiền quy ước thu được. Các hòm (túi) này phải được niêm phong trước khi mang ra khỏi kho chíp, xèng và ngay sau khi mang ra khỏi máy trò chơi có thưởng. Việc mở niêm phong các hòm (túi) này phải được thực hiện vào một thời gian nhất định theo quy định của cơ sở kinh doanh dưới sự giám sát của Ban Giám sát theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.
Điều 14. Giám sát họat động kinh doanh trò chơi có thưởng 1. Tòan bộ quá trình họat động kinh doanh trò chơi có thưởng được giám sát bởi Ban Giám sát Điểm vui chơi giải trí có thưởng (sau đây gọi tắt là Ban Giám sát). Các Điểm vui chơi giải trí có thưởng phải được bố trí các thiết bị theo dõi, ghi hình thường xuyên (24/24h) các họat động kinh doanh trò chơi có thưởng.
-
Cơ sở kinh doanh được phép kinh doanh trò chơi có thưởng phải thành lập Ban Giám sát và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Giám sát nhằm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và giám sát hàng ngày việc chấp hành Quy chế này, Thể lệ trò chơi có thưởng, quy trình nghiệp vụ và kết quả họat động kinh doanh. Trong trường hợp cơ sở kinh doanh họat động theo hình thức liên doanh hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh thì Ban Giám sát phải bao gồm: đại diện Bên Việt Nam, đại diện Bên nước ngòai.
-
Cơ sở kinh doanh phải thông báo danh sách các thành viên của Ban Giám sát cho cơ quan thuế địa phương và có tránh nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình giám sát họat động kinh doanh trò chơi có thưởng cho cơ quan thuế địa phương khi được yêu cầu.
Chương VI ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRÒ CHƠI CÓ THƯỞNG
Điều 15. Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng Chỉ các cơ sở kinh doanh đã được Bộ Tài chính xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng theo quy định tại Điều 17 Quy chế này mới được phép họat động kinh doanh trò chơi có thưởng.
Điều 16. Hồ sơ xin xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng - Đơn xin xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng; - Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh họat động kinh doanh trò chơi có thưởng; - Tài liệu chứng minh về sự hòan thành của các hạng mục đầu tư chính được quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh và Điểm vui chơi giải trí có thưởng; - Thể lệ trò chơi có thưởng do cơ sở kinh doanh xây dựng, trong đó quy định cụ thể về quy mô chủng lọai máy chơi trò chơi có thưởng, hệ thống kiểm sóat máy trò chơi có thưởng, cách thức tổ chức của từng trò chơi, tỷ lệ và phương thức trả thưởng, chíp (xèng), quy trình luân chuyển và quản lý chíp (xèng), các lọai hóa đơn chứng từ, các mẫu chíp và xèng, giá trị của từng đồng xèng, hòm (túi) đựng chíp (xèng).
Điều 17. Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng 1. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ xin xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh quy định tại Điều 16 Quy chế này, Bộ Tài chính sẽ tiến hành xem xét xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng cho cơ sở kinh doanh hoặc thông báo cho cơ sở kinh doanh nếu chưa đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng.
-
Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng của Bộ Tài chính sẽ là căn cứ để cơ sở kinh doanh bố trí số lượng, chủng lọai máy chơi trò chơi có thưởng, tổ chức họat động kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ thuế.
-
Khi cơ sở kinh doanh có nhu cầu thay đổi quy mô và chủng lọai máy phải điều chỉnh lại Thể lệ trò chơi có thưởng và làm thủ tục xin xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng như quy định tại Điều 16 Quy chế này.
-
Cơ sở kinh doanh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh và đã họat động kinh doanh trò chơi có thưởng thì chậm nhất trong vòng 45 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực phải nộp hồ sơ lên Bộ Tài chính để được xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng.
Chương VII KIỂM TRA - XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 18. Kiểm tra tài chính Bộ Tài chính thực hiện việc kiểm tra tài chính đối với họat động kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh. Việc kiểm tra tài chính được thực hiện định kỳ không quá một lần trong một năm, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Thời gian kiểm tra và thành phần tham gia cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
Điều 19. Các hành vi vi phạm của cơ sở kinh doanh họat động kinh doanh trò chơi có thưởng.
-
Vi phạm Quy chế này và Thể lệ trò chơi có thưởng đã được Bộ Tài chính phê duyệt.
-
Vi phạm các quy định về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 20. Xử lý vi phạm Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng vi phạm các quy định tại Điều 19 Quy chế này, ngòai việc bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành, cơ sở kinh doanh họat động kinh doanh trò chơi có thưởng sẽ bị xử lý như sau:
-
Đình chỉ có thời hạn từ 03 tháng đến 01 năm đối với họat động kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh và thông báo với cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
-
Thu hồi xác nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi có thưởng của cơ sở kinh doanh và thông báo với cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi cơ sở kinh doanh tái vi phạm.
Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ chức thực hiện Cơ sở kinh doanh được phép họat động kinh doanh trò chơi có thưởng phải thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế này. Các vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị gửi về Bộ Tài chính để được hướng dẫn và xử lý./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Thị Băng Tâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-91-2005-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-hoat-dong-kinh-doanh-tro-choi-co-thuong--16967.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch