Quyết định số 56/2000/QĐ-BTCVề việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện

Số hiệu
56/2000/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/04/2000

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 56/2000/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2000 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Qũy xã hội, Qũy từ thiện BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy địnhvề nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 177/1999/NĐCP ngày 22/12/1999 của Chính phủ vềban hành quy chế tổ chức và họat động của Qũy xã hội, Qũy từ thiện; Để tăng cường công tác quản lý tài chính và khuyến khích việc đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân đối với các Qũy xã hội, Qũy từ thiện;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính và Chánh Văn phòng Bộ Tài chính; QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý tài chính Qũy xã hội,Qũy từ thiện".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc các Qũy xã hội, Qũy từ thiện chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Tá QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QŨY XÃ HỘI, QŨY TỪ THIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 56 /2000/QĐBTCngày19/4/2000)

Chương I. Những quy định chung Điều 1 .Phạm vi áp dụng Quychế này áp dụng đối với các Qũy xã hội, Qũy từ thiện (sau đây gọi tắt là Qũy)thành lập và họat động theo quy định tại Nghị định 177/1999/NĐCP ngày22/12/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức và họat động của Qũyxã hội, Qũy từ thiện.

**Điều 2 .**Nguyên tắc họat động Qũyhọat động không vì mục đích lợi nhuận, theo nguyên tắc tự tạo vốn, trên cơ sởvận động tài trợ và đóng góp hòan tòan tự nguyện của các tổ chức và cá nhântrong và ngòai nước nhằm mục đích hỗ trợ cho các họat động nhân đạo, từ thiện,khuyến khích phát triển văn hóa, thể thao, khoa học, xã hội. Qũytự trang trải chi phí cho họat động xã hội, từ thiện và tự chịu trách nhiệmbằng tài sản của mình, không có nguồn vốn ngân sách nhà nước. Qũycó tư cách pháp nhân, được phép mở tài khỏan tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nướcvà chịu trách nhiệm trước pháp luật về họat động của mình. Qũyphải công khai tình hình huy động, quản lý và sử dụng qũy theo quy định tạiQuyết định số 225/1998/QĐTTg ngày 20 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủvề việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách nhà nước cáccấp, các đơn vị dự tóan ngân sách, các doanh nghiệp nhà nước và các qũy cónguồn thu từ các khỏan đóng góp của nhân dân và Thông tư số 29/1999/TTBTC ngày19 tháng 3 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chínhđối với các qũy có nguồn thu từ sự đóng góp của nhân dân.

Chương II. Nguồn thu, sử dụng và quản lý Qũy.

Điều 3. Qũycó các nguồn thu sau: Tiềnvà tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước đóng góp tự nguyện vàtài trợ cho Qũy phù hợp với các quy định của pháp luật. Tiềnvà tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước ủy quyền cho Qũy tàitrợ có mục đích theo địa chỉ cụ thể, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Qũy. Thulãi từ tài khỏan tiền gửi, các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 4. Sửdụng Qũy Qũyđược sử dụng cho các mục đích sau: a.Tài trợ trực tiếp, không thu hồi cho các họat động phù hợp với Điều lệ họatđộng của Qũy, cụ thể: Tàitrợ cho các chương trình, các đề án nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyếnkhích phát triển văn hóa, thể thao, khoa học, xã hội. Tàitrợ cho các tổ chức, cá nhân về những họat động phù hợp với mục đích, tôn chỉcủa Qũy; Tàitrợ theo sự ủy quyền của tổ chức, cá nhân và thực hiện các dự án tài trợ có địachỉ. Qũy có trách nhiệm thực hiện đúng theo sự ủy quyền của các tổ chức và cánhân tài trợ và theo quy định của pháp luật. b.Chi cho họat động quản lý Qũy không vượt quá 5% tổng số thu của Qũy. Việcsử dụng Qũy do Giám đốc Qũy quyết định, trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ họatđộng đã được Hội đồng quản lý Qũy thông qua. Không được sử dụng qũy vào cáchọat động khác không phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Qũy.

Điều 5. Nộidung chi cho họat động quản lý Qũy bao gồm: Chilương (phụ cấp, trợ cấp nếu có) cho bộ máy quản lý Qũy. Chithuê văn phòng làm trụ sở làm việc. Chimua sắm, sửa chữa tài sản cố định phục vụ họat động của Qũy. Chivật tư văn phòng Chithanh tóan dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, nhiên liệu, vệ sinh, môi trường). Cáckhỏan chi khác có liên quan đến họat động của Qũy. Hộiđồng quản lý Qũy phải ban hành quy chế cụ thể về quản lý, sử dụng qũy, xây dựngcác định mức chi phí cho các họat động của Qũy. Tổng số chi cho họat động quảnlý Qũy không được vượt quá 5% tổng số thu của Qũy trong năm. Trường hợp trongnăm số thu của Qũy giảm quá thấp, Hội đồng quản lý Qũy quyết định mức chi tốithiểu cho họat động quản lý Qũy, nhưng phải đảm bảo trong ba năm liền kề tổngsố chi cho họat động quản lý Qũy không vượt quá 5% tổng số thu của Qũy.

**Điều 6 .**Trách nhiệm của Qũy trong công tác kế tóan và quản lý tài chính: Qũyphải tổ chức công tác kế tóan thống kê theo đúng các quy định của Pháp lệnh kếtóan, thống kê; Chấp hành các chế độ, quy định về hóa đơn, chứng từ kế tóan. Mởsổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợvà được tài trợ, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh. Lậpvà gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và quyết tóan thu, chi hàng nămcho cơ quan tài chính của cấp có thẩm quyền cho phép thành lập Qũy. Chịusự thanh tra, kiểm tra về việc thu, quản lý và sử dụng qũy của cơ quan tàichính có trách nhiệm quản lý Qũy. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơquan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. Bankiểm sóat Qũy có trách nhiệm kiểm tra, giám sát họat động của Qũy và báo cáoHội đồng quản lý Qũy tình hình tài chính của Qũy. Hộiđồng quản lý Qũy có trách nhiệm quản lý các họat động của Qũy, chuẩn y các kếhọach tài chính và thẩm tra báo cáo quyết tóan của Qũy. Thườngtrực Hội đồng quản lý Qũy và Giám đốc Qũy có trách nhiệm công bố công khai cácnội dung sau: Danhsách và mức đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân đã đóng góp, tài trợ choQũy. Báocáo tài chính hàng qúy và quyết tóan năm của Qũy theo từng nội dung thuchi Điều 7. Phụtrách kế tóan của Qũy. Ngườiđược giao trách nhiệm Phụ trách kế tóan của Qũy có nhiệm vụ giúp Giám đốc Qũytổ chức, chỉ đạo thực hiện tòan bộ công tác kế tóan, thống kê của Qũy. Tuyệtđối không được bổ nhiệm những người đã có tiền án, tiền sự, bị kỷ luật vì thamô, xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa và vi phạm các chính sách, chế độ quản lýkinh tế, tài chính làm Phụ trách kế tóan của Qũy. Ngườiđược giao nhiệm vụ Phụ trách kế tóan của Qũy phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau: Cóphẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực. Đốivới Qũy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chophép thành lập, Phụ trách kế tóan phải có trình độ đại học kinh tế, tài chính,có chuyên môn kế tóan và đã kinh qua công tác kế tóan ít nhất là 2 năm. Đốivới Qũy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhra quyết định thành lập, Phụ trách kế tóan phải được đào tạo chuyên môn về kinhtế, tài chính và đã kinh qua công tác kế tóan ít nhất là 1 năm. Việcbổ nhiệm, miễn nhiệm, chuyển công tác đối với người được giao nhiệm vụ Phụtrách kế tóan Qũy do Hội đồng quản lý Qũy quyết định theo đề nghị của Giám đốcQũy. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Qũy hoặc trường hợpPhụ trách kế tóan của Qũy chuyển công việc khác thì phải hòan thành việc quyếttóan trước khi nhận việc khác và vẫn phải chịu trách nhiệm về các số liệu, báocáo kế tóan trong giai đọan mình phụ trách cho đến khi bàn giao xong công việccho người khác.

Chương III Xử lý tài sản khi Qũy bị đình chỉ họat động hoặc sápnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Điều 8: Trường hợp Qũy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập,hợp nhất, chia, tách thì tòan bộ tiền và tài sản của Qũy phải được tiến hànhkiểm kê chính xác, kịp thời trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách. Tuyệt đốikhông được phân chia tài sản của Qũy. Tiềnvà tài sản của Qũy mới được sáp nhập, hợp nhất phải bằng với tổng số tiền vàtài sản của các Qũy trước khi sáp nhập, hợp nhất. Tổngsố tiền và tài sản của các Qũy mới được chia, tách phải bằng với tòan bộ sốtiền và tài sản của Qũy trước khi được chia, tách.

Điều 9: Trườnghợp Qũy bị giải thể, tuyệt đối không được phân chia tài sản của Qũy. Tòan bộtiền và tài sản của Qũy trước hết phải được sử dụng vào việc thanh tóan cáckhỏan nợ của Nhà nước (nếu có). Sau khi thanh tóan các khỏan nợ và chi phí giảithể, số tiền còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước của cấp cho phép thành lậpQũy.

Điều 10: Trườnghợp Qũy bị đình chỉ họat động thì tài sản của Qũy được xử lý như đối với trườnghợp Qũy bị giải thể đã quy định tại Điều 9 của Quy chế này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-56-2000-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-quy-che-quan-ly-tai-chinh-quy-xa-hoi-quy-tu-thien--6163.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan