Quyết định số 95/2000/QĐ-BTCVề việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
- Số hiệu
- 95/2000/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/06/2000
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 về nhiệm vụ, quyền hạnvà tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ vềchuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ vềgiao, bán, khóan kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướngChính phủ về tổ chức và họat động của Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanhnghiệp nhà nước; Được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ nêu tại công văn số32/VPCP-ĐMDN ngày 19 tháng 5 năm 2000 của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng Giámđốc Kho bạc Nhà nước QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, thu nộp và sửdụng Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Điều 2: Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành và thay thế Quyết định số01/1998/QĐ-BTC ngày 02/01/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quychế quản lý và sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước. CácBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thi hànhQuyết định này.
Điều 3: Cụctrưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cơ quan quảnlý Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước các cấp có tráchnhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QŨY HỖ TRỢ SẮP XẾP VÀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số .95./2000/QĐ-TC ngày 9tháng 6 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CHƯƠNG I: THÀNH LẬP VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH QŨY
Điều 1: Qũyhỗ trợ, sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhằm giải quyết chế độ chongười lao động, tạo điều kiện và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhà nướctrong quá trình sắp xếp lại và chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi phương thức quảnlý, cụ thể là các doanh nghiệp thực hiện chia tách, sáp nhập, cổ phần hóa,giao, khóan, bán, cho thuê theo quy định tại Nghị định số 44/1998/ NĐ-CP ngày29/6/1998 và Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ, Quyếtđịnh số177/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2; Qũy hỗ trợ, sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt làQũy sắp xếp doanh nghiệp) được thành lập ở 3 cấp Trung ương, địa phương và TổngCông ty 91; cụ thể là:
-
Qũy sắp xếp doanh nghiệp Trung ương: Nguồnvốn của Qũy này được hình thành từ: các nguồn thu khi thực hiện sắp xếp vàchuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp nhà nước thuộc các Bộ, ngành quản lý; cáckhỏan tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước cho Chính phủ và cácBộ, ngành để thực hiện sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; Ngân sáchTrung ương cấp theo kế họach hàng năm (nếu có).
-
Qũy sắp xếp doanh nghiệp địa phương: Nguồnvốn của Qũy này được hình thành từ các khỏan thu khi thực hiện sắp xếp vàchuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý; các khỏantài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước cho địa phương để thựchiện sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và Ngân sách địa phương cấptheo kế họach hàng năm (nếu có).
-
Qũy sắp xếp doanh nghiệp ở Tổng công ty 91: Nguồnvốn của Qũy này được hình thành từ các khỏan thu khi thực hiện sắp xếp vàchuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp nhà nước là thành viên của Tổng Công ty 91;các khỏan tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước cho Tổng Công tyđể thực hiện sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Điều 3: Cácnguồn thu cụ thể từ doanh nghiệp vào Qũy sắp xếp doanh nghiệp tại 3 cấp nóitrên bao gồm:
-
Tiền thực thu từ bán phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước khi thựchiện cổ phần hóa (bao gồm cả tiền thu cổ phần bán trả chậm cho người lao động).
-
Tiềnthu được từ các họat động bán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước (sau đó bán lạicho người nhận thuê) sau khi trừ chi phí phục vụ cho việc bán, cho thuê doanhnghiệp; thanh tóan các khỏan nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội, thanh tóan các khỏannợ có đảm bảo và các khỏan chi phí khác theo quy định của pháp luật.
-
Tiềnthu từ việc chuyển nhượng cổ phần của người lao động ở các doanh nghiệp sau 3năm thực hiện hình thức giao cho tập thể người lao động trong doanh nghiệp (thu30% giá trị cổ phần tại thời điểm được giao doanh nghiệp).
-
Tiền thu từ việc thu hồi các khỏan công nợ khó đòi đã được xử lý, bán các tàisản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản thanh lý đã lọai trừ ra khỏi giátrị doanh nghiệp khi chuyển đổi sở hữu sau khi trừ chi phí phục vụ cho các họatđộng nhượng bán, thanh lý tài sản, thu hồi công nợ.
-
Tiền thu về bán các tài sản của các doanh nghiệp nhà nước bị giải thể, sau khitrừ các chi phí phục vụ cho họat động giải thể doanh nghiệp, thanh tóan cáckhỏan nợ như quy định tại Thông tư số 25/TC/TCDN ngày 15/5/1997 của Bộ Tàichính hướng dẫn trình tự, thủ tục, nguyên tắc xử lý tài chính khi giải thểdoanh nghiệp nhà nước.
-
Cổ tức và các khỏan thu nhập được chia từ phần vốn góp của Nhà nước tại cáccông ty cổ phần, công ty TNHH được hình thành trên cơ sở thực hiện chuyển đổisở hữu các doanh nghiệp nhà nước hoặc do các doanh nghiệp này góp bằng vốn Nhànước.
Điều 4: Đối với khỏan tiền thu về bán phần vốn Nhà nước của các doanh nghiệp đã thựchiện cổ phần hóa hiện đang gửi ở tài khỏan "tiền gửi thu về cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nước" thì tùy theo cấp quản lý doanh nghiệp, Kho bạc Nhànước thực hiện việc chuyển tiền về tài khỏan của Qũy sắp xếp doanh nghiệp tươngứng. Đốivới các Tổng công ty 90 (có Hội đồng quản trị) thuộc Bộ quản lý ngành và Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có doanh nghiệp thành viên thựchiện chuyển đổi sở hữu thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, cơ quan quản lý qũycó thể xem xét giải quyết cho để lại Tổng công ty tiền thu từ bán phần vốn Nhànước tại các doanh nghiệp thành viên thực hiện chuyển đổi để đáp ứng nhu cầuđầu tư phát triển theo phương án sử dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt .
Điều 5: CácBộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng Công ty 91 chỉ đạocác ban, ngành chức năng:
-
Phối hợp với cơ quan Tài chính doanh nghiệp cùng cấp kiểm tra các khỏan chi phícho việc chuyển đổi sở hữu ở các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý và xác địnhsố tiền doanh nghiệp phải nộp vào Qũy.
-
Đôn đốc các doanh nghiệp trực thuộc có thực hiện chuyển đổi sở hữu, Ban thanhlý tài sản và Hội đồng giải thể doanh nghiệp (thuộc Bộ, địa phương, Tổng Côngty quản lý) nộp ngay vào Qũy số tiền thu được từ việc bán, giao, cổ phần hóadoanh nghiệp, thanh lý, nhượng bán tài sản của các doanh nghiệp bị giải thểhoặc tài sản và thu hồi các khỏan công nợ không tính vào giá trị doanh nghiệptrước khi thực hiện chuyển đổi sở hữu (sau khi trừ đi các khỏan chi phí theochế độ).
-
Người đại diện phần vốn của Nhà nước góp tại các công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc phân phối và trích chuyểnkịp thời các khỏan thu nhập được chia (tương ứng với phần vốn Nhà nước góp ởdoanh nghiệp này) vào tài khỏan của Qũy sắp xếp doanh nghiệp các cấp. CHƯƠNG II: SỬ DỤNG QŨY I. Giải quyếtchính sách và hỗ trợ cho người lao động trong các doanh nghiệp thực hiện sắpxếp và chuyển đổi sở hữu Điều 6 :Trước khi thực hiện sắp xếp hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước, Hộiđồng Quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị)và Ban đổi mới tại doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với công đòan doanhnghiệp:
-
Lập danh sách và phân lọai số lao động hiện có của doanh nghiệp thực hiện sắpxếp và chuyển đổi sở hữu theo các đối tượng: a.Lao động thuộc diện đào tạo, đào tạo lại để bố trí việc làm mới. b.Lao động bị mất việc. c.Lao động tự nguyện thôi việc. d.Lao động hết hạn hợp đồng.
-
Lập phương án giải quyết chính sách cho số lao động này theo hướng dẫn của BộLao động - Thương binh và Xã hội. Phương án giải quyết chính sách cho người laođộng của các doanh nghiệp phải xác định rõ: a.Tổng số chi phí để giải quyết chính sách cho người lao động. b.Khả năng tự thanh tóan của doanh nghiệp từ qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm. c.Số còn thiếu đề nghị Qũy hỗ trợ.
-
Danh sách và phương án giải quyết chính sách cho người lao động thuộc diện đượcđào tạo lại để bố trí công việc mới, lao động hết hạn hợp đồng hoặc tự nguyệnthôi việc, lao động không bố trí được việc làm, phải được công bố công khai tạidoanh nghiệp và gửi cùng đề án sắp xếp hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp chocấp có thẩm quyền để xét duyệt và cơ quan quản lý Qũy sắp xếp doanh nghiệp đểtheo dõi, phối hợp.
Điều 7: Mức hỗ trợ từ Qũy cho việc đào tạo và đào tạo lại để giải quyết việc làm mớicho người lao động để tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi thực hiện sắpxếp và chuyển đổi sở hữu trong phương án nói tại Điều 6 được xác định như sau:
-
Đối với số lao động thuộc diện được đào tạo, đào tạo lại tại các doanh nghiệpnhà nước sau khi thực hiện chia tách, sáp nhập: Mức hỗ trợ của qũy bằng 50%định mức kinh phí do Nhà nước quy định cho 1 năm đào tạo và đào tạo lại; phầnchi phí đào tạo còn thiếu doanh nghiệp hạch tóan và phân bổ vào chi phí sảnxuất kinh doanh.
-
Đối với số lao động thuộc diện được đào tạo, đào tạo lại tại các doanh nghiệpnhà nước sau khi thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, khóan kinh doanh, cho thuê:hỗ trợ theo chi phí thực tế phát sinh nhưng không vượt quá định mức kinh phí doNhà nước quy định cho 1 năm đào tạo và đào tạo lại; phần chi phí đào tạo cònthiếu doanh nghiệp hạch tóan và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
-
Định mức chi phí đào tạo và đào tạo lại được điều chỉnh thích hợp trong từngthời kỳ, trước mắt áp dụng theo định mức chi đào tạo đã được Bộ Tài chính quyđịnh và áp dụng từ năm 1998 (Phụ biểu đính kèm)
Điều 8. Mứchỗ trợ từ Qũy để thanh tóan các khỏan trợ cấp cho người lao động bị mất việc,thôi việc (hết hạn hợp đồng hoặc tự nguyện chấm dứt hợp đồng) ở các doanh nghiệpthực hiện sắp xếp và chuyển đổi sở hữu trong phương án nói tại Điều 6 được xácđịnh như sau: Mức hỗ trợ từ Qũy sắp xếp doanh nghiệp = Chi phí trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc - Số dư qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp -Chi phí trợ cấp thôi việc, mất việc theo chế độ được quy định tại Bộ luật Laođộng, Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1994, Nghị định số 72/CP ngày 31/10/1995của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội.
Điều 9: Căncứ vào phương án và mức hỗ trợ từ Qũy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,doanh nghiệp tiến hành: -Lập hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý Qũy chuyển tiền hỗ trợ. -Tiếp nhận các khỏan hỗ trợ từ Qũy. -Tổ chức chi trả cho các đối tượng -Thanh quyết tóan với Qũy sắp xếp doanh nghiệp.
Điều 10: Hồsơ đề nghị Qũy hỗ trợ bao gồm: -Phương án hỗ trợ để giải quyết chính sách cho người lao động ở doanh nghiệp đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt (kèm theo danh sách người lao động được hưởngtrợ cấp và mức trợ cấp được hưởng). -Bản sao báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm trước khi thực hiệnsắp xếp và chuyển đổi sở hữu. -Hợp đồng đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo (trường hợp doanh nghiệpkhông có cơ sở tự đào tạo).
Điều 11: Quyếttóan kinh phí:
-
Đối với các khỏan trợ cấp mất việc, thôi việc: chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngàynhận được kinh phí hỗ trợ, doanh nghiệp hoặc tổ chức được tiếp nhận và sử dụngnguồn hỗ trợ từ Qũy phải báo cáo quyết tóan kinh phí hỗ trợ với cơ quan quản lýQũy.
-
Đối với khỏan hỗ trợ về đào tạo và đào tạo lại: chậm nhất là 30 ngày sau khikết thúc chương trình đào tạo, đào tạo lại, doanh nghiệp phải báo cáo quyếttóan kinh phí hỗ trợ với cơ quan quản lý Qũy.
-
Trường hợp chưa sử dụng hết kinh phí, doanh nghiệp phải báo cáo rõ nguyên nhânvà hướng xử lý với cơ quan quản lý Qũy và cơ quan phê duyệt phương án hỗ trợ đểxin ý kiến.
-
Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quyết tóan kinh phí hỗ trợcủa doanh nghiệp, cơ quan quản lý Qũy phải thực hiện công tác kiểm tra báo cáoquyết tóan kinh phí hỗ trợ với doanh nghiệp hoặc tổ chức được tiếp nhận. II. Hỗ trợ và đầu tư vốn cho doanh nghiệp:
Điều 12: Bổsung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo các phương án được cấp có thẩmquyền phê duyệt.
-
Bổ sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước cần ưu tiên củng cố.
-
Bổ sung vốn cho các doanh nghiệp có số vốn Nhà nước không đủ để thực hiện chínhsách ưu đãi về giá bán cổ phần cho người lao động theo phương án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt như quy định tại Điều 14 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày29/6/1998 của Chính phủ.
-
Bổ sung vốn cho các doanh nghiệp có số vốn Nhà nước không đủ để đảm bảo tỷtrọng vốn Nhà nước chi phối. Đốivới các doanh nghiệp lọai này mức hỗ trợ của Qũy được xác định trên cơ sở: Tỷtrọng vốn Nhà nước cần thiết phải duy trì trong cơ cấu vốn điều lệ của doanhnghiệp theo phương án chuyển đổi sở hữu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt vàsố vốn nhà nước thực tế có ở doanh nghiệp.
-
Bổ sung vốn cho các doanh nghiệp có tỷ trọng vốn Nhà nước trên vốn kinh doanhthấp, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp xử lý các khỏan nợ quá hạn và cơ cấulại nợ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trước khi chuyển đổi. Đốivới các doanh nghiệp lọai này mức hỗ trợ của Qũy được xác định trên cơ sở: Phươngán cơ cấu lại nợ trước khi thực hiện chuyển đổi sở hữu của doanh nghiệp đượccấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổng số nợ vay quá hạn và khả năng thanh tóan thựctế của doanh nghiệp tại thời điểm có quyết định thực hiện chuyển đổi sở hữu.
Điều 13: Đầu tư vốn cho những doanh nghiệp đã thực hiện cổ phần hóa.
-
Hình thức hỗ trợ: mua lại cổ phiếu do các doanh nghiệp nói trên phát hành đểthực hiện dự án đầu tư.
-
Mứcvà phạm vi hỗ trợ từ Qũy: Đốivới những doanh nghiệp nhà nước cần thiết phải giữ cổ phần chi phối: Qũy sắpxếp doanh nghiệp thực hiện sự hỗ trợ vốn (mua lại cổ phiếu) cho doanh nghiệptheo phương án hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến độ thực hiện dự ánvà tỷ trọng cổ phần Nhà nước cần thiết phải duy trì trong cơ cấu vốn của doanhnghiệp.
Điều 14: Hỗ trợ thanh tóan nợ những doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán, cho thuê:
-
Đối với các doanh nghiệp thực hiện giao cho tập thể người lao động: Qũy sắp xếpdoanh nghiệp hỗ trợ thanh tóan nợ Bảo hiểm xã hội cho những doanh nghiệp khôngcó khả năng thanh tóan tại thời điểm có quyết định giao doanh nghiệp do họatđộng sản xuất kinh doanh trước đó bị lỗ.
-
Đốivới các doanh nghiệp nhà nước thực hiện bán, cho thuê (sau đó bán lại cho ngườinhận thuê): Qũy sắp xếp doanh nghiệp chỉ hỗ trợ thanh tóan các khỏan nợ Bảohiểm xã hội, nợ vay Ngân hàng, nợ phải trả khác trong trường hợp không ngườimua nào chịu kế thừa nợ và các khỏan thu từ các họat động cho thuê, bán doanhnghiệp, thu hồi công nợ phải thu, số dư vốn bằng tiền tại thời điểm bán khôngđủ thanh tóan. Việc chi thanh tóan hỗ trợ nói trên chỉ được thực hiện trên cơsở quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 15: Cácdoanh nghiệp thuộc đối tượng được Qũy sắp xếp doanh nghiệp hỗ trợ, bổ sung vốnở các Điều 12, Điều 13, Điều 14 nói trên, khi có nhu cầu phải lập phương án đềnghị Qũy hỗ trợ kèm theo các tài liệu có liên quan (kế họach thực hiện cổ phầnhóa, giao, bán, cho thuê doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn hoặcxác nhận; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, phương án phát hành cổ phiếu, phươngán cơ cấu lại nợ trước khi thực hiện chuyển đổi sở hữu đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt; báo cáo tài chính doanh nghiệp...) gửi cơ quan có thẩm quyềnxem xét phê duyệt phương án hỗ trợ; đồng thời gửi cơ quan quản lý Qũy để có ýkiến và phối hợp thực hiện. Khiphương án hỗ trợ được duyệt, doanh nghiệp gửi cơ quan quản lý Qũy để thực hiệnviệc hỗ trợ.
Điều 16: Các doanh nghiệp được tiếp nhận các khỏan hỗ trợ, bổ sung vốn từ Qũy có tráchnhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đúng theo phương án đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt và chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý Qũy và cơquan tài chính doanh nghiệp. Nếu phát hiện hành vi sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từQũy sai mục đích và vi phạm chế độ, cơ quan quản lý Qũy và cơ quan tài chínhdoanh nghiệp phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Hội đồng quản trị các Tổng Công ty91 để có quyết định thu hồi và xử lý vi phạm theo pháp luật hiện hành. CHƯƠNGIII: QUẢN LÝ QŨY I. Phân cấp quản lý Qũy Điều 17: Việc quản lý trực tiếp các qũy được phân cấp và thực hiện theo Điều 4 của Quyếtđịnh số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể là:
-
Qũy sắp xếp doanh nghiệp ở Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý và đượcdùng để hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhà nước thuộc các Bộ, ngànhTrung ương quản lý trong quá trình sắp xếp và chuyển đổi sở hữu; giải quyết chếđộ cho người lao động ở các doanh nghiệp này. Bộ Tài chính thực hiện việc cấpphát trên cơ sở các phương án sử dụng tiền thu từ họat động chuyển đổi sở hữudoanh nghiệp nhà nước đã được các Bộ quản lý ngành phê duyệt và khả năng cânđối nguồn Qũy.
-
Qũy sắp xếp doanh nghiệp ở địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương quản lý, quyết định phê duyệt phương án và các khỏan chi hỗtrợ tài chính cho các doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý trong quátrình sắp xếp và chuyển đổi sở hữu; giải quyết chế độ cho người lao động ở cácdoanh nghiệp này.
-
Qũy sắp xếp doanh nghiệp ở các Tổng Công ty 91 do Hội đồng Quản trị các TổngCông ty quản lý, quyết định phê duyệt phương án và các khỏan chi hỗ trợ tàichính cho các doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty trong quá trình sắp xếpvà chuyển đổi sở hữu; giải quyết chế độ cho người lao động ở các doanh nghiệpnày.
Điều 18: Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành phốtrực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng Công ty 91 thực hiện công tácquản lý Qũy.
-
Cục Tài chính doanh nghiệp là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiệnchức năng quản lý nhà nước đối với họat động của hệ thống Qũy sắp xếp doanhnghiệp; thẩm định các phương án hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuộc các Bộ,ngành; tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn của Qũy sắp xếp doanhnghiệp ở các doanh nghiệp trung ương; kiểm tra báo cáo quyết tóan hàng năm củaQũy sắp xếp doanh nghiệp các cấp và trực tiếp quản lý Qũy sắp xếp doanh nghiệpTrung ương.
-
Sở Tài chính - Vật giá là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thẩm định phương án hỗ trợ cho các doanh nghiệp địa phương;kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn của Qũy sắp xếp doanh nghiệp ở các doanh nghiệpđịa phương và thực hiện chức năng quản lý trực tiếp Qũy sắp xếp doanh nghiệpđịa phương.
-
Ban Tài chính hoặc phòng tài chính-kế tóan Tổng Công ty 91 là đơn vị giúp Hộiđồng Quản trị thẩm định phương án hỗ trợ cho các doanh nghiệp thành viên, phốihợp với Cục Tài chính doanh nghiệp kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn của Qũy sắpxếp doanh nghiệp ở các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty quản lý và thực hiệnchức năng quản lý trực tiếp Qũy sắp xếp doanh nghiệp của Tổng Công ty 91.
Điều 19: Tài khỏan của Qũy 1. Qũy sắp xếp doanh nghiệp được gửi tập trung tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, sửdụng và đổi tên tài khỏan "tiền gửi thu về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước"trước đây thành tài khỏan "Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanhnghiệp"; cụ thể: a)Qũy sắp xếp doanh nghiệp Trung ương: được gửi vào tài khỏan 945.06 do Bộ trưởngBộ Tài chính hoặc người được ủy quyền làm chủ tài khỏan. b)Qũy sắp xếp doanh nghiệp địa phương: được gửi vào tài khỏan 945.07 do Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố hoặc người được ủy quyền làm chủ tài khỏan. c)Qũy sắp xếp doanh nghiệp của Tổng công ty 91: được gửi vào tài khỏan 945.08 doChủ tịch HĐQT Tổng công ty hoặc người được ủy quyền làm chủ tài khỏan.
- Việcmở tài khỏan, hạch tóan và sử dụng tài khỏan "Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổphần hóa doanh nghiệp" theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước Trung ương. II/ Kế họach hóa và điều hòa Qũy:
Điều 20: Kế họach thu chi và điều hòa Qũy sắp xếp doanh nghiệp:
-
Hàng năm, cùng với việc lập kế họach Ngân sách, căn cứ vào kế họach sắp xếp vàchuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước, các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng Công ty 91 chỉ đạo Ban đổi mới quảnlý doanh nghiệp phối hợp với cơ quan được ủy quyền trực tiếp quản lý Qũy lập kếhọach thu và dự kiến các khỏan chi từ Qũy sắp xếp doanh nghiệp, báo cáo Bộ, Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng quản trịTổng công ty 91 phê duyệt và gửi về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).
Căn cứ vào tình hình quản lý và sử dụng Qũy trong năm báo cáo, kế họach sắp xếpvà chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp của các Bộ, các địa phương, các Tổng Công tyvà kế họach thu chi của các Qũy sắp xếp doanh nghiệp các cấp, Cục Tài chínhdoanh nghiệp- Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tàichính kế họach sử dụng và điều hòa nguồn Qũy trong phạm vi tòan quốc.
Điều 21: Điềuhòa Qũy :
Căn cứ vào quyết định điều động của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trong phạm vi 15ngày kể từ ngày nhận được quyết định, cơ quan quản lý Qũy được điều động phảilàm thủ tục để chuyển tiền từ Qũy về tài khỏan của Qũy sắp xếp doanh nghiệp Trungương. Quá 15 ngày, nếu cơ quan quản lý Qũy được điều động không thực hiệnchuyển tiền thì Kho bạc Nhà nước nơi Qũy mở tài khỏan phải tự động thực hiệnviệc điều chuyển nguồn Qũy theo Quyết định điều động của Bộ trưởng Bộ Tài chínhvề Qũy sắp xếp doanh nghiệp Trung ương và thông báo cho cơ quan quản lý Qũy sắpxếp doanh nghiệp được điều động biết.
Căn cứ vào phương án hỗ trợ đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, báo cáotiến độ thực hiện kế họach của cơ quan quản lý Qũy sắp xếp doanh nghiệp được hỗtrợ, Qũy sắp xếp doanh nghiệp Trung ương thực hiện việc chuyển tiền hỗ trợ choQũy sắp xếp doanh nghiệp địa phương và Tổng Công ty 91 phù hợp với tiến độ thựchiện kế họach và trong mức được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt. Định kỳ hoặcđột xuất, cơ quan quản lý Qũy sắp xếp doanh nghiệp Trung ương thực hiện kiểmtra tình hình quản lý và sử dụng của Qũy sắp xếp doanh nghiệp được hỗ trợ. III / Thanh tóan trợcấp và hỗ trợ:
Điều 22: Qũy sắp xếp doanh nghiệp chỉ thực hiện thanh tóan các khỏan trợ cấp và hỗ trợcho người lao động và các doanh nghiệp thuộc đối tượng được thụ hưởng khi cóđầy đủ hồ sơ, phương án hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 23: Trước khi thực hiện cấp phát, thanh tóan, cơ quan trực tiếp quản lý Qũy sắp xếpdoanh nghiệp các cấp phải kiểm tra lại điều kiện, việc tính tóan mức trợ cấp vàhỗ trợ cho các đối tượng. Trườnghợp phát hiện có sai sót hoặc có điểm chưa rõ, cơ quan trực tiếp quản lý Qũyphải báo cáo ngay với cơ quan phê duyệt mức và phương án hỗ trợ để kịp thời xemxét, điều chỉnh. Trường hợp cơ quan phê duyệt không có sự giải thích hợp lý, bổtúc hồ sơ, hoặc không điều chỉnh mức trợ cấp, cơ quan trực tiếp quản lý Qũyphải thực hiện lệnh chi theo mức xác định lại và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chínhđể giải quyết.
Điều 24: Việc cấp phát thanh tóan các khỏan trợ cấp và hỗ trợ từ Qũy cho người lao độngvà doanh nghiệp thực hiện sắp xếp và chuyển đổi sở hữu được thực hiện theotrình tự ưu tiên sau: 1.Hỗ trợ kinh phí đào tạo, đào tạo lại cho người lao động. 2.Hỗ trợ giải quyết chính sách cho người lao động bị mất việc, thôi việc. 3.Hỗ trợ thanh tóan các khỏan nợ lương, nợ Bảo hiểm xã hội. 4.Hỗ trợ để thực hiện chính sách ưu đãi giá cho người lao động ở những doanhnghiệp nhà nước cổ phần hóa có số vốn Nhà nước không đủ để thực hiện.
-
Hỗtrợ tài chính cho các doanh nghiệp nhà nước cần ưu tiên củng cố để thực hiệnchuyển đổi sở hữu.
-
Đầutư vốn cho các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa theo phương án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.
Điều 25:
Căn cứ vào Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và Ủy nhiệm chi của cơquan trực tiếp quản lý Qũy, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển tiền trợ cấp,hỗ trợ cho doanh nghiệp và các đối tượng thụ hưởng. Khobạc Nhà nước không được sử dụng nguồn qũy vào mục đích khác hoặc thanh tóan cáckhỏan chi trái với quy định của Quy chế này. IV/ Chế độ báo cáo-kế tóan:
Điều 26: Qũy sắp xếp doanh nghiệp các cấp có trách nhiệm mở sổ sách kế tóan, hạch tóanđầy đủ mọi khỏan thu chi và lưu giữ chứng từ theo đúng chế độ Nhà nước quyđịnh. Nămtài chính của Qũy sắp xếp doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúcvào 31 tháng 12. Năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày qũy bắt đầu họat độngđến ngày kết thúc năm.
Điều 27: Định kỳ hàng tháng, qúy, cơ quan quản lý Qũy sắp xếp doanh nghiệp các cấp (Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với Qũy sắp xếpdoanh nghiệp địa phương; Hội đồng Quản trị Tổng Công ty đối với Qũy sắp xếpdoanh nghiệp Tổng Công ty 91) có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý và sửdụng Qũy cho Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong các trường hợp cần thiết, Qũy sắpxếp doanh nghiệp các cấp còn có trách nhiệm kịp thời báo cáo và giải trìnhnhững vấn đề có liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng Qũy theo yêu cầu củaBộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 28: Kết thúc năm tài chính, trong phạm vi 45 ngày cơ quan quản lý Qũy sắp xếp doanhnghiệp các cấp phải chỉ đạo, đôn đốc việc lập và gửi báo cáo quyết tóan Qũy choBộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) để phối hợp kiểm tra, xem xét vàtrình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt và tổng hợp báo cáo Chính phủ. Báocáo quyết tóan qũy phải phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình Qũy ở thời điểmlập báo cáo; tình hình thu chi và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quảnlý Qũy như: các khỏan chưa thu được hoặc chưa chi; các khỏan chi vượt hoặc chưacó nguồn thanh tóan... kèm theo xác nhận số dư Qũy của Kho bạc Nhà nước nơi Qũymở tài khỏan. V/ Kiểm tra - Quyết tóan Qũy Điều 29: Qũy sắp xếp doanh nghiệp chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ củaBộ Tài chính. Căncứ vào báo cáo tình hình quản lý và sử dụng Qũy của các địa phương, các TổngCông ty 91, Cục tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính lập kế họach và thực hiệncông tác kiểm tra công tác quản lý và sử dụng Qũy theo quyết định của Bộ trưởngBộ Tài chính.
Điều 30: Quyết tóan Qũy:
-
Hàng năm, cơ quan quản lý Qũy sắp xếp doanh nghiệp các cấp có trách nhiệm quyếttóan các khỏan thu chi với Bộ Tài chính.
-
Trong phạm vi 90 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết tóan Qũy, Cục Tàichính doanh nghiệp - Bộ Tài chính có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chínhtriển khai thực hiện công tác kiểm tra báo cáo quyết tóan Qũy sắp xếp doanhnghiệp các cấp.
-
Kết quả kiểm tra quyết tóan Qũy được thông báo cho Chủ tịch UBND tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng Công ty 91 và trình Bộ trưởngBộ Tài chính xem xét, phê duyệt. CHƯƠNGIV: XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 31: Những hành vi vi phạm các điều khỏan quy định trong Quy chế này, tùy theo tínhchất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. PHỤ BIỂU: ĐỊNH MỨC KINH PHÍ CHO 1 NĂM ĐÀO TẠO VÀ ĐÀO TẠOLẠI Đơn vị: Nghìn đồng/người/năm Cấp học Đào tạo Nghiên cứu sinh Cao học Đào tạo lại Ngành chi tổng hợp Đại học Trung học Dạy nghề T.Trung Tại chức T.trung Tại chức Mức chi tổng hợp 5.500 4.400 4.000 2.600 3.000 1. Nghệ thuật - TDTT 8.000 2.000 6.500 2. Khối tổng hợp, sư phạm 6.300 1.570 4.000 3. Khối thăm dò địa chất, thủy văn khí tượng 6.500 1.620 4.100 5.400 4. Khối hàng hải 6.400 1.600 4.000 4.700 5. Khối nông lâm thủy sản 5.900 1.470 3.540 6. Khối y tế, dược 6.000 1.500 3.600 4.500 7. Khối công nghệ lương thực và thực phẩm 5.600 1.400 3.400 4.200 8. Khối cơ khí luyện kim, kỹ thuật và điện, kỹ thuật xây dựng 5.900 1.470 3.500 4.300 9. Khối kỹ thuật bảo quản và vật tư hàng hóa 5.500 1.370 3.000 4.100 10. Khối kỹ thuật điện tử, bưu chính viễn thông 5.300 2.300 3.200 3.900 11. Khối văn hóa TT-Du lịch 5.400 1.350 3.200 4.000 12. Khối nghiệp vụ quản lý kinh tế nghiệp vụ kinh doanh cơ sở-hành chính pháp lý 5.200 1.300 3.100
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-95-2000-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-quy-che-quan-ly-thu-nop-va-su-dung-quy-ho-tro-sap-xep-va-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc--5987.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch